ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 19 • CHƯƠNG 6 • LÔGARIT LÀ SỐ MŨ

Bài 19. Lôgarit

Hiểu lôgarit như số mũ, vận dụng các quy tắc tích–thương–lũy thừa và đổi cơ số mà không làm mất điều kiện.

Viết điều kiện trước, đổi về lũy thừa sau, kiểm đối số cuối cùng
4 buổi × 60 phútTrọng tâm điều kiệnCần biết: Bài 18, phương trình lũy thừa và biến đổi biểu thứcTiếp theo: Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Nhìn quy luật có điều kiện

Bài học biến độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc thành mô hình có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Lập luận và đo lường

Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.

LIÊN THÔNG

Nối đúng nền

Kích hoạt bài 18, phương trình lũy thừa và biến đổi biểu thức rồi chuẩn bị cho Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit.

PHƯƠNG PHÁP

Ví dụ – phản ví dụ – tự kiểm

Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Đổi qua lại giữa lôgarit và lũy thừa.
  • Kiểm đúng điều kiện cơ số và đối số.
  • Dùng công thức tích, thương, lũy thừa.
  • Đổi cơ số và tính gần đúng hợp lí.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Bài 18, phương trình lũy thừa và biến đổi biểu thức.
  • Viết điều kiện hoặc quan hệ hình học trước khi tính.
  • Ước lượng dấu, miền, góc, khoảng cách hoặc thể tích.
  • Kiểm bằng thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Định nghĩa lôgarit

Hiểu đơn giản: Lôgarit trả lời câu hỏi: nâng cơ số lên mũ bao nhiêu?

logₐb=c ⇔ aᶜ=b; a>0, a≠1, b>0.

Ví dụ: log₂8=3.

Hình nên dùng: Tam giác base–exponent–argument.

Mô phỏng: Nhập hai trong ba đại lượng.

Mẹo nhớ: Đọc log là số mũ.

Sai lầm: Cho log của số âm.

Ghi chú: Điều kiện là một phần của định nghĩa.

02

Các quy tắc

Hiểu đơn giản: Tích thành tổng, thương thành hiệu, lũy thừa kéo số mũ xuống.

logₐ(xy)=logₐx+logₐy; logₐ(x/y)=logₐx−logₐy; logₐ(xʳ)=rlogₐx.

Ví dụ: log₂32=log₂4+log₂8=5.

Hình nên dùng: Ba khối tích–thương–lũy thừa.

Mô phỏng: Ghép và tách biểu thức dương.

Mẹo nhớ: Không có quy tắc log(x+y).

Sai lầm: Tách log của tổng.

Ghi chú: Mọi đối số sau tách phải dương.

03

Đổi cơ số

Hiểu đơn giản: Dùng một cơ số thuận tiện hoặc máy tính.

logₐb=log_cb/log_ca, c>0,c≠1.

Ví dụ: log₂3=ln3/ln2.

Hình nên dùng: Hai thước đo log khác nhau.

Mô phỏng: Đổi giữa ln và log10.

Mẹo nhớ: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu.

Sai lầm: Viết ngược ln a/ln b.

Ghi chú: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB MŨ – LÔGARIT

Kiểm điều kiện trước, tính giá trị sau

Thay cơ số a, số mũ x và đối số b. Công cụ chỉ tính logₐb khi a > 0, a ≠ 1 và b > 0.

aˣ ≈ 8.000000; logₐb ≈ 3.000000. Phép kiểm: a^(logₐb) ≈ 8.000000.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • B19-NB-04

Đề bài: Viết log_5(6) theo lôgarit tự nhiên.

Phân tích: Dùng công thức đổi cơ số.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Dùng công thức đổi cơ số.
  2. Bước 2: log_5(6) = ln(6)/ln(5).
  3. Bước 3: Kết luận ln(6)/ln(5).

Vì sao: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.

Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo thành ln(base)/ln(argument).

02Nhận biếtVí dụ 2 • B19-NB-14

Đề bài: Viết log_3(4) theo lôgarit tự nhiên.

Phân tích: Dùng công thức đổi cơ số.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Dùng công thức đổi cơ số.
  2. Bước 2: log_3(4) = ln(4)/ln(3).
  3. Bước 3: Kết luận ln(4)/ln(3).

Vì sao: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.

Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo thành ln(base)/ln(argument).

03Thông hiểuVí dụ 3 • B19-TH-04

Đề bài: Tính log_4(64·4).

Phân tích: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.
  2. Bước 2: Kết quả = 3+1 = 4.
  3. Bước 3: Kết luận 4.

Vì sao: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.

Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân hai giá trị lôgarit.

04Thông hiểuVí dụ 4 • B19-TH-14

Đề bài: Tính log_2(8·8).

Phân tích: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.
  2. Bước 2: Kết quả = 3+3 = 6.
  3. Bước 3: Kết luận 6.

Vì sao: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.

Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân hai giá trị lôgarit.

05Vận dụngVí dụ 5 • B19-VD-04

Đề bài: Tính log_3(1/9).

Phân tích: Viết 1/9 = 3^(−2).

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Viết 1/9 = 3^(−2).
  2. Bước 2: log_3(1/9) = −2.
  3. Bước 3: Kết luận -2.

Vì sao: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.

Cách khác: Kiểm bằng 3^(−2) = 1/9.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ dấu âm của số mũ.

06Vận dụngVí dụ 6 • B19-VD-14

Đề bài: Tính log_5(1/25).

Phân tích: Viết 1/25 = 5^(−2).

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Viết 1/25 = 5^(−2).
  2. Bước 2: log_5(1/25) = −2.
  3. Bước 3: Kết luận -2.

Vì sao: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.

Cách khác: Kiểm bằng 5^(−2) = 1/25.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ dấu âm của số mũ.

07Vận dụng caoVí dụ 7 • B19-VDC-04

Đề bài: Tính log_2(2).

Phân tích: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.
  2. Bước 2: Vì 2^1 = 2, log_2(2) = 1.
  3. Bước 3: Kết luận 1.

Vì sao: Lôgarit là số mũ.

Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi vị trí cơ số và đối số.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • B19-VDC-14

Đề bài: Tính log_4(4).

Phân tích: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.
  2. Bước 2: Vì 4^1 = 4, log_4(4) = 1.
  3. Bước 3: Kết luận 1.

Vì sao: Lôgarit là số mũ.

Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi vị trí cơ số và đối số.

09Thực tếVí dụ 9 • B19-TT-04

Đề bài: Giải log_5(x) = 5.

Phân tích: Đổi về phương trình lũy thừa.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Đổi về phương trình lũy thừa.
  2. Bước 2: x = 5^5 = 3125; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.
  3. Bước 3: Kết luận x = 3125.

Vì sao: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.

Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận x=exponent.

10Thực tếVí dụ 10 • B19-TT-14

Đề bài: Giải log_3(x) = 5.

Phân tích: Đổi về phương trình lũy thừa.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Đổi về phương trình lũy thừa.
  2. Bước 2: x = 3^5 = 243; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.
  3. Bước 3: Kết luận x = 243.

Vì sao: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.

Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận x=exponent.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua lôgarit

Tình huống 1 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua lôgarit

Tình huống 2 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua lôgarit

Tình huống 3 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua lôgarit

Tình huống 4 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua lôgarit

Tình huống 5 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua lôgarit

Tình huống 6 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua lôgarit

Tình huống 7 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua lôgarit

Tình huống 8 dùng độ pH, decibel, độ lớn động đất, thời gian nhân đôi và đo thang bậc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Định nghĩa lôgarit theo cách đơn giản?

Lôgarit trả lời câu hỏi: nâng cơ số lên mũ bao nhiêu? Mốc chính xác: logₐb=c ⇔ aᶜ=b; a>0, a≠1, b>0. Ví dụ: log₂8=3. Cách nhớ: Đọc log là số mũ. Cần tránh: Cho log của số âm.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Đối số bằng 0

Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.

02

Cơ số bằng 1

Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.

03

log của tổng bằng tổng log

Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.

04

Đảo công thức đổi cơ số

Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.

05

Bỏ điều kiện khi gộp log

Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.

06

Đối số bằng 0 – biến thể 6

Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.

07

Cơ số bằng 1 – biến thể 7

Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.

08

log của tổng bằng tổng log – biến thể 8

Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.

09

Đảo công thức đổi cơ số – biến thể 9

Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.

10

Bỏ điều kiện khi gộp log – biến thể 10

Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.

11

Đối số bằng 0 – biến thể 11

Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.

12

Cơ số bằng 1 – biến thể 12

Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.

13

log của tổng bằng tổng log – biến thể 13

Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.

14

Đảo công thức đổi cơ số – biến thể 14

Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.

15

Bỏ điều kiện khi gộp log – biến thể 15

Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.

16

Đối số bằng 0 – biến thể 16

Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.

17

Cơ số bằng 1 – biến thể 17

Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.

18

log của tổng bằng tổng log – biến thể 18

Viết ngược ln a/ln b. Sửa bằng: Đối số ở tử, cơ số ở mẫu. Kiểm cuối: Mẫu không bằng 0 vì a≠1.

19

Đảo công thức đổi cơ số – biến thể 19

Cho log của số âm. Sửa bằng: Đọc log là số mũ. Kiểm cuối: Điều kiện là một phần của định nghĩa.

20

Bỏ điều kiện khi gộp log – biến thể 20

Tách log của tổng. Sửa bằng: Không có quy tắc log(x+y). Kiểm cuối: Mọi đối số sau tách phải dương.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Điều kiện ở lề trái

Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.

2

Chu trình 5–20–5

5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.

3

Ví dụ – phản ví dụ

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.

4

Hai phép kiểm

Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.

6

Ôn 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
B19-NB-01Tính lim (n→∞) (2n + 1)/(n + 2).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.

Lời giải: Giới hạn bằng 2.

Vì sao: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.

Sai ở đâu: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.

Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.

B19-NB-02Rút gọn a^3·a³ với a > 0.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số thì cộng số mũ.

Lời giải: a^3·a³ = a^6.

Vì sao: Quy tắc số mũ nguyên là nền để mở rộng sang số mũ thực.

Sai ở đâu: Nhân hai số mũ.

Cách khác: Viết mỗi lũy thừa thành tích rồi đếm thừa số.

B19-NB-03Giải phương trình 4x + 1 = 9.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Chuyển 1 sang vế phải rồi chia cho hệ số a.

Lời giải: 4x = 8, nên x = 2.

Vì sao: Phương trình tuyến tính sẽ xuất hiện sau bước đưa hai lũy thừa về cùng cơ số.

Sai ở đâu: Chia trước khi chuyển hằng số.

Cách khác: Thay x = 2 vào phương trình gốc.

B19-NB-04Viết log_5(6) theo lôgarit tự nhiên.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng công thức đổi cơ số.

Lời giải: log_5(6) = ln(6)/ln(5).

Vì sao: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.

Sai ở đâu: Đảo thành ln(base)/ln(argument).

Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.

B19-NB-05Giải log_2(x) = 5.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đổi về phương trình lũy thừa.

Lời giải: x = 2^5 = 32; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.

Vì sao: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.

Sai ở đâu: Kết luận x=exponent.

Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.

B19-NB-06Tính log_3(3).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.

Lời giải: Vì 3^1 = 3, log_3(3) = 1.

Vì sao: Lôgarit là số mũ.

Sai ở đâu: Đổi vị trí cơ số và đối số.

Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.

B19-NB-07Tính log_4(1/16).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Viết 1/16 = 4^(−2).

Lời giải: log_4(1/16) = −2.

Vì sao: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.

Sai ở đâu: Bỏ dấu âm của số mũ.

Cách khác: Kiểm bằng 4^(−2) = 1/16.

B19-NB-08Tính log_5(125·25).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.

Lời giải: Kết quả = 3+2 = 5.

Vì sao: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.

Sai ở đâu: Nhân hai giá trị lôgarit.

Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.

B19-NB-09Viết log_2(3) theo lôgarit tự nhiên.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng công thức đổi cơ số.

Lời giải: log_2(3) = ln(3)/ln(2).

Vì sao: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.

Sai ở đâu: Đảo thành ln(base)/ln(argument).

Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.

B19-NB-10Giải log_3(x) = 5.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đổi về phương trình lũy thừa.

Lời giải: x = 3^5 = 243; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.

Vì sao: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.

Sai ở đâu: Kết luận x=exponent.

Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[B19-NB-01] Tính lim (n→∞) (2n + 1)/(n + 2).

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Tính lim (n→∞) (2n + 1)/(n + 2).

Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.

Lời giải: Giới hạn bằng 2.

Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.

Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.

Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.

TỰ LUẬN 2Tính log_3(3).

Gợi ý: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.

Lời giải: Vì 3^1 = 3, log_3(3) = 1.

Giải thích: Lôgarit là số mũ.

Lỗi cần tránh: Đổi vị trí cơ số và đối số.

Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.

TỰ LUẬN 3Tính log_4(4).

Gợi ý: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.

Lời giải: Vì 4^1 = 4, log_4(4) = 1.

Giải thích: Lôgarit là số mũ.

Lỗi cần tránh: Đổi vị trí cơ số và đối số.

Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.

TỰ LUẬN 4Tính log_5(5).

Gợi ý: Hỏi cơ số base phải nâng lên mũ nào để được đối số.

Lời giải: Vì 5^1 = 5, log_5(5) = 1.

Giải thích: Lôgarit là số mũ.

Lỗi cần tránh: Đổi vị trí cơ số và đối số.

Cách khác: Đổi về phương trình lũy thừa.

TỰ LUẬN 5Tính lim (n→∞) (5n + 1)/(n + 2).

Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.

Lời giải: Giới hạn bằng 5.

Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.

Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.

Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.

TỰ LUẬN 6Giải log_2(x) = 5.

Gợi ý: Đổi về phương trình lũy thừa.

Lời giải: x = 2^5 = 32; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.

Giải thích: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.

Lỗi cần tránh: Kết luận x=exponent.

Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.

TỰ LUẬN 7Giải log_3(x) = 5.

Gợi ý: Đổi về phương trình lũy thừa.

Lời giải: x = 3^5 = 243; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.

Giải thích: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.

Lỗi cần tránh: Kết luận x=exponent.

Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.

TỰ LUẬN 8Giải log_4(x) = 5.

Gợi ý: Đổi về phương trình lũy thừa.

Lời giải: x = 4^5 = 1024; giá trị này dương nên thỏa điều kiện.

Giải thích: Điều kiện x>0 phải được kiểm dù nghiệm tạo ra đã dương.

Lỗi cần tránh: Kết luận x=exponent.

Cách khác: Thay nghiệm vào định nghĩa lôgarit.

TỰ LUẬN 9Tính lim (n→∞) (3n + 1)/(n + 2).

Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.

Lời giải: Giới hạn bằng 3.

Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.

Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.

Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.

TỰ LUẬN 10Viết log_5(6) theo lôgarit tự nhiên.

Gợi ý: Dùng công thức đổi cơ số.

Lời giải: log_5(6) = ln(6)/ln(5).

Giải thích: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.

Lỗi cần tránh: Đảo thành ln(base)/ln(argument).

Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.

TỰ LUẬN 11Viết log_2(3) theo lôgarit tự nhiên.

Gợi ý: Dùng công thức đổi cơ số.

Lời giải: log_2(3) = ln(3)/ln(2).

Giải thích: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.

Lỗi cần tránh: Đảo thành ln(base)/ln(argument).

Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.

TỰ LUẬN 12Viết log_3(4) theo lôgarit tự nhiên.

Gợi ý: Dùng công thức đổi cơ số.

Lời giải: log_3(4) = ln(4)/ln(3).

Giải thích: Mẫu khác 0 vì base dương và khác 1.

Lỗi cần tránh: Đảo thành ln(base)/ln(argument).

Cách khác: Kiểm gần đúng bằng máy tính.

TỰ LUẬN 13Tính lim (n→∞) (6n + 1)/(n + 2).

Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.

Lời giải: Giới hạn bằng 6.

Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.

Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.

Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.

TỰ LUẬN 14Tính log_4(64·4).

Gợi ý: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.

Lời giải: Kết quả = 3+1 = 4.

Giải thích: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.

Lỗi cần tránh: Nhân hai giá trị lôgarit.

Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.

TỰ LUẬN 15Tính log_5(125·25).

Gợi ý: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.

Lời giải: Kết quả = 3+2 = 5.

Giải thích: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.

Lỗi cần tránh: Nhân hai giá trị lôgarit.

Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.

TỰ LUẬN 16Tính log_2(8·8).

Gợi ý: Dùng logₐ(xy)=logₐx+logₐy.

Lời giải: Kết quả = 3+3 = 6.

Giải thích: Quy tắc tích chỉ dùng khi các đối số dương.

Lỗi cần tránh: Nhân hai giá trị lôgarit.

Cách khác: Gộp tích thành một lũy thừa cùng cơ số.

TỰ LUẬN 17Tính lim (n→∞) (4n + 1)/(n + 2).

Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.

Lời giải: Giới hạn bằng 4.

Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.

Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.

Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.

TỰ LUẬN 18Tính log_3(1/9).

Gợi ý: Viết 1/9 = 3^(−2).

Lời giải: log_3(1/9) = −2.

Giải thích: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.

Lỗi cần tránh: Bỏ dấu âm của số mũ.

Cách khác: Kiểm bằng 3^(−2) = 1/9.

TỰ LUẬN 19Tính log_4(1/16).

Gợi ý: Viết 1/16 = 4^(−2).

Lời giải: log_4(1/16) = −2.

Giải thích: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.

Lỗi cần tránh: Bỏ dấu âm của số mũ.

Cách khác: Kiểm bằng 4^(−2) = 1/16.

TỰ LUẬN 20Tính log_5(1/25).

Gợi ý: Viết 1/25 = 5^(−2).

Lời giải: log_5(1/25) = −2.

Giải thích: Lôgarit của nghịch đảo đổi dấu.

Lỗi cần tránh: Bỏ dấu âm của số mũ.

Cách khác: Kiểm bằng 5^(−2) = 1/25.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 145 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B19-NB-01, B19-NB-02, B19-NB-03, B19-NB-04, B19-NB-05, B19-NB-06, B19-NB-07, B19-NB-08, B19-NB-09, B19-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B19-NB-01: 2
  2. B19-NB-02: a^6
  3. B19-NB-03: x = 2
  4. B19-NB-04: ln(6)/ln(5)
  5. B19-NB-05: x = 32
  6. B19-NB-06: 1
  7. B19-NB-07: -2
  8. B19-NB-08: 5
  9. B19-NB-09: ln(3)/ln(2)
  10. B19-NB-10: x = 243

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 245 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 6

10 câu đại diện: B19-NB-11, B19-NB-12, B19-NB-13, B19-NB-14, B19-NB-15, B19-NB-16, B19-NB-17, B19-NB-18, B19-NB-19, B19-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B19-NB-11: 1
  2. B19-NB-12: -2
  3. B19-NB-13: 6
  4. B19-NB-14: ln(4)/ln(3)
  5. B19-NB-15: x = 1024
  6. B19-NB-16: 1
  7. B19-NB-17: -2
  8. B19-NB-18: 7
  9. B19-NB-19: ln(5)/ln(4)
  10. B19-NB-20: x = 3125

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 345 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B19-TH-01, B19-TH-02, B19-TH-03, B19-TH-04, B19-TH-05, B19-TH-06, B19-TH-07, B19-TH-08, B19-TH-09, B19-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B19-TH-01: 5
  2. B19-TH-02: a^5
  3. B19-TH-03: x = 2
  4. B19-TH-04: 4
  5. B19-TH-05: ln(6)/ln(5)
  6. B19-TH-06: x = 32
  7. B19-TH-07: 1
  8. B19-TH-08: -2
  9. B19-TH-09: 5
  10. B19-TH-10: ln(3)/ln(2)

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 445 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B19-TH-11, B19-TH-12, B19-TH-13, B19-TH-14, B19-TH-15, B19-TH-16, B19-TH-17, B19-TH-18, B19-TH-19, B19-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B19-TH-11: x = 243
  2. B19-TH-12: 1
  3. B19-TH-13: -2
  4. B19-TH-14: 6
  5. B19-TH-15: ln(4)/ln(3)
  6. B19-TH-16: x = 1024
  7. B19-TH-17: 1
  8. B19-TH-18: -2
  9. B19-TH-19: 7
  10. B19-TH-20: ln(5)/ln(4)

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 545 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: B19-VD-01, B19-VD-02, B19-VD-03, B19-VD-04, B19-VD-05, B19-VD-06, B19-VD-07, B19-VD-08, B19-VD-09, B19-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B19-VD-01: 3
  2. B19-VD-02: a^8
  3. B19-VD-03: x = 2
  4. B19-VD-04: -2
  5. B19-VD-05: 4
  6. B19-VD-06: ln(6)/ln(5)
  7. B19-VD-07: x = 32
  8. B19-VD-08: 1
  9. B19-VD-09: -2
  10. B19-VD-10: 5

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 35–50 phút, ưu tiên con giải thích điều kiện hơn làm thật nhiều câu.
  • Hỏi con vì sao công thức dùng được và cách tự kiểm đáp số.
  • Theo dõi ba lỗi lặp lại gần nhất cùng lịch ôn 1–7–30.
  • Khuyến khích con vẽ mô hình, đọc đơn vị và ước lượng trước khi tính.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng phản ví dụ thiếu điều kiện để học sinh tự phát hiện.
  • Chấm theo mốc điều kiện–công cụ–suy luận–kết luận, không chỉ đáp số.
  • Kết hợp đại số, đồ thị, hình học tổng hợp và tọa độ để kiểm chéo.
  • Đề nội bộ định hướng Hà Nội phải ghi rõ tính tham khảo.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Viết điều kiện trước, đổi về lũy thừa sau, kiểm đối số cuối cùng

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Bài 18. Lũy thừa với số mũ thựcBài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit