Nhìn quy luật có điều kiện
Bài học biến khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủXác định góc giữa hai đường thẳng, kể cả hai đường chéo nhau; chứng minh vuông góc bằng đường song song, hình phẳng hoặc tích vô hướng.
Trong không gian, hai đường chéo nhau vẫn có thể vuông góc
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.
Kích hoạt chương 4, vectơ và tích vô hướng toán 10 rồi chuẩn bị cho Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Tịnh tiến phương của hai đường về cùng một điểm rồi đo góc nhỏ hơn.
Ví dụ: Hai trục Ox,Oy cho φ=90°.
Hình nên dùng: Hai vectơ đặt chung gốc.
Mô phỏng: Xoay một đường chéo về điểm chung.
Mẹo nhớ: Góc giữa phương, không phải góc nhìn.
Sai lầm: Bắt buộc hai đường giao nhau.
Ghi chú: Đường song song cho góc 0°.
Hiểu đơn giản: Tích vô hướng bằng 0 nghĩa là không có thành phần theo nhau.
Ví dụ: (1,2,3)·(2,−1,0)=0.
Hình nên dùng: Ba thành phần tích vô hướng.
Mô phỏng: Thay tọa độ vectơ.
Mẹo nhớ: Nhân cùng vị trí rồi cộng.
Sai lầm: Nhân chéo tọa độ.
Ghi chú: Cần vectơ khác 0.
Hiểu đơn giản: Đưa đường về một mặt có tam giác hoặc hình vuông quen thuộc.
Ví dụ: Cạnh đứng và cạnh đáy hình lập phương.
Hình nên dùng: Tô mặt phẳng chứa đường chứng.
Mô phỏng: Chọn đường song song qua điểm.
Mẹo nhớ: Tạo giao điểm giả bằng đường song song.
Sai lầm: Đo trực tiếp trên hình.
Ghi chú: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập vectơ chỉ phương u⃗ của đường thẳng và pháp tuyến n⃗ của mặt phẳng. Góc cần tìm thỏa sin α = |u⃗·n⃗|/(|u⃗||n⃗|).
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Trong hình lập phương ABCD.A′B′C′D′, nêu quan hệ giữa AB và BB′.
Phân tích: Hai cạnh kề thuộc mặt vuông ABB′A′.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mặt bên là hình vuông nên các cạnh kề vuông góc.
Cách khác: Xét riêng mặt ABB′A′.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng mọi cạnh không song song của hình lập phương đều vuông góc.
Đề bài: Trong hình lập phương ABCD.A′B′C′D′, nêu quan hệ giữa AB và BB′.
Phân tích: Hai cạnh kề thuộc mặt vuông ABB′A′.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mặt bên là hình vuông nên các cạnh kề vuông góc.
Cách khác: Xét riêng mặt ABB′A′.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng mọi cạnh không song song của hình lập phương đều vuông góc.
Đề bài: Hai đường thẳng chéo nhau có thể vuông góc không?
Phân tích: Góc giữa hai đường chéo được định nghĩa qua hai đường cắt nhau lần lượt song song với chúng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Trong không gian, vuông góc không bắt buộc hai đường phải cắt nhau.
Cách khác: Tịnh tiến một đường song song qua điểm trên đường kia.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Áp dụng định nghĩa hình phẳng và bắt buộc phải có giao điểm.
Đề bài: Hai đường thẳng chéo nhau có thể vuông góc không?
Phân tích: Góc giữa hai đường chéo được định nghĩa qua hai đường cắt nhau lần lượt song song với chúng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Trong không gian, vuông góc không bắt buộc hai đường phải cắt nhau.
Cách khác: Tịnh tiến một đường song song qua điểm trên đường kia.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Áp dụng định nghĩa hình phẳng và bắt buộc phải có giao điểm.
Đề bài: Cho u = (2; 3; 3), v = (1; 1; 1). Hai phương có vuông góc không?
Phân tích: Tính u·v.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc giữa hai đường được tính qua vectơ chỉ phương.
