Nhìn quy luật có điều kiện
Bài học biến độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủDựng hình chiếu vuông góc của điểm, đường; xác định và tính đúng góc giữa đường thẳng với mặt phẳng bằng tam giác vuông hoặc vectơ.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.
Kích hoạt bài 22–23, phép chiếu song song và lượng giác tam giác vuông rồi chuẩn bị cho Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc.
Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.
Hiểu đơn giản: Từ điểm đi theo phương vuông góc cho đến khi chạm mặt.
Ví dụ: M(x,y,z) chiếu lên Oxy thành (x,y,0).
Hình nên dùng: Đèn chiếu theo pháp tuyến.
Mô phỏng: Di chuyển M và chân H.
Mẹo nhớ: Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến.
Sai lầm: Nhầm với hướng chiếu bất kì.
Ghi chú: Phép chiếu vuông góc là trường hợp đặc biệt của chiếu song song.
Hiểu đơn giản: Đo độ nghiêng so với mặt nền.
Ví dụ: Cạnh nghiêng và bóng trên sàn.
Hình nên dùng: Tam giác đường nghiêng–hình chiếu–độ cao.
Mô phỏng: Kéo độ cao và độ dài chiếu.
Mẹo nhớ: Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến.
Sai lầm: Lấy góc phụ.
Ghi chú: Nếu d⊥(P), α=90°; nếu d∥(P), α=0°.
Hiểu đơn giản: Thành phần theo pháp tuyến tạo sin của góc đường–mặt.
Ví dụ: u=(3,0,4), n=(0,0,1) cho sinα=4/5.
Hình nên dùng: Phân rã vectơ thành ngang và đứng.
Mô phỏng: Đổi u,n.
Mẹo nhớ: Với pháp tuyến dùng sin; với hình chiếu dùng cos.
Sai lầm: Dùng cos với pháp tuyến rồi gọi là α.
Ghi chú: Trị tuyệt đối giữ góc không âm.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập vectơ chỉ phương u⃗ của đường thẳng và pháp tuyến n⃗ của mặt phẳng. Góc cần tìm thỏa sin α = |u⃗·n⃗|/(|u⃗||n⃗|).
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Nếu d ⟂ (P), góc giữa d và (P) bằng bao nhiêu?
Phân tích: Đường vuông góc mặt phẳng tạo góc lớn nhất.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hình chiếu của d lên (P) co thành một điểm; quy ước góc là 90°.
Cách khác: So d với pháp tuyến của (P).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho góc bằng 0° vì hình chiếu co lại.
Đề bài: Nếu d ⟂ (P), góc giữa d và (P) bằng bao nhiêu?
Phân tích: Đường vuông góc mặt phẳng tạo góc lớn nhất.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hình chiếu của d lên (P) co thành một điểm; quy ước góc là 90°.
Cách khác: So d với pháp tuyến của (P).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho góc bằng 0° vì hình chiếu co lại.
Đề bài: Đường d có vectơ chỉ phương (5; 0; 1), mặt phẳng (Oxy) có pháp tuyến (0;0;1). Viết sin góc giữa d và (Oxy).
Phân tích: Sin góc đường–mặt bằng trị tuyệt đối tích vô hướng với pháp tuyến chia tích độ dài.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc đường–mặt bù với góc đường–pháp tuyến theo 90°.
Cách khác: Dựng tam giác gồm thành phần ngang a và đứng h.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng cos trực tiếp với pháp tuyến nhưng gọi đó là góc đường–mặt.
Đề bài: Đường d có vectơ chỉ phương (3; 0; 2), mặt phẳng (Oxy) có pháp tuyến (0;0;1). Viết sin góc giữa d và (Oxy).
Phân tích: Sin góc đường–mặt bằng trị tuyệt đối tích vô hướng với pháp tuyến chia tích độ dài.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc đường–mặt bù với góc đường–pháp tuyến theo 90°.
Cách khác: Dựng tam giác gồm thành phần ngang a và đứng h.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng cos trực tiếp với pháp tuyến nhưng gọi đó là góc đường–mặt.
Đề bài: Một đoạn nghiêng dài 5 m có hình chiếu lên mặt phẳng dài 3 m và độ cao 4 m. Tính góc giữa đoạn và mặt phẳng.
Phân tích: Trong tam giác vuông, sin góc đường–mặt = độ cao/độ dài đoạn.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc cần tìm là góc giữa đoạn và hình chiếu của nó.
Cách khác: Dùng tanα=4/3.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy cosα=4/5 nên đổi vai hai cạnh.
Đề bài: Một đoạn nghiêng dài 5 m có hình chiếu lên mặt phẳng dài 3 m và độ cao 4 m. Tính góc giữa đoạn và mặt phẳng.
Phân tích: Trong tam giác vuông, sin góc đường–mặt = độ cao/độ dài đoạn.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc cần tìm là góc giữa đoạn và hình chiếu của nó.
Cách khác: Dùng tanα=4/3.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy cosα=4/5 nên đổi vai hai cạnh.
Đề bài: Điểm M(3; 2; 1) có hình chiếu vuông góc lên (Oxy) là điểm nào?
Phân tích: Giữ x,y và đưa z về 0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Đường MH song song trục Oz và vuông góc (Oxy).
Cách khác: Tìm giao của đường qua M theo pháp tuyến (0,0,1) với z=0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đưa cả ba tọa độ về 0.
Đề bài: Điểm M(5; 2; 2) có hình chiếu vuông góc lên (Oxy) là điểm nào?
Phân tích: Giữ x,y và đưa z về 0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Đường MH song song trục Oz và vuông góc (Oxy).
Cách khác: Tìm giao của đường qua M theo pháp tuyến (0,0,1) với z=0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đưa cả ba tọa độ về 0.
Đề bài: Nếu d ∥ (P), góc giữa d và (P) bằng bao nhiêu?
Phân tích: Một đường song song d nằm trong (P).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hướng của d đã nằm theo phương của mặt phẳng.
Cách khác: Dịch d vào trong mặt phẳng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho góc bằng 90° vì d không cắt mặt.
Đề bài: Nếu d ∥ (P), góc giữa d và (P) bằng bao nhiêu?
Phân tích: Một đường song song d nằm trong (P).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hướng của d đã nằm theo phương của mặt phẳng.
Cách khác: Dịch d vào trong mặt phẳng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho góc bằng 90° vì d không cắt mặt.
Tình huống 1 dùng độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Từ điểm đi theo phương vuông góc cho đến khi chạm mặt. Mốc chính xác: H∈(P), MH⊥(P); H là hình chiếu của M. Ví dụ: M(x,y,z) chiếu lên Oxy thành (x,y,0). Cách nhớ: Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến. Cần tránh: Nhầm với hướng chiếu bất kì.
Nhầm với hướng chiếu bất kì. Sửa bằng: Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến. Kiểm cuối: Phép chiếu vuông góc là trường hợp đặc biệt của chiếu song song.
Lấy góc phụ. Sửa bằng: Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến. Kiểm cuối: Nếu d⊥(P), α=90°; nếu d∥(P), α=0°.
Dùng cos với pháp tuyến rồi gọi là α. Sửa bằng: Với pháp tuyến dùng sin; với hình chiếu dùng cos. Kiểm cuối: Trị tuyệt đối giữ góc không âm.
Nhầm với hướng chiếu bất kì. Sửa bằng: Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến. Kiểm cuối: Phép chiếu vuông góc là trường hợp đặc biệt của chiếu song song.
Lấy góc phụ. Sửa bằng: Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến. Kiểm cuối: Nếu d⊥(P), α=90°; nếu d∥(P), α=0°.
Dùng cos với pháp tuyến rồi gọi là α. Sửa bằng: Với pháp tuyến dùng sin; với hình chiếu dùng cos. Kiểm cuối: Trị tuyệt đối giữ góc không âm.
Nhầm với hướng chiếu bất kì. Sửa bằng: Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến. Kiểm cuối: Phép chiếu vuông góc là trường hợp đặc biệt của chiếu song song.
Lấy góc phụ. Sửa bằng: Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến. Kiểm cuối: Nếu d⊥(P), α=90°; nếu d∥(P), α=0°.
Dùng cos với pháp tuyến rồi gọi là α. Sửa bằng: Với pháp tuyến dùng sin; với hình chiếu dùng cos. Kiểm cuối: Trị tuyệt đối giữ góc không âm.
Nhầm với hướng chiếu bất kì. Sửa bằng: Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến. Kiểm cuối: Phép chiếu vuông góc là trường hợp đặc biệt của chiếu song song.
Lấy góc phụ. Sửa bằng: Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến. Kiểm cuối: Nếu d⊥(P), α=90°; nếu d∥(P), α=0°.
