Nhìn quy luật có điều kiện
Bài học biến cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủNhận biết, chứng minh đường thẳng vuông góc mặt phẳng bằng tiêu chuẩn hai đường cắt nhau; khai thác hình chiếu và các tính chất liên quan.
Vuông góc một đường chưa đủ; phải khóa hai phương độc lập của mặt phẳng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.
Kích hoạt bài 22, quan hệ thuộc và song song trong không gian rồi chuẩn bị cho Bài 24. Phép chiếu vuông góc và góc đường–mặt.
Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đường đứng đúng nghĩa vuông góc mọi phương qua chân trong mặt.
Ví dụ: Oz⊥(Oxy).
Hình nên dùng: Cột và mặt sàn.
Mô phỏng: Nghiêng cột quanh chân.
Mẹo nhớ: Chân phải nằm trong mặt.
Sai lầm: Dùng đường trong mặt không qua chân để nói hai đường cắt vuông góc.
Ghi chú: Có thể nói góc giữa chúng là 90° qua đường song song.
Hiểu đơn giản: Hai hướng cắt nhau đại diện toàn bộ mặt phẳng.
Ví dụ: SA⊥AB và SA⊥AD ⇒ SA⊥(ABCD).
Hình nên dùng: Hai mũi tên vuông góc trong đáy.
Mô phỏng: Thay góc giữa a,b.
Mẹo nhớ: Hai đường phải cắt nhau.
Sai lầm: Chọn hai đường song song.
Ghi chú: Đây là tiêu chuẩn dùng nhiều nhất trong chứng minh.
Hiểu đơn giản: Mọi đường vuông góc cùng một mặt có cùng phương.
Ví dụ: d hướng (1,2,3), n(P)=(2,4,6).
Hình nên dùng: Các pháp tuyến song song.
Mô phỏng: Dịch pháp tuyến qua điểm.
Mẹo nhớ: Đường vuông góc mặt ↔ pháp tuyến.
Sai lầm: Cho chỉ phương vuông góc pháp tuyến.
Ghi chú: Dùng tọa độ để tự kiểm lời giải hình học.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập vectơ chỉ phương u⃗ của đường thẳng và pháp tuyến n⃗ của mặt phẳng. Góc cần tìm thỏa sin α = |u⃗·n⃗|/(|u⃗||n⃗|).
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Qua điểm M cho trước, có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P)?
Phân tích: Dùng tính duy nhất của pháp tuyến qua một điểm.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mọi đường vuông góc (P) đều song song với nhau.
Cách khác: Dựng đường qua M song song một pháp tuyến của (P).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhầm với vô số đường qua M cắt mặt phẳng.
Đề bài: Qua điểm M cho trước, có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P)?
Phân tích: Dùng tính duy nhất của pháp tuyến qua một điểm.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mọi đường vuông góc (P) đều song song với nhau.
Cách khác: Dựng đường qua M song song một pháp tuyến của (P).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhầm với vô số đường qua M cắt mặt phẳng.
Đề bài: Cho SO ⟂ (ABCD) và O thuộc AC. Quan hệ giữa SO và AC là gì?
Phân tích: Đường vuông góc mặt phẳng vuông góc mọi đường trong mặt đi qua chân.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: AC nằm trong đáy và đi qua chân O.
Cách khác: Dùng định nghĩa đường vuông góc mặt phẳng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng SO vuông góc mọi đường trong đáy dù đường đó không đi qua O theo nghĩa giao nhau.
Đề bài: Cho SO ⟂ (ABCD) và O thuộc AC. Quan hệ giữa SO và AC là gì?
Phân tích: Đường vuông góc mặt phẳng vuông góc mọi đường trong mặt đi qua chân.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: AC nằm trong đáy và đi qua chân O.
Cách khác: Dùng định nghĩa đường vuông góc mặt phẳng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng SO vuông góc mọi đường trong đáy dù đường đó không đi qua O theo nghĩa giao nhau.
Đề bài: Để chứng minh d vuông góc mặt phẳng (P), chỉ cần chứng minh d vuông góc với mấy đường nào trong (P)?
Phân tích: Cần hai phương độc lập trong mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hai đường cắt nhau xác định toàn bộ phương của mặt phẳng.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn d⊥a, d⊥b, a∩b≠∅.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ chứng minh vuông góc một đường tùy ý.
Đề bài: Để chứng minh d vuông góc mặt phẳng (P), chỉ cần chứng minh d vuông góc với mấy đường nào trong (P)?
Phân tích: Cần hai phương độc lập trong mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hai đường cắt nhau xác định toàn bộ phương của mặt phẳng.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn d⊥a, d⊥b, a∩b≠∅.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ chứng minh vuông góc một đường tùy ý.
