Nhìn quy luật có điều kiện
Bài học biến độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủHiểu lôgarit như số mũ, vận dụng các quy tắc tích–thương–lũy thừa và đổi cơ số mà không làm mất điều kiện.
Viết điều kiện trước, đổi về lũy thừa sau, kiểm đối số cuối cùng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.
Kích hoạt bài 18, phương trình lũy thừa và biến đổi biểu thức rồi chuẩn bị cho Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit.
Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Lôgarit trả lời câu hỏi: nâng cơ số lên mũ bao nhiêu?
Ví dụ: log₂8=3.
Hình nên dùng: Tam giác base–exponent–argument.
Mô phỏng: Nhập hai trong ba đại lượng.
Mẹo nhớ: Đọc log là số mũ.
Sai lầm: Cho log của số âm.
Ghi chú: Điều kiện là một phần của định nghĩa.
Hiểu đơn giản: Tích thành tổng, thương thành hiệu, lũy thừa kéo số mũ xuống.
Ví dụ: log₂32=log₂4+log₂8=5.
Hình nên dùng: Ba khối tích–thương–lũy thừa.
Mô phỏng: Ghép và tách biểu thức dương.
Mẹo nhớ: Không có quy tắc log(x+y).
Sai lầm: Tách log của tổng.
Ghi chú: Mọi đối số sau tách phải dương.
Hiểu đơn giản: Dùng một cơ số thuận tiện hoặc máy tính.
Ví dụ: log₂3=ln3/ln2.
Hình nên dùng: Hai thước đo log khác nhau.
Mô phỏng: Đổi giữa ln và log10.
Mẹo nhớ: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu.
Sai lầm: Viết ngược ln a/ln b.
Ghi chú: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Thay cơ số a, số mũ x và đối số b. Công cụ chỉ tính logₐb khi a > 0, a ≠ 1 và b > 0.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Viết log_5(6) theo lôgarit tự nhiên.
Phân tích: Dùng công thức đổi cơ số.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.
Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo thành ln(base)/ln(argument).
Đề bài: Viết log_3(4) theo lôgarit tự nhiên.
Phân tích: Dùng công thức đổi cơ số.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.
Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo thành ln(base)/ln(argument).
Đề bài: Tính log_4(64·4).
Phân tích: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.
Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân hai giá trị lôgarit.
Đề bài: Tính log_2(8·8).
Phân tích: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.
Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân hai giá trị lôgarit.
Đề bài: Tính log_3(1/9).
Phân tích: Viết 1/9 = 3^(−2).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.
Cách khác: Kiểm bằng 3^(−2) = 1/9.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ dấu âm của số mũ.
Đề bài: Tính log_5(1/25).
Phân tích: Viết 1/25 = 5^(−2).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.
Cách khác: Kiểm bằng 5^(−2) = 1/25.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ dấu âm của số mũ.
Đề bài: Tính log_2(2).
Phân tích: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Lôgarit là số mũ.
Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi vị trí cơ số và đối số.
Đề bài: Tính log_4(4).
Phân tích: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Lôgarit là số mũ.
Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi vị trí cơ số và đối số.
Đề bài: Giải log_5(x) = 5.
Phân tích: Đổi về phương trình lũy thừa.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.
Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận x=exponent.
Đề bài: Giải log_3(x) = 5.
Phân tích: Đổi về phương trình lũy thừa.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.
Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận x=exponent.
Tình huống 1 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Lôgarit trả lời câu hỏi: nâng cơ số lên mũ bao nhiêu? Mốc chính xác: logₐb=c ⇔ aᶜ=b; a>0, a≠1, b>0. Ví dụ: log₂8=3. Cách nhớ: Đọc log là số mũ. Cần tránh: Cho log của số âm.
Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.
Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.
Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.
Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.
Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.
Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.
Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.
Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.
Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.
Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.
Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.
Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.
Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.
Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.
Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.
Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.
Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.
Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.
Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.
Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.
Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.
Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Định nghĩa lôgaritlogₐb=c ⇔ aᶜ=b; a>0, a≠1, b>0. Đọc log là số mũ.
Các quy tắclogₐ(xy)=logₐx+logₐy; logₐ(x/y)=logₐx−logₐy; logₐ(xʳ)=rlogₐx. Không có quy tắc log(x+y).
Đổi cơ sốlogₐb=log_cb/log_ca, c>0,c≠1. Đối số ở tử, cơ số ở mẫu.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 2.
Vì sao: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Sai ở đâu: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số thì cộng số mũ.
Lời giải: a^3·a³ = a^6.
Vì sao: Quy tắc số mũ nguyên là nền để mở rộng sang số mũ thực.
Sai ở đâu: Nhân hai số mũ.
Cách khác: Viết mỗi lũy thừa thành tích rồi đếm thừa số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển 1 sang vế phải rồi chia cho hệ số a.
Lời giải: 4x = 8, nên x = 2.
Vì sao: Phương trình tuyến tính sẽ xuất hiện sau bước đưa hai lũy thừa về cùng cơ số.
Sai ở đâu: Chia trước khi chuyển hằng số.
Cách khác: Thay x = 2 vào phương trình gốc.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng công thức đổi cơ số.
Lời giải: log_5(6) = ln(6)/ln(5).
Vì sao: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.
Sai ở đâu: Đảo thành ln(base)/ln(argument).
Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi về phương trình lũy thừa.
Lời giải: x = 2^5 = 32; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.