Dùng cos với pháp tuyến rồi gọi là α. Sửa bằng: Với pháp tuyến dùng sin; với hình chiếu dùng cos. Kiểm cuối: Trị tuyệt đối giữ góc không âm.
Nhầm với hướng chiếu bất kì. Sửa bằng: Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến. Kiểm cuối: Phép chiếu vuông góc là trường hợp đặc biệt của chiếu song song.
Lấy góc phụ. Sửa bằng: Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến. Kiểm cuối: Nếu d⊥(P), α=90°; nếu d∥(P), α=0°.
Dùng cos với pháp tuyến rồi gọi là α. Sửa bằng: Với pháp tuyến dùng sin; với hình chiếu dùng cos. Kiểm cuối: Trị tuyệt đối giữ góc không âm.
Nhầm với hướng chiếu bất kì. Sửa bằng: Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến. Kiểm cuối: Phép chiếu vuông góc là trường hợp đặc biệt của chiếu song song.
Lấy góc phụ. Sửa bằng: Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến. Kiểm cuối: Nếu d⊥(P), α=90°; nếu d∥(P), α=0°.
Dùng cos với pháp tuyến rồi gọi là α. Sửa bằng: Với pháp tuyến dùng sin; với hình chiếu dùng cos. Kiểm cuối: Trị tuyệt đối giữ góc không âm.
Nhầm với hướng chiếu bất kì. Sửa bằng: Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến. Kiểm cuối: Phép chiếu vuông góc là trường hợp đặc biệt của chiếu song song.
Lấy góc phụ. Sửa bằng: Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến. Kiểm cuối: Nếu d⊥(P), α=90°; nếu d∥(P), α=0°.
Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.
Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Phép chiếu vuông gócH∈(P), MH⊥(P); H là hình chiếu của M. Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến.
Góc giữa đường và mặtNếu d cắt (P) tại O và d′ là hình chiếu thì α=(d,d′). Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến.
Công thức vectơsinα=|u·n|/(|u||n|). Với pháp tuyến dùng sin; với hình chiếu dùng cos.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: Cạnh huyền bằng √(3²+4²) = √25.
Vì sao: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai cạnh.
Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès.
Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/9.
Vì sao: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường vuông góc mặt phẳng tạo góc lớn nhất.
Lời giải: 90°.
Vì sao: Hình chiếu của d lên (P) co thành một điểm; quy ước góc là 90°.
Sai ở đâu: Cho góc bằng 0° vì hình chiếu co lại.
Cách khác: So d với pháp tuyến của (P).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Một đường song song d nằm trong (P).
Lời giải: 0°.
Vì sao: Hướng của d đã nằm theo phương của mặt phẳng.
Sai ở đâu: Cho góc bằng 90° vì d không cắt mặt.
Cách khác: Dịch d vào trong mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giữ x,y và đưa z về 0.
Lời giải: H(4; 2; 0).
Vì sao: Đường MH song song trục Oz và vuông góc (Oxy).
Sai ở đâu: Đưa cả ba tọa độ về 0.
Cách khác: Tìm giao của đường qua M theo pháp tuyến (0,0,1) với z=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trong tam giác vuông, sin góc đường–mặt = độ cao/độ dài đoạn.
Lời giải: sinα = 4/5 nên α ≈ 53,13°.
Vì sao: Góc cần tìm là góc giữa đoạn và hình chiếu của nó.
Sai ở đâu: Lấy cosα=4/5 nên đổi vai hai cạnh.
Cách khác: Dùng tanα=4/3.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Sin góc đường–mặt bằng trị tuyệt đối tích vô hướng với pháp tuyến chia tích độ dài.
Lời giải: sinα = 2/√40.
Vì sao: Góc đường–mặt bù với góc đường–pháp tuyến theo 90°.
Sai ở đâu: Dùng cos trực tiếp với pháp tuyến nhưng gọi đó là góc đường–mặt.
Cách khác: Dựng tam giác gồm thành phần ngang a và đứng h.
Mục tiêu: Thông hiểu — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Theo định nghĩa, đường thẳng vuông góc mặt phẳng tạo với mặt phẳng một góc vuông.
Lời giải: Theo định nghĩa, đường thẳng vuông góc mặt phẳng tạo với mặt phẳng một góc vuông. Vậy góc cần tìm bằng 90°.
Vì sao: Theo định nghĩa, đường thẳng vuông góc mặt phẳng tạo với mặt phẳng một góc vuông. Vậy góc cần tìm bằng 90°.
