Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
TOÁN THPT • CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10–12HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Góc hai mặt là góc giữa hai đường lần lượt vuông góc giao tuyến.
  • Có thể tính qua góc giữa hai pháp tuyến.
  • (P) chứa d⊥(Q) ⇒ (P)⊥(Q).
BÀI 25 • CHƯƠNG 7 • GÓC NHỊ DIỆN

Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc

Xác định góc giữa hai mặt phẳng, góc nhị diện và chứng minh hai mặt vuông góc bằng đường thẳng vuông góc mặt phẳng.

4 buổi × 60 phútLập luận không gianCần biết: Bài 23–24, giao tuyến và mặt phẳng phụTiếp theo: Bài 26. Khoảng cách
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Nhìn quy luật có điều kiện

Bài học biến tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD thành mô hình có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Lập luận và đo lường

Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.

LIÊN THÔNG

Nối đúng nền

Kích hoạt bài 23–24, giao tuyến và mặt phẳng phụ rồi chuẩn bị cho Bài 26. Khoảng cách.

PHƯƠNG PHÁP

Ví dụ – phản ví dụ – tự kiểm

Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Xác định góc giữa hai mặt.
  • Dựng góc phẳng nhị diện.
  • Áp dụng tiêu chuẩn hai mặt vuông góc.
  • Khai thác tính chất qua giao tuyến.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Bài 23–24, giao tuyến và mặt phẳng phụ.
  • Viết điều kiện hoặc quan hệ hình học trước khi tính.
  • Ước lượng dấu, miền, góc, khoảng cách hoặc thể tích.
  • Kiểm bằng thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

01

Góc giữa hai mặt

Hiểu đơn giản: Cắt vuông góc giao tuyến để nhìn được góc thật.

Góc hai mặt ∈[0°,90°], bằng góc giữa hai pháp tuyến.

Ví dụ: Oxy và Oxz có góc 90°.

Hình nên dùng: Hai tấm phẳng gập quanh bản lề.

Mô phỏng: Gập một mặt quanh giao tuyến.

Mẹo nhớ: Giao tuyến là bản lề.

Sai lầm: Lấy góc giữa hai nét bất kì.

Ghi chú: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.

02

Góc nhị diện

Hiểu đơn giản: Mỗi nửa mặt phẳng quanh cạnh tạo một phía của góc không gian.

Góc phẳng nhị diện dựng bằng hai tia cùng gốc trên cạnh và cùng vuông góc cạnh.

Ví dụ: Mặt cắt vuông góc cạnh của mái.

Hình nên dùng: Mô hình quyển sách mở.

Mô phỏng: Thay độ mở hai trang.

Mẹo nhớ: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh.

Sai lầm: Hai tia ở hai điểm khác nhau.

Ghi chú: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.

03

Tiêu chuẩn vuông góc

Hiểu đơn giản: Một mặt chứa pháp tuyến của mặt kia.

(P)⊃d, d⊥(Q) ⇒ (P)⊥(Q).

Ví dụ: Tường chứa cột vuông góc sàn.

Hình nên dùng: Một đường nổi bật trong mặt.

Mô phỏng: Chọn đường chứng.

Mẹo nhớ: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt.

Sai lầm: Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc.

Ghi chú: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB GÓC ĐƯỜNG THẲNG – MẶT PHẲNG

Đo bằng vectơ chỉ phương và pháp tuyến

Nhập vectơ chỉ phương u⃗ của đường thẳng và pháp tuyến n⃗ của mặt phẳng. Góc cần tìm thỏa sin α = |u⃗·n⃗|/(|u⃗||n⃗|).

u⃗·n⃗ = 12; sin α ≈ 1.000000; α ≈ 90.00°; đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01 • Nhận biếtVí dụ 1 • B25-NB-04

Đề bài: Hai mặt phẳng vuông góc cắt nhau theo d. Trong (P), đường a vuông góc d tại O. Quan hệ giữa a và (Q)?

Phân tích: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.
  2. Bước 2: a ⟂ (Q).
  3. Bước 3: Kết luận a ⟂ (Q).

Vì sao: Trong một mặt vuông góc mặt kia, đường vuông góc giao tuyến cũng vuông góc mặt kia.

Cách khác: Chứng minh a vuông góc hai đường cắt nhau trong (Q).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận mọi đường trong (P) đều vuông góc (Q).

02 • Nhận biếtVí dụ 2 • B25-NB-14

Đề bài: Hai mặt phẳng vuông góc cắt nhau theo d. Trong (P), đường a vuông góc d tại O. Quan hệ giữa a và (Q)?

Phân tích: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.
  2. Bước 2: a ⟂ (Q).
  3. Bước 3: Kết luận a ⟂ (Q).

Vì sao: Trong một mặt vuông góc mặt kia, đường vuông góc giao tuyến cũng vuông góc mặt kia.

Cách khác: Chứng minh a vuông góc hai đường cắt nhau trong (Q).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận mọi đường trong (P) đều vuông góc (Q).

03 • Thông hiểuVí dụ 3 • B25-TH-04

Đề bài: Hai mặt phẳng có vectