Nhìn quy luật có điều kiện
Bài học biến lãi kép, dân số, phóng xạ, độ pH, âm thanh và thuật toán thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKhảo sát miền xác định, tập giá trị, tính đơn điệu, đồ thị và tiệm cận của hàm mũ–lôgarit; đọc mô hình tăng trưởng và suy giảm.
Cơ số quyết định chiều biến thiên; phép đối xứng y=x nối hai đồ thị
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến lãi kép, dân số, phóng xạ, độ pH, âm thanh và thuật toán thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.
Kích hoạt bài 18–19, hàm ngược, tính đơn điệu và đọc đồ thị rồi chuẩn bị cho Bài 21. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.
Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Mỗi bước x tăng 1 làm giá trị nhân với a.
Ví dụ: 2ˣ tăng; (1/2)ˣ giảm.
Hình nên dùng: Đồ thị hai cơ số hai phía của 1.
Mô phỏng: Kéo cơ số qua mốc 1.
Mẹo nhớ: a>1 tăng, 0<a<1 giảm.
Sai lầm: Cho hàm mũ nhận giá trị 0.
Ghi chú: Trục Ox là tiệm cận ngang.
Hiểu đơn giản: Hàm trả lại số mũ tạo ra x.
Ví dụ: log₂8=3 tạo điểm (8,3).
Hình nên dùng: Đồ thị cạnh trục Oy.
Mô phỏng: Kéo x tiến về 0+.
Mẹo nhớ: Đối số dương; giá trị có thể mọi số thực.
Sai lầm: Cho x=0 vào hàm.
Ghi chú: Trục Oy là tiệm cận đứng.
Hiểu đơn giản: Đổi vai đầu vào–đầu ra.
Ví dụ: (2,4) trên 2ˣ ↔ (4,2) trên log₂x.
Hình nên dùng: Hai đồ thị với đường chéo y=x.
Mô phỏng: Lật điểm qua y=x.
Mẹo nhớ: Đổi chỗ tọa độ.
Sai lầm: Đối xứng qua trục Ox.
Ghi chú: Tính đơn điệu của hai hàm cùng chiều theo cơ số.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Thay cơ số a, số mũ x và đối số b. Công cụ chỉ tính logₐb khi a > 0, a ≠ 1 và b > 0.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Đồ thị y = 0.5^x đi qua A(4; 0,0625). Điểm tương ứng trên đồ thị y = log_0.5(x) là gì?
Phân tích: Hai hàm ngược đổi chỗ hoành độ và tung độ.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hai đồ thị đối xứng qua đường y=x.
Cách khác: Kiểm log_0.5(0,0625) = 4.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dấu thay vì đổi tọa độ.
Đề bài: Đồ thị y = 0.5^x đi qua A(2; 0,25). Điểm tương ứng trên đồ thị y = log_0.5(x) là gì?
Phân tích: Hai hàm ngược đổi chỗ hoành độ và tung độ.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hai đồ thị đối xứng qua đường y=x.
Cách khác: Kiểm log_0.5(0,25) = 2.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dấu thay vì đổi tọa độ.
Đề bài: Nêu tập xác định và tập giá trị của y = log_2(x).
Phân tích: Đối số lôgarit phải dương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hàm lôgarit là hàm ngược của hàm mũ.
Cách khác: Đổi vai trò trục của đồ thị hàm mũ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho x có thể bằng 0.
Đề bài: Nêu tập xác định và tập giá trị của y = log_3(x).
Phân tích: Đối số lôgarit phải dương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hàm lôgarit là hàm ngược của hàm mũ.
Cách khác: Đổi vai trò trục của đồ thị hàm mũ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho x có thể bằng 0.
Đề bài: Hàm y = 0.5^x đồng biến hay nghịch biến?
Phân tích: So cơ số với 1.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Cơ số lớn hơn 1 cho tăng; cơ số giữa 0 và 1 cho giảm.
Cách khác: So giá trị tại x=0 và x=1.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng mọi hàm mũ đều tăng.
Đề bài: Hàm y = 0.5^x đồng biến hay nghịch biến?
Phân tích: So cơ số với 1.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Cơ số lớn hơn 1 cho tăng; cơ số giữa 0 và 1 cho giảm.
Cách khác: So giá trị tại x=0 và x=1.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng mọi hàm mũ đều tăng.