Đề bài: Đường d có vectơ chỉ phương (1; 2; 2); mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến (2; 4; 4). Quan hệ d và (P)?
Phân tích: Đường vuông góc mặt phẳng khi vectơ chỉ phương cùng phương pháp tuyến.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hai vectơ tỉ lệ với hệ số 2.
Cách khác: Pháp tuyến chính là một phương vuông góc mặt phẳng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng vectơ chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến.
Đề bài: Đường d có vectơ chỉ phương (3; 2; 3); mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến (6; 4; 6). Quan hệ d và (P)?
Phân tích: Đường vuông góc mặt phẳng khi vectơ chỉ phương cùng phương pháp tuyến.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hai vectơ tỉ lệ với hệ số 2.
Cách khác: Pháp tuyến chính là một phương vuông góc mặt phẳng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng vectơ chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến.
Đề bài: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng d thì quan hệ giữa chúng là gì?
Phân tích: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Đề bài: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng d thì quan hệ giữa chúng là gì?
Phân tích: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Tình huống 1 dùng cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đường đứng đúng nghĩa vuông góc mọi phương qua chân trong mặt. Mốc chính xác: d⊥(P) tại H ⇒ d⊥a với mọi a⊂(P), H∈a. Ví dụ: Oz⊥(Oxy). Cách nhớ: Chân phải nằm trong mặt. Cần tránh: Dùng đường trong mặt không qua chân để nói hai đường cắt vuông góc.
Dùng đường trong mặt không qua chân để nói hai đường cắt vuông góc. Sửa bằng: Chân phải nằm trong mặt. Kiểm cuối: Có thể nói góc giữa chúng là 90° qua đường song song.
Chọn hai đường song song. Sửa bằng: Hai đường phải cắt nhau. Kiểm cuối: Đây là tiêu chuẩn dùng nhiều nhất trong chứng minh.
Cho chỉ phương vuông góc pháp tuyến. Sửa bằng: Đường vuông góc mặt ↔ pháp tuyến. Kiểm cuối: Dùng tọa độ để tự kiểm lời giải hình học.
Dùng đường trong mặt không qua chân để nói hai đường cắt vuông góc. Sửa bằng: Chân phải nằm trong mặt. Kiểm cuối: Có thể nói góc giữa chúng là 90° qua đường song song.
Chọn hai đường song song. Sửa bằng: Hai đường phải cắt nhau. Kiểm cuối: Đây là tiêu chuẩn dùng nhiều nhất trong chứng minh.
Cho chỉ phương vuông góc pháp tuyến. Sửa bằng: Đường vuông góc mặt ↔ pháp tuyến. Kiểm cuối: Dùng tọa độ để tự kiểm lời giải hình học.
Dùng đường trong mặt không qua chân để nói hai đường cắt vuông góc. Sửa bằng: Chân phải nằm trong mặt. Kiểm cuối: Có thể nói góc giữa chúng là 90° qua đường song song.
Chọn hai đường song song. Sửa bằng: Hai đường phải cắt nhau. Kiểm cuối: Đây là tiêu chuẩn dùng nhiều nhất trong chứng minh.
Cho chỉ phương vuông góc pháp tuyến. Sửa bằng: Đường vuông góc mặt ↔ pháp tuyến. Kiểm cuối: Dùng tọa độ để tự kiểm lời giải hình học.
Dùng đường trong mặt không qua chân để nói hai đường cắt vuông góc. Sửa bằng: Chân phải nằm trong mặt. Kiểm cuối: Có thể nói góc giữa chúng là 90° qua đường song song.
Chọn hai đường song song. Sửa bằng: Hai đường phải cắt nhau. Kiểm cuối: Đây là tiêu chuẩn dùng nhiều nhất trong chứng minh.
Cho chỉ phương vuông góc pháp tuyến. Sửa bằng: Đường vuông góc mặt ↔ pháp tuyến. Kiểm cuối: Dùng tọa độ để tự kiểm lời giải hình học.
Dùng đường trong mặt không qua chân để nói hai đường cắt vuông góc. Sửa bằng: Chân phải nằm trong mặt. Kiểm cuối: Có thể nói góc giữa chúng là 90° qua đường song song.
Chọn hai đường song song. Sửa bằng: Hai đường phải cắt nhau. Kiểm cuối: Đây là tiêu chuẩn dùng nhiều nhất trong chứng minh.
Cho chỉ phương vuông góc pháp tuyến. Sửa bằng: Đường vuông góc mặt ↔ pháp tuyến. Kiểm cuối: Dùng tọa độ để tự kiểm lời giải hình học.
Dùng đường trong mặt không qua chân để nói hai đường cắt vuông góc. Sửa bằng: Chân phải nằm trong mặt. Kiểm cuối: Có thể nói góc giữa chúng là 90° qua đường song song.