Sai ở đâu: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-geometry-normal-angle-0-0
Mục tiêu: Vận dụng — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vì AB thuộc đáy và qua A nên SA⊥AB; tam giác SAB vuông tại A.
Lời giải: Vì AB thuộc đáy và qua A nên SA⊥AB; tam giác SAB vuông tại A. Theo định lý Pythagore, SB=√(3²+4²)=5.
Vì sao: Vì AB thuộc đáy và qua A nên SA⊥AB; tam giác SAB vuông tại A. Theo định lý Pythagore, SB=√(3²+4²)=5.
Sai ở đâu: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-geometry-pythagoras-0-0
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Giữ x,y và đưa z về 0.
Lời giải: H(4; 2; 0).
Giải thích: Đường MH song song trục Oz và vuông góc (Oxy).
Lỗi cần tránh: Đưa cả ba tọa độ về 0.
Cách khác: Tìm giao của đường qua M theo pháp tuyến (0,0,1) với z=0.
Gợi ý: Giữ x,y và đưa z về 0.
Lời giải: H(5; 2; 0).
Giải thích: Đường MH song song trục Oz và vuông góc (Oxy).
Lỗi cần tránh: Đưa cả ba tọa độ về 0.
Cách khác: Tìm giao của đường qua M theo pháp tuyến (0,0,1) với z=0.
Gợi ý: Giữ x,y và đưa z về 0.
Lời giải: H(6; 2; 0).
Giải thích: Đường MH song song trục Oz và vuông góc (Oxy).
Lỗi cần tránh: Đưa cả ba tọa độ về 0.
Cách khác: Tìm giao của đường qua M theo pháp tuyến (0,0,1) với z=0.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 30 − 30 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Theo định nghĩa, đường thẳng vuông góc mặt phẳng tạo với mặt phẳng một góc vuông.
Lời giải: Theo định nghĩa, đường thẳng vuông góc mặt phẳng tạo với mặt phẳng một góc vuông. Vậy góc cần tìm bằng 90°.
Giải thích: Theo định nghĩa, đường thẳng vuông góc mặt phẳng tạo với mặt phẳng một góc vuông. Vậy góc cần tìm bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-geometry-normal-angle-0-1
Gợi ý: AB là hình chiếu của SB trên đáy nên α=∠SBA.
Lời giải: AB là hình chiếu của SB trên đáy nên α=∠SBA. Tam giác SAB vuông tại A, do đó tan α=SA/AB=3/4.
Giải thích: AB là hình chiếu của SB trên đáy nên α=∠SBA. Tam giác SAB vuông tại A, do đó tan α=SA/AB=3/4.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-geometry-angle-tan-1-1
Gợi ý: Trong tam giác vuông tạo bởi đường xiên và hình chiếu, tan α=h/8.
Lời giải: Trong tam giác vuông tạo bởi đường xiên và hình chiếu, tan α=h/8. h=8·3/4=6.
Giải thích: Trong tam giác vuông tạo bởi đường xiên và hình chiếu, tan α=h/8. h=8·3/4=6.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-geometry-height-2-1
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 15 − 15 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Vì AB thuộc đáy và qua A nên SA⊥AB; tam giác SAB vuông tại A.
Lời giải: Vì AB thuộc đáy và qua A nên SA⊥AB; tam giác SAB vuông tại A. Theo định lý Pythagore, SB=√(3²+4²)=5.
Giải thích: Vì AB thuộc đáy và qua A nên SA⊥AB; tam giác SAB vuông tại A. Theo định lý Pythagore, SB=√(3²+4²)=5.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-geometry-pythagoras-0-2
Gợi ý: Độ dài hình chiếu bằng độ dài đoạn thẳng nhân cos của góc với mặt phẳng.
Lời giải: Độ dài hình chiếu bằng độ dài đoạn thẳng nhân cos của góc với mặt phẳng. Hình chiếu dài 10cos60°=5.
Giải thích: Độ dài hình chiếu bằng độ dài đoạn thẳng nhân cos của góc với mặt phẳng. Hình chiếu dài 10cos60°=5.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-geometry-projection-length-1-2
Gợi ý: Độ dài thành phần vuông góc là √(10²−8²)=6.
Lời giải: Độ dài thành phần vuông góc là √(10²−8²)=6. sin α=6/10=3/5 nên tổng tử và mẫu bằng 3+5=8.
Giải thích: Độ dài thành phần vuông góc là √(10²−8²)=6. sin α=6/10=3/5 nên tổng tử và mẫu bằng 3+5=8.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-geometry-projection-sine-3-2
Gợi ý: Đặt u=a^t>0, khi đó a^(−t)=1/u
Lời giải: Đặt u=a^t>0, khi đó a^(−t)=1/u. Bình phương u+1/u=3 được u²+u^(−2)=7. Bình phương lần nữa rồi trừ 2, có u⁴+u^(−4)=(7)²−2=47. Vì 3>2, dữ kiện có nghiệm u dương.
Giải thích: Đặt u=a^t>0, khi đó a^(−t)=1/u. Bình phương u+1/u=3 được u²+u^(−2)=7. Bình phương lần nữa rồi trừ 2, có u⁴+u^(−4)=(7)²−2=47. Vì 3>2, dữ kiện có nghiệm u dương.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: Sin góc đường–mặt bằng trị tuyệt đối tích vô hướng với pháp tuyến chia tích độ dài.
Lời giải: sinα = 3/√34.
Giải thích: Góc đường–mặt bù với góc đường–pháp tuyến theo 90°.
Lỗi cần tránh: Dùng cos trực tiếp với pháp tuyến nhưng gọi đó là góc đường–mặt.
Cách khác: Dựng tam giác gồm thành phần ngang a và đứng h.
Gợi ý: Hai đường thẳng song song có cùng phương.
Lời giải: Hai đường thẳng song song có cùng phương. Mọi đường cùng phương với đường vuông góc mặt phẳng cũng vuông góc mặt phẳng đó.
Giải thích: Hai đường thẳng song song có cùng phương. Mọi đường cùng phương với đường vuông góc mặt phẳng cũng vuông góc mặt phẳng đó.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: geometry-parallel-normal-3-3
Gợi ý: Vì AB thuộc đáy và qua A nên SA⊥AB; tam giác SAB vuông tại A.
Lời giải: Vì AB thuộc đáy và qua A nên SA⊥AB; tam giác SAB vuông tại A. Theo định lý Pythagore, SB=√(3²+4²)=5.
Giải thích: Vì AB thuộc đáy và qua A nên SA⊥AB; tam giác SAB vuông tại A. Theo định lý Pythagore, SB=√(3²+4²)=5.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-geometry-pythagoras-0-4
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 12 − 12 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Độ dài thành phần vuông góc là √(10²−8²)=6.
Lời giải: Độ dài thành phần vuông góc là √(10²−8²)=6. sin α=6/10=3/5 nên tổng tử và mẫu bằng 3+5=8.
Giải thích: Độ dài thành phần vuông góc là √(10²−8²)=6. sin α=6/10=3/5 nên tổng tử và mẫu bằng 3+5=8.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-geometry-projection-sine-3-4
Gợi ý: Hình chiếu của AB′ lên đáy là AB.
Lời giải: Hình chiếu của AB′ lên đáy là AB. Trong tam giác vuông ABB′, tan góc giữa AB′ và AB bằng BB′/AB = 5/4 = 5/4.
Giải thích: Hình chiếu của AB′ lên đáy là AB. Trong tam giác vuông ABB′, tan góc giữa AB′ và AB bằng BB′/AB = 5/4 = 5/4.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: A′ chiếu xuống A; C ở đáy nên hình chiếu của A′C là AC.
Lời giải: A′ chiếu xuống A; C ở đáy nên hình chiếu của A′C là AC. AC² = AB² + BC² = 2·7² = 98 cm².
Giải thích: A′ chiếu xuống A; C ở đáy nên hình chiếu của A′C là AC. AC² = AB² + BC² = 2·7² = 98 cm².
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B24-NB-01, B24-NB-02, B24-NB-03, B24-NB-04, B24-NB-05, B24-NB-06, B24-NB-07, B24-NB-08, B24-NB-09, B24-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B24-NB-11, B24-NB-12, B24-NB-13, B24-NB-14, B24-NB-15, B24-NB-16, B24-NB-17, B24-NB-18, B24-NB-19, B24-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B24-TH-01, B24-TH-02, B24-TH-03, B24-TH-04, B24-TH-05, B24-TH-06, B24-TH-07, B24-TH-08, B24-TH-09, B24-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B24-TH-11, B24-TH-12, B24-TH-13, B24-TH-14, B24-TH-15, B24-TH-16, B24-TH-17, B24-TH-18, B24-TH-19, B24-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B24-VD-01, B24-VD-02, B24-VD-03, B24-VD-04, B24-VD-05, B24-VD-06, B24-VD-07, B24-VD-08, B24-VD-09, B24-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.