Đề bài: Nêu tập xác định và tập giá trị của y = 2^x.
Phân tích: Hàm mũ nhận mọi số thực x và luôn cho giá trị dương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Cơ số phải dương và khác 1.
Cách khác: Quan sát đồ thị không chạm trục Ox.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi tập xác định với tập giá trị của hàm lôgarit.
Đề bài: Nêu tập xác định và tập giá trị của y = 3^x.
Phân tích: Hàm mũ nhận mọi số thực x và luôn cho giá trị dương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Cơ số phải dương và khác 1.
Cách khác: Quan sát đồ thị không chạm trục Ox.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi tập xác định với tập giá trị của hàm lôgarit.
Đề bài: Nêu tiệm cận của đồ thị y = 0.5^x và y = log_0.5(x).
Phân tích: Hàm mũ tiến gần trục Ox; hàm log tiến gần trục Oy.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hai tiệm cận đổi vai trò qua phép đối xứng y=x.
Cách khác: Nhìn miền giá trị và miền xác định bị chặn bởi 0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng đồ thị cắt tiệm cận tại gốc.
Đề bài: Nêu tiệm cận của đồ thị y = 0.5^x và y = log_0.5(x).
Phân tích: Hàm mũ tiến gần trục Ox; hàm log tiến gần trục Oy.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hai tiệm cận đổi vai trò qua phép đối xứng y=x.
Cách khác: Nhìn miền giá trị và miền xác định bị chặn bởi 0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng đồ thị cắt tiệm cận tại gốc.
Tình huống 1 dùng lãi kép, dân số, phóng xạ, độ pH, âm thanh và thuật toán; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng lãi kép, dân số, phóng xạ, độ pH, âm thanh và thuật toán; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng lãi kép, dân số, phóng xạ, độ pH, âm thanh và thuật toán; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng lãi kép, dân số, phóng xạ, độ pH, âm thanh và thuật toán; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng lãi kép, dân số, phóng xạ, độ pH, âm thanh và thuật toán; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng lãi kép, dân số, phóng xạ, độ pH, âm thanh và thuật toán; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng lãi kép, dân số, phóng xạ, độ pH, âm thanh và thuật toán; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng lãi kép, dân số, phóng xạ, độ pH, âm thanh và thuật toán; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mỗi bước x tăng 1 làm giá trị nhân với a. Mốc chính xác: y=aˣ, a>0,a≠1; D=ℝ, T=(0,+∞); qua (0,1). Ví dụ: 2ˣ tăng; (1/2)ˣ giảm. Cách nhớ: a>1 tăng, 0<a<1 giảm. Cần tránh: Cho hàm mũ nhận giá trị 0.
Cho hàm mũ nhận giá trị 0. Sửa bằng: a>1 tăng, 0<a<1 giảm. Kiểm cuối: Trục Ox là tiệm cận ngang.
Cho x=0 vào hàm. Sửa bằng: Đối số dương; giá trị có thể mọi số thực. Kiểm cuối: Trục Oy là tiệm cận đứng.
Đối xứng qua trục Ox. Sửa bằng: Đổi chỗ tọa độ. Kiểm cuối: Tính đơn điệu của hai hàm cùng chiều theo cơ số.
Cho hàm mũ nhận giá trị 0. Sửa bằng: a>1 tăng, 0<a<1 giảm. Kiểm cuối: Trục Ox là tiệm cận ngang.
Cho x=0 vào hàm. Sửa bằng: Đối số dương; giá trị có thể mọi số thực. Kiểm cuối: Trục Oy là tiệm cận đứng.
Đối xứng qua trục Ox. Sửa bằng: Đổi chỗ tọa độ. Kiểm cuối: Tính đơn điệu của hai hàm cùng chiều theo cơ số.
Cho hàm mũ nhận giá trị 0. Sửa bằng: a>1 tăng, 0<a<1 giảm. Kiểm cuối: Trục Ox là tiệm cận ngang.
Cho x=0 vào hàm. Sửa bằng: Đối số dương; giá trị có thể mọi số thực. Kiểm cuối: Trục Oy là tiệm cận đứng.
Đối xứng qua trục Ox. Sửa bằng: Đổi chỗ tọa độ. Kiểm cuối: Tính đơn điệu của hai hàm cùng chiều theo cơ số.