Cách khác: Dùng cos góc = |u·v|/(|u||v|).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Thấy các tọa độ khác nhau rồi đoán vuông góc.
Đề bài: Cho u = (2; 5; 1), v = (1; 1; 1). Hai phương có vuông góc không?
Phân tích: Tính u·v.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc giữa hai đường được tính qua vectơ chỉ phương.
Cách khác: Dùng cos góc = |u·v|/(|u||v|).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Thấy các tọa độ khác nhau rồi đoán vuông góc.
Đề bài: Cho u = (1; 2; 3), v = (2; −1; 0). Kiểm tra u và v vuông góc.
Phân tích: Tính tích vô hướng ba tọa độ.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Cách khác: Xem v là phép quay 90° của phần (a,b).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ so hai tọa độ đầu mà quên tọa độ thứ ba.
Đề bài: Cho u = (1; 4; 1), v = (4; −1; 0). Kiểm tra u và v vuông góc.
Phân tích: Tính tích vô hướng ba tọa độ.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Cách khác: Xem v là phép quay 90° của phần (a,b).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ so hai tọa độ đầu mà quên tọa độ thứ ba.
Đề bài: Hai vectơ chỉ phương có tích vô hướng 25 và độ dài lần lượt 5√2, 5√2. Tính cos góc giữa hai đường.
Phân tích: Dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc giữa hai đường được chọn trong [0°;90°].
Cách khác: Dùng tam giác lượng giác cos60°=1/2.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Không lấy trị tuyệt đối nên có thể ra góc tù.
Đề bài: Hai vectơ chỉ phương có tích vô hướng 15 và độ dài lần lượt 5√2, 3√2. Tính cos góc giữa hai đường.
Phân tích: Dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc giữa hai đường được chọn trong [0°;90°].
Cách khác: Dùng tam giác lượng giác cos60°=1/2.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Không lấy trị tuyệt đối nên có thể ra góc tù.
Tình huống 1 dùng khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Tịnh tiến phương của hai đường về cùng một điểm rồi đo góc nhỏ hơn. Mốc chính xác: φ∈[0°,90°]; cosφ=|u·v|/(|u||v|). Ví dụ: Hai trục Ox,Oy cho φ=90°. Cách nhớ: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Cần tránh: Bắt buộc hai đường giao nhau.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.
Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Góc giữa hai đườngφ∈[0°,90°]; cosφ=|u·v|/(|u||v|). Góc giữa phương, không phải góc nhìn.
Điều kiện vuông gócu,v≠0: u·v=0 ⇔ u⊥v. Nhân cùng vị trí rồi cộng.
Chiến lược hình họcDùng đường song song, định lí Pythagore hoặc tích vô hướng. Tạo giao điểm giả bằng đường song song.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: Cạnh huyền bằng √(3²+4²) = √25.
Vì sao: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai cạnh.
Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès.
Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/9.
Vì sao: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai cạnh kề thuộc mặt vuông ABB′A′.
Lời giải: AB ⟂ BB′.
Vì sao: Mặt bên là hình vuông nên các cạnh kề vuông góc.
Sai ở đâu: Cho rằng mọi cạnh không song song của hình lập phương đều vuông góc.
Cách khác: Xét riêng mặt ABB′A′.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài.
Lời giải: cosφ = 10/(5√2·2√2) = 1/2, nên φ = 60°.
Vì sao: Góc giữa hai đường được chọn trong [0°;90°].
Sai ở đâu: Không lấy trị tuyệt đối nên có thể ra góc tù.
Cách khác: Dùng tam giác lượng giác cos60°=1/2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng ba tọa độ.
Lời giải: u·v = 3 − 3 + 0 = 0, nên u ⟂ v.
Vì sao: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Sai ở đâu: Chỉ so hai tọa độ đầu mà quên tọa độ thứ ba.
Cách khác: Xem v là phép quay 90° của phần (a,b).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính u·v.
Lời giải: u·v = 9 ≠ 0 nên không vuông góc.
Vì sao: Góc giữa hai đường được tính qua vectơ chỉ phương.