Vì sao: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.
Sai ở đâu: Kết luận x=exponent.
Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.
Lời giải: Vì 3^1 = 3, log_3(3) = 1.
Vì sao: Lôgarit là số mũ.
Sai ở đâu: Đổi vị trí cơ số và đối số.
Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Viết 1/16 = 4^(−2).
Lời giải: log_4(1/16) = −2.
Vì sao: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.
Sai ở đâu: Bỏ dấu âm của số mũ.
Cách khác: Kiểm bằng 4^(−2) = 1/16.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.
Lời giải: Kết quả = 3+2 = 5.
Vì sao: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.
Sai ở đâu: Nhân hai giá trị lôgarit.
Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng công thức đổi cơ số.
Lời giải: log_2(3) = ln(3)/ln(2).
Vì sao: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.
Sai ở đâu: Đảo thành ln(base)/ln(argument).
Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi về phương trình lũy thừa.
Lời giải: x = 3^5 = 243; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.
Vì sao: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.
Sai ở đâu: Kết luận x=exponent.
Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 2.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Gợi ý: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.
Lời giải: Vì 3^1 = 3, log_3(3) = 1.
Giải thích: Lôgarit là số mũ.
Lỗi cần tránh: Đổi vị trí cơ số và đối số.
Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.
Gợi ý: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.
Lời giải: Vì 4^1 = 4, log_4(4) = 1.
Giải thích: Lôgarit là số mũ.
Lỗi cần tránh: Đổi vị trí cơ số và đối số.
Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.
Gợi ý: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.
Lời giải: Vì 5^1 = 5, log_5(5) = 1.
Giải thích: Lôgarit là số mũ.
Lỗi cần tránh: Đổi vị trí cơ số và đối số.
Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 5.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Gợi ý: Đổi về phương trình lũy thừa.
Lời giải: x = 2^5 = 32; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.
Giải thích: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.
Lỗi cần tránh: Kết luận x=exponent.
Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.
Gợi ý: Đổi về phương trình lũy thừa.
Lời giải: x = 3^5 = 243; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.
Giải thích: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.
Lỗi cần tránh: Kết luận x=exponent.
Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.
Gợi ý: Đổi về phương trình lũy thừa.
Lời giải: x = 4^5 = 1024; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.
Giải thích: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.
Lỗi cần tránh: Kết luận x=exponent.
Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 3.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Gợi ý: Dùng công thức đổi cơ số.
Lời giải: log_5(6) = ln(6)/ln(5).
Giải thích: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.
Lỗi cần tránh: Đảo thành ln(base)/ln(argument).
Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.
Gợi ý: Dùng công thức đổi cơ số.
Lời giải: log_2(3) = ln(3)/ln(2).
Giải thích: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.
Lỗi cần tránh: Đảo thành ln(base)/ln(argument).
Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.
Gợi ý: Dùng công thức đổi cơ số.
Lời giải: log_3(4) = ln(4)/ln(3).
Giải thích: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.
Lỗi cần tránh: Đảo thành ln(base)/ln(argument).
Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 6.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Gợi ý: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.
Lời giải: Kết quả = 3+1 = 4.
Giải thích: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.
Lỗi cần tránh: Nhân hai giá trị lôgarit.
Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.
Gợi ý: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.
Lời giải: Kết quả = 3+2 = 5.
Giải thích: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.
Lỗi cần tránh: Nhân hai giá trị lôgarit.
Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.
Gợi ý: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.
Lời giải: Kết quả = 3+3 = 6.
Giải thích: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.
Lỗi cần tránh: Nhân hai giá trị lôgarit.
Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 4.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Gợi ý: Viết 1/9 = 3^(−2).
Lời giải: log_3(1/9) = −2.
Giải thích: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.
Lỗi cần tránh: Bỏ dấu âm của số mũ.
Cách khác: Kiểm bằng 3^(−2) = 1/9.
Gợi ý: Viết 1/16 = 4^(−2).
Lời giải: log_4(1/16) = −2.
Giải thích: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.
Lỗi cần tránh: Bỏ dấu âm của số mũ.
Cách khác: Kiểm bằng 4^(−2) = 1/16.
Gợi ý: Viết 1/25 = 5^(−2).
Lời giải: log_5(1/25) = −2.
Giải thích: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.
Lỗi cần tránh: Bỏ dấu âm của số mũ.
Cách khác: Kiểm bằng 5^(−2) = 1/25.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B19-NB-01, B19-NB-02, B19-NB-03, B19-NB-04, B19-NB-05, B19-NB-06, B19-NB-07, B19-NB-08, B19-NB-09, B19-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B19-NB-11, B19-NB-12, B19-NB-13, B19-NB-14, B19-NB-15, B19-NB-16, B19-NB-17, B19-NB-18, B19-NB-19, B19-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B19-TH-01, B19-TH-02, B19-TH-03, B19-TH-04, B19-TH-05, B19-TH-06, B19-TH-07, B19-TH-08, B19-TH-09, B19-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B19-TH-11, B19-TH-12, B19-TH-13, B19-TH-14, B19-TH-15, B19-TH-16, B19-TH-17, B19-TH-18, B19-TH-19, B19-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B19-VD-01, B19-VD-02, B19-VD-03, B19-VD-04, B19-VD-05, B19-VD-06, B19-VD-07, B19-VD-08, B19-VD-09, B19-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.