Cho hàm mũ nhận giá trị 0. Sửa bằng: a>1 tăng, 0<a<1 giảm. Kiểm cuối: Trục Ox là tiệm cận ngang.
Cho x=0 vào hàm. Sửa bằng: Đối số dương; giá trị có thể mọi số thực. Kiểm cuối: Trục Oy là tiệm cận đứng.
Đối xứng qua trục Ox. Sửa bằng: Đổi chỗ tọa độ. Kiểm cuối: Tính đơn điệu của hai hàm cùng chiều theo cơ số.
Cho hàm mũ nhận giá trị 0. Sửa bằng: a>1 tăng, 0<a<1 giảm. Kiểm cuối: Trục Ox là tiệm cận ngang.
Cho x=0 vào hàm. Sửa bằng: Đối số dương; giá trị có thể mọi số thực. Kiểm cuối: Trục Oy là tiệm cận đứng.
Đối xứng qua trục Ox. Sửa bằng: Đổi chỗ tọa độ. Kiểm cuối: Tính đơn điệu của hai hàm cùng chiều theo cơ số.
Cho hàm mũ nhận giá trị 0. Sửa bằng: a>1 tăng, 0<a<1 giảm. Kiểm cuối: Trục Ox là tiệm cận ngang.
Cho x=0 vào hàm. Sửa bằng: Đối số dương; giá trị có thể mọi số thực. Kiểm cuối: Trục Oy là tiệm cận đứng.
Đối xứng qua trục Ox. Sửa bằng: Đổi chỗ tọa độ. Kiểm cuối: Tính đơn điệu của hai hàm cùng chiều theo cơ số.
Cho hàm mũ nhận giá trị 0. Sửa bằng: a>1 tăng, 0<a<1 giảm. Kiểm cuối: Trục Ox là tiệm cận ngang.
Cho x=0 vào hàm. Sửa bằng: Đối số dương; giá trị có thể mọi số thực. Kiểm cuối: Trục Oy là tiệm cận đứng.
Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.
Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Hàm số mũy=aˣ, a>0,a≠1; D=ℝ, T=(0,+∞); qua (0,1). a>1 tăng, 0<a<1 giảm.
Hàm số lôgarity=logₐx; D=(0,+∞), T=ℝ; qua (1,0). Đối số dương; giá trị có thể mọi số thực.
Quan hệ hàm ngượcy=aˣ và y=logₐx đối xứng qua y=x. Đổi chỗ tọa độ.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 2.
Vì sao: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Sai ở đâu: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số thì cộng số mũ.
Lời giải: a^3·a³ = a^6.
Vì sao: Quy tắc số mũ nguyên là nền để mở rộng sang số mũ thực.
Sai ở đâu: Nhân hai số mũ.
Cách khác: Viết mỗi lũy thừa thành tích rồi đếm thừa số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển 1 sang vế phải rồi chia cho hệ số a.
Lời giải: 4x = 8, nên x = 2.
Vì sao: Phương trình tuyến tính sẽ xuất hiện sau bước đưa hai lũy thừa về cùng cơ số.
Sai ở đâu: Chia trước khi chuyển hằng số.
Cách khác: Thay x = 2 vào phương trình gốc.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai hàm ngược đổi chỗ hoành độ và tung độ.
Lời giải: Điểm tương ứng là A′(0,0625; 4).
Vì sao: Hai đồ thị đối xứng qua đường y=x.
Sai ở đâu: Đổi dấu thay vì đổi tọa độ.
Cách khác: Kiểm log_0.5(0,0625) = 4.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hàm mũ tiến gần trục Ox; hàm log tiến gần trục Oy.
Lời giải: y = 0 là tiệm cận ngang của hàm mũ; x = 0 là tiệm cận đứng của hàm lôgarit.
Vì sao: Hai tiệm cận đổi vai trò qua phép đối xứng y=x.
Sai ở đâu: Cho rằng đồ thị cắt tiệm cận tại gốc.
Cách khác: Nhìn miền giá trị và miền xác định bị chặn bởi 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hàm mũ nhận mọi số thực x và luôn cho giá trị dương.
Lời giải: Tập xác định ℝ; tập giá trị (0; +∞).
Vì sao: Cơ số phải dương và khác 1.
Sai ở đâu: Đổi tập xác định với tập giá trị của hàm lôgarit.
Cách khác: Quan sát đồ thị không chạm trục Ox.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So cơ số với 1.
Lời giải: Vì 2 > 1 nên hàm đồng biến trên ℝ.
Vì sao: Cơ số lớn hơn 1 cho tăng; cơ số giữa 0 và 1 cho giảm.
Sai ở đâu: Cho rằng mọi hàm mũ đều tăng.
Cách khác: So giá trị tại x=0 và x=1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đối số lôgarit phải dương.
Lời giải: Tập xác định (0; +∞); tập giá trị ℝ.
Vì sao: Hàm lôgarit là hàm ngược của hàm mũ.
Sai ở đâu: Cho x có thể bằng 0.
Cách khác: Đổi vai trò trục của đồ thị hàm mũ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai hàm ngược đổi chỗ hoành độ và tung độ.
Lời giải: Điểm tương ứng là A′(4; 1).
Vì sao: Hai đồ thị đối xứng qua đường y=x.
Sai ở đâu: Đổi dấu thay vì đổi tọa độ.
Cách khác: Kiểm log_4(4) = 1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hàm mũ tiến gần trục Ox; hàm log tiến gần trục Oy.
Lời giải: y = 0 là tiệm cận ngang của hàm mũ; x = 0 là tiệm cận đứng của hàm lôgarit.
Vì sao: Hai tiệm cận đổi vai trò qua phép đối xứng y=x.
Sai ở đâu: Cho rằng đồ thị cắt tiệm cận tại gốc.
Cách khác: Nhìn miền giá trị và miền xác định bị chặn bởi 0.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 2.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Gợi ý: Hàm mũ nhận mọi số thực x và luôn cho giá trị dương.
Lời giải: Tập xác định ℝ; tập giá trị (0; +∞).
Giải thích: Cơ số phải dương và khác 1.
Lỗi cần tránh: Đổi tập xác định với tập giá trị của hàm lôgarit.
Cách khác: Quan sát đồ thị không chạm trục Ox.
Gợi ý: Hàm mũ nhận mọi số thực x và luôn cho giá trị dương.
Lời giải: Tập xác định ℝ; tập giá trị (0; +∞).
Giải thích: Cơ số phải dương và khác 1.
Lỗi cần tránh: Đổi tập xác định với tập giá trị của hàm lôgarit.
Cách khác: Quan sát đồ thị không chạm trục Ox.
Gợi ý: Hàm mũ nhận mọi số thực x và luôn cho giá trị dương.
Lời giải: Tập xác định ℝ; tập giá trị (0; +∞).
Giải thích: Cơ số phải dương và khác 1.
Lỗi cần tránh: Đổi tập xác định với tập giá trị của hàm lôgarit.
Cách khác: Quan sát đồ thị không chạm trục Ox.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 5.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Gợi ý: Hàm mũ tiến gần trục Ox; hàm log tiến gần trục Oy.
Lời giải: y = 0 là tiệm cận ngang của hàm mũ; x = 0 là tiệm cận đứng của hàm lôgarit.
Giải thích: Hai tiệm cận đổi vai trò qua phép đối xứng y=x.
Lỗi cần tránh: Cho rằng đồ thị cắt tiệm cận tại gốc.
Cách khác: Nhìn miền giá trị và miền xác định bị chặn bởi 0.
Gợi ý: Hàm mũ tiến gần trục Ox; hàm log tiến gần trục Oy.
Lời giải: y = 0 là tiệm cận ngang của hàm mũ; x = 0 là tiệm cận đứng của hàm lôgarit.
Giải thích: Hai tiệm cận đổi vai trò qua phép đối xứng y=x.
Lỗi cần tránh: Cho rằng đồ thị cắt tiệm cận tại gốc.
Cách khác: Nhìn miền giá trị và miền xác định bị chặn bởi 0.
Gợi ý: Hàm mũ tiến gần trục Ox; hàm log tiến gần trục Oy.
Lời giải: y = 0 là tiệm cận ngang của hàm mũ; x = 0 là tiệm cận đứng của hàm lôgarit.
Giải thích: Hai tiệm cận đổi vai trò qua phép đối xứng y=x.
Lỗi cần tránh: Cho rằng đồ thị cắt tiệm cận tại gốc.
Cách khác: Nhìn miền giá trị và miền xác định bị chặn bởi 0.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 3.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Gợi ý: Hai hàm ngược đổi chỗ hoành độ và tung độ.
Lời giải: Điểm tương ứng là A′(0,0625; 4).
Giải thích: Hai đồ thị đối xứng qua đường y=x.
Lỗi cần tránh: Đổi dấu thay vì đổi tọa độ.
Cách khác: Kiểm log_0.5(0,0625) = 4.
Gợi ý: Hai hàm ngược đổi chỗ hoành độ và tung độ.
Lời giải: Điểm tương ứng là A′(3; 1).
Giải thích: Hai đồ thị đối xứng qua đường y=x.
Lỗi cần tránh: Đổi dấu thay vì đổi tọa độ.
Cách khác: Kiểm log_3(3) = 1.
Gợi ý: Hai hàm ngược đổi chỗ hoành độ và tung độ.
Lời giải: Điểm tương ứng là A′(0,25; 2).
Giải thích: Hai đồ thị đối xứng qua đường y=x.
Lỗi cần tránh: Đổi dấu thay vì đổi tọa độ.
Cách khác: Kiểm log_0.5(0,25) = 2.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 6.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Gợi ý: Đối số lôgarit phải dương.
Lời giải: Tập xác định (0; +∞); tập giá trị ℝ.
Giải thích: Hàm lôgarit là hàm ngược của hàm mũ.
Lỗi cần tránh: Cho x có thể bằng 0.
Cách khác: Đổi vai trò trục của đồ thị hàm mũ.
Gợi ý: Đối số lôgarit phải dương.
Lời giải: Tập xác định (0; +∞); tập giá trị ℝ.
Giải thích: Hàm lôgarit là hàm ngược của hàm mũ.
Lỗi cần tránh: Cho x có thể bằng 0.
Cách khác: Đổi vai trò trục của đồ thị hàm mũ.
Gợi ý: Đối số lôgarit phải dương.
Lời giải: Tập xác định (0; +∞); tập giá trị ℝ.
Giải thích: Hàm lôgarit là hàm ngược của hàm mũ.
Lỗi cần tránh: Cho x có thể bằng 0.
Cách khác: Đổi vai trò trục của đồ thị hàm mũ.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho n.
Lời giải: Giới hạn bằng 4.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số đầu.
Lỗi cần tránh: Thay n bằng kí hiệu ∞ như một số.
Cách khác: Dùng quy tắc so bậc.
Gợi ý: So cơ số với 1.
Lời giải: Vì 0.5 < 1 nên hàm nghịch biến trên ℝ.
Giải thích: Cơ số lớn hơn 1 cho tăng; cơ số giữa 0 và 1 cho giảm.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi hàm mũ đều tăng.
Cách khác: So giá trị tại x=0 và x=1.
Gợi ý: So cơ số với 1.
Lời giải: Vì 3 > 1 nên hàm đồng biến trên ℝ.
Giải thích: Cơ số lớn hơn 1 cho tăng; cơ số giữa 0 và 1 cho giảm.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi hàm mũ đều tăng.
Cách khác: So giá trị tại x=0 và x=1.
Gợi ý: So cơ số với 1.
Lời giải: Vì 0.5 < 1 nên hàm nghịch biến trên ℝ.
Giải thích: Cơ số lớn hơn 1 cho tăng; cơ số giữa 0 và 1 cho giảm.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi hàm mũ đều tăng.
Cách khác: So giá trị tại x=0 và x=1.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B20-NB-01, B20-NB-02, B20-NB-03, B20-NB-04, B20-NB-05, B20-NB-06, B20-NB-07, B20-NB-08, B20-NB-09, B20-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B20-NB-11, B20-NB-12, B20-NB-13, B20-NB-14, B20-NB-15, B20-NB-16, B20-NB-17, B20-NB-18, B20-NB-19, B20-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B20-TH-01, B20-TH-02, B20-TH-03, B20-TH-04, B20-TH-05, B20-TH-06, B20-TH-07, B20-TH-08, B20-TH-09, B20-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B20-TH-11, B20-TH-12, B20-TH-13, B20-TH-14, B20-TH-15, B20-TH-16, B20-TH-17, B20-TH-18, B20-TH-19, B20-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B20-VD-01, B20-VD-02, B20-VD-03, B20-VD-04, B20-VD-05, B20-VD-06, B20-VD-07, B20-VD-08, B20-VD-09, B20-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.