Sai ở đâu: Thấy các tọa độ khác nhau rồi đoán vuông góc.
Cách khác: Dùng cos góc = |u·v|/(|u||v|).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Góc giữa hai đường chéo được định nghĩa qua hai đường cắt nhau lần lượt song song với chúng.
Lời giải: Có. Chúng vuông góc nếu góc giữa hai phương bằng 90°.
Vì sao: Trong không gian, vuông góc không bắt buộc hai đường phải cắt nhau.
Sai ở đâu: Áp dụng định nghĩa hình phẳng và bắt buộc phải có giao điểm.
Cách khác: Tịnh tiến một đường song song qua điểm trên đường kia.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai cạnh kề thuộc mặt vuông ABB′A′.
Lời giải: AB ⟂ BB′.
Vì sao: Mặt bên là hình vuông nên các cạnh kề vuông góc.
Sai ở đâu: Cho rằng mọi cạnh không song song của hình lập phương đều vuông góc.
Cách khác: Xét riêng mặt ABB′A′.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài.
Lời giải: cosφ = 15/(5√2·3√2) = 1/2, nên φ = 60°.
Vì sao: Góc giữa hai đường được chọn trong [0°;90°].
Sai ở đâu: Không lấy trị tuyệt đối nên có thể ra góc tù.
Cách khác: Dùng tam giác lượng giác cos60°=1/2.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Tính tích vô hướng ba tọa độ.
Lời giải: u·v = 3 − 3 + 0 = 0, nên u ⟂ v.
Giải thích: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Lỗi cần tránh: Chỉ so hai tọa độ đầu mà quên tọa độ thứ ba.
Cách khác: Xem v là phép quay 90° của phần (a,b).
Gợi ý: Tính tích vô hướng ba tọa độ.
Lời giải: u·v = 4 − 4 + 0 = 0, nên u ⟂ v.
Giải thích: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Lỗi cần tránh: Chỉ so hai tọa độ đầu mà quên tọa độ thứ ba.
Cách khác: Xem v là phép quay 90° của phần (a,b).
Gợi ý: Tính tích vô hướng ba tọa độ.
Lời giải: u·v = 5 − 5 + 0 = 0, nên u ⟂ v.
Giải thích: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Lỗi cần tránh: Chỉ so hai tọa độ đầu mà quên tọa độ thứ ba.
Cách khác: Xem v là phép quay 90° của phần (a,b).
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 30 − 30 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài.
Lời giải: cosφ = 10/(5√2·2√2) = 1/2, nên φ = 60°.
Giải thích: Góc giữa hai đường được chọn trong [0°;90°].
Lỗi cần tránh: Không lấy trị tuyệt đối nên có thể ra góc tù.
Cách khác: Dùng tam giác lượng giác cos60°=1/2.
Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài.
Lời giải: cosφ = 15/(5√2·3√2) = 1/2, nên φ = 60°.
Giải thích: Góc giữa hai đường được chọn trong [0°;90°].
Lỗi cần tránh: Không lấy trị tuyệt đối nên có thể ra góc tù.
Cách khác: Dùng tam giác lượng giác cos60°=1/2.
Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài.
Lời giải: cosφ = 20/(5√2·4√2) = 1/2, nên φ = 60°.
Giải thích: Góc giữa hai đường được chọn trong [0°;90°].
Lỗi cần tránh: Không lấy trị tuyệt đối nên có thể ra góc tù.
Cách khác: Dùng tam giác lượng giác cos60°=1/2.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 15 − 15 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Hai cạnh kề thuộc mặt vuông ABB′A′.
Lời giải: AB ⟂ BB′.
Giải thích: Mặt bên là hình vuông nên các cạnh kề vuông góc.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi cạnh không song song của hình lập phương đều vuông góc.
Cách khác: Xét riêng mặt ABB′A′.
Gợi ý: Hai cạnh kề thuộc mặt vuông ABB′A′.
Lời giải: AB ⟂ BB′.