Chọn hai đường song song. Sửa bằng: Hai đường phải cắt nhau. Kiểm cuối: Đây là tiêu chuẩn dùng nhiều nhất trong chứng minh.
Cho chỉ phương vuông góc pháp tuyến. Sửa bằng: Đường vuông góc mặt ↔ pháp tuyến. Kiểm cuối: Dùng tọa độ để tự kiểm lời giải hình học.
Dùng đường trong mặt không qua chân để nói hai đường cắt vuông góc. Sửa bằng: Chân phải nằm trong mặt. Kiểm cuối: Có thể nói góc giữa chúng là 90° qua đường song song.
Chọn hai đường song song. Sửa bằng: Hai đường phải cắt nhau. Kiểm cuối: Đây là tiêu chuẩn dùng nhiều nhất trong chứng minh.
Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.
Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Định nghĩa và chân vuông gócd⊥(P) tại H ⇒ d⊥a với mọi a⊂(P), H∈a. Chân phải nằm trong mặt.
Tiêu chuẩn hai đường cắta,b⊂(P), a∩b≠∅, d⊥a, d⊥b ⇒ d⊥(P). Hai đường phải cắt nhau.
Tính chất và pháp tuyếnd⊥(P) ⇔ vectơ chỉ phương d cùng phương pháp tuyến n(P). Đường vuông góc mặt ↔ pháp tuyến.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: Cạnh huyền bằng √(3²+4²) = √25.
Vì sao: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai cạnh.
Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès.
Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/9.
Vì sao: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tính duy nhất của pháp tuyến qua một điểm.
Lời giải: Có duy nhất một đường thẳng.
Vì sao: Mọi đường vuông góc (P) đều song song với nhau.
Sai ở đâu: Nhầm với vô số đường qua M cắt mặt phẳng.
Cách khác: Dựng đường qua M song song một pháp tuyến của (P).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Lời giải: Hai mặt phẳng song song.
Vì sao: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Sai ở đâu: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường vuông góc mặt phẳng khi vectơ chỉ phương cùng phương pháp tuyến.
Lời giải: d ⟂ (P).
Vì sao: Hai vectơ tỉ lệ với hệ số 2.
Sai ở đâu: Cho rằng vectơ chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến.
Cách khác: Pháp tuyến chính là một phương vuông góc mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cần hai phương độc lập trong mặt phẳng.
Lời giải: Chứng minh d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong (P).
Vì sao: Hai đường cắt nhau xác định toàn bộ phương của mặt phẳng.
Sai ở đâu: Chỉ chứng minh vuông góc một đường tùy ý.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn d⊥a, d⊥b, a∩b≠∅.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường vuông góc mặt phẳng vuông góc mọi đường trong mặt đi qua chân.
Lời giải: SO ⟂ AC.
Vì sao: AC nằm trong đáy và đi qua chân O.
Sai ở đâu: Cho rằng SO vuông góc mọi đường trong đáy dù đường đó không đi qua O theo nghĩa giao nhau.
Cách khác: Dùng định nghĩa đường vuông góc mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tính duy nhất của pháp tuyến qua một điểm.
Lời giải: Có duy nhất một đường thẳng.
Vì sao: Mọi đường vuông góc (P) đều song song với nhau.
Sai ở đâu: Nhầm với vô số đường qua M cắt mặt phẳng.
Cách khác: Dựng đường qua M song song một pháp tuyến của (P).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Lời giải: Hai mặt phẳng song song.
Vì sao: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Sai ở đâu: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Đường vuông góc mặt phẳng khi vectơ chỉ phương cùng phương pháp tuyến.
Lời giải: d ⟂ (P).
Giải thích: Hai vectơ tỉ lệ với hệ số 2.
Lỗi cần tránh: Cho rằng vectơ chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến.
Cách khác: Pháp tuyến chính là một phương vuông góc mặt phẳng.
Gợi ý: Đường vuông góc mặt phẳng khi vectơ chỉ phương cùng phương pháp tuyến.
Lời giải: d ⟂ (P).
Giải thích: Hai vectơ tỉ lệ với hệ số 2.
Lỗi cần tránh: Cho rằng vectơ chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến.
Cách khác: Pháp tuyến chính là một phương vuông góc mặt phẳng.
Gợi ý: Đường vuông góc mặt phẳng khi vectơ chỉ phương cùng phương pháp tuyến.
Lời giải: d ⟂ (P).
Giải thích: Hai vectơ tỉ lệ với hệ số 2.
Lỗi cần tránh: Cho rằng vectơ chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến.
Cách khác: Pháp tuyến chính là một phương vuông góc mặt phẳng.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 30 − 30 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Lời giải: Hai mặt phẳng song song.