Giải thích: Mặt bên là hình vuông nên các cạnh kề vuông góc.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi cạnh không song song của hình lập phương đều vuông góc.
Cách khác: Xét riêng mặt ABB′A′.
Gợi ý: Hai cạnh kề thuộc mặt vuông ABB′A′.
Lời giải: AB ⟂ BB′.
Giải thích: Mặt bên là hình vuông nên các cạnh kề vuông góc.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi cạnh không song song của hình lập phương đều vuông góc.
Cách khác: Xét riêng mặt ABB′A′.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 24 − 24 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Góc giữa hai đường chéo được định nghĩa qua hai đường cắt nhau lần lượt song song với chúng.
Lời giải: Có. Chúng vuông góc nếu góc giữa hai phương bằng 90°.
Giải thích: Trong không gian, vuông góc không bắt buộc hai đường phải cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Áp dụng định nghĩa hình phẳng và bắt buộc phải có giao điểm.
Cách khác: Tịnh tiến một đường song song qua điểm trên đường kia.
Gợi ý: Góc giữa hai đường chéo được định nghĩa qua hai đường cắt nhau lần lượt song song với chúng.
Lời giải: Có. Chúng vuông góc nếu góc giữa hai phương bằng 90°.
Giải thích: Trong không gian, vuông góc không bắt buộc hai đường phải cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Áp dụng định nghĩa hình phẳng và bắt buộc phải có giao điểm.
Cách khác: Tịnh tiến một đường song song qua điểm trên đường kia.
Gợi ý: Góc giữa hai đường chéo được định nghĩa qua hai đường cắt nhau lần lượt song song với chúng.
Lời giải: Có. Chúng vuông góc nếu góc giữa hai phương bằng 90°.
Giải thích: Trong không gian, vuông góc không bắt buộc hai đường phải cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Áp dụng định nghĩa hình phẳng và bắt buộc phải có giao điểm.
Cách khác: Tịnh tiến một đường song song qua điểm trên đường kia.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 12 − 12 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Tính u·v.
Lời giải: u·v = 7 ≠ 0 nên không vuông góc.
Giải thích: Góc giữa hai đường được tính qua vectơ chỉ phương.
Lỗi cần tránh: Thấy các tọa độ khác nhau rồi đoán vuông góc.
Cách khác: Dùng cos góc = |u·v|/(|u||v|).
Gợi ý: Tính u·v.
Lời giải: u·v = 7 ≠ 0 nên không vuông góc.
Giải thích: Góc giữa hai đường được tính qua vectơ chỉ phương.
Lỗi cần tránh: Thấy các tọa độ khác nhau rồi đoán vuông góc.
Cách khác: Dùng cos góc = |u·v|/(|u||v|).
Gợi ý: Tính u·v.
Lời giải: u·v = 10 ≠ 0 nên không vuông góc.
Giải thích: Góc giữa hai đường được tính qua vectơ chỉ phương.
Lỗi cần tránh: Thấy các tọa độ khác nhau rồi đoán vuông góc.
Cách khác: Dùng cos góc = |u·v|/(|u||v|).
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B22-NB-01, B22-NB-02, B22-NB-03, B22-NB-04, B22-NB-05, B22-NB-06, B22-NB-07, B22-NB-08, B22-NB-09, B22-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B22-NB-11, B22-NB-12, B22-NB-13, B22-NB-14, B22-NB-15, B22-NB-16, B22-NB-17, B22-NB-18, B22-NB-19, B22-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B22-TH-01, B22-TH-02, B22-TH-03, B22-TH-04, B22-TH-05, B22-TH-06, B22-TH-07, B22-TH-08, B22-TH-09, B22-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B22-TH-11, B22-TH-12, B22-TH-13, B22-TH-14, B22-TH-15, B22-TH-16, B22-TH-17, B22-TH-18, B22-TH-19, B22-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B22-VD-01, B22-VD-02, B22-VD-03, B22-VD-04, B22-VD-05, B22-VD-06, B22-VD-07, B22-VD-08, B22-VD-09, B22-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.