Giải thích: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Lỗi cần tránh: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Gợi ý: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Lời giải: Hai mặt phẳng song song.
Giải thích: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Lỗi cần tránh: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Gợi ý: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Lời giải: Hai mặt phẳng song song.
Giải thích: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Lỗi cần tránh: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 15 − 15 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Dùng tính duy nhất của pháp tuyến qua một điểm.
Lời giải: Có duy nhất một đường thẳng.
Giải thích: Mọi đường vuông góc (P) đều song song với nhau.
Lỗi cần tránh: Nhầm với vô số đường qua M cắt mặt phẳng.
Cách khác: Dựng đường qua M song song một pháp tuyến của (P).
Gợi ý: Dùng tính duy nhất của pháp tuyến qua một điểm.
Lời giải: Có duy nhất một đường thẳng.
Giải thích: Mọi đường vuông góc (P) đều song song với nhau.
Lỗi cần tránh: Nhầm với vô số đường qua M cắt mặt phẳng.
Cách khác: Dựng đường qua M song song một pháp tuyến của (P).
Gợi ý: Dùng tính duy nhất của pháp tuyến qua một điểm.
Lời giải: Có duy nhất một đường thẳng.
Giải thích: Mọi đường vuông góc (P) đều song song với nhau.
Lỗi cần tránh: Nhầm với vô số đường qua M cắt mặt phẳng.
Cách khác: Dựng đường qua M song song một pháp tuyến của (P).
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 24 − 24 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Đường vuông góc mặt phẳng vuông góc mọi đường trong mặt đi qua chân.
Lời giải: SO ⟂ AC.
Giải thích: AC nằm trong đáy và đi qua chân O.
Lỗi cần tránh: Cho rằng SO vuông góc mọi đường trong đáy dù đường đó không đi qua O theo nghĩa giao nhau.
Cách khác: Dùng định nghĩa đường vuông góc mặt phẳng.
Gợi ý: Đường vuông góc mặt phẳng vuông góc mọi đường trong mặt đi qua chân.
Lời giải: SO ⟂ AC.
Giải thích: AC nằm trong đáy và đi qua chân O.
Lỗi cần tránh: Cho rằng SO vuông góc mọi đường trong đáy dù đường đó không đi qua O theo nghĩa giao nhau.
Cách khác: Dùng định nghĩa đường vuông góc mặt phẳng.
Gợi ý: Đường vuông góc mặt phẳng vuông góc mọi đường trong mặt đi qua chân.
Lời giải: SO ⟂ AC.
Giải thích: AC nằm trong đáy và đi qua chân O.
Lỗi cần tránh: Cho rằng SO vuông góc mọi đường trong đáy dù đường đó không đi qua O theo nghĩa giao nhau.
Cách khác: Dùng định nghĩa đường vuông góc mặt phẳng.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 12 − 12 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Cần hai phương độc lập trong mặt phẳng.
Lời giải: Chứng minh d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong (P).
Giải thích: Hai đường cắt nhau xác định toàn bộ phương của mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ chứng minh vuông góc một đường tùy ý.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn d⊥a, d⊥b, a∩b≠∅.
Gợi ý: Cần hai phương độc lập trong mặt phẳng.
Lời giải: Chứng minh d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong (P).
Giải thích: Hai đường cắt nhau xác định toàn bộ phương của mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ chứng minh vuông góc một đường tùy ý.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn d⊥a, d⊥b, a∩b≠∅.
Gợi ý: Cần hai phương độc lập trong mặt phẳng.
Lời giải: Chứng minh d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong (P).
Giải thích: Hai đường cắt nhau xác định toàn bộ phương của mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ chứng minh vuông góc một đường tùy ý.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn d⊥a, d⊥b, a∩b≠∅.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B23-NB-01, B23-NB-02, B23-NB-03, B23-NB-04, B23-NB-05, B23-NB-06, B23-NB-07, B23-NB-08, B23-NB-09, B23-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B23-NB-11, B23-NB-12, B23-NB-13, B23-NB-14, B23-NB-15, B23-NB-16, B23-NB-17, B23-NB-18, B23-NB-19, B23-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B23-TH-01, B23-TH-02, B23-TH-03, B23-TH-04, B23-TH-05, B23-TH-06, B23-TH-07, B23-TH-08, B23-TH-09, B23-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B23-TH-11, B23-TH-12, B23-TH-13, B23-TH-14, B23-TH-15, B23-TH-16, B23-TH-17, B23-TH-18, B23-TH-19, B23-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B23-VD-01, B23-VD-02, B23-VD-03, B23-VD-04, B23-VD-05, B23-VD-06, B23-VD-07, B23-VD-08, B23-VD-09, B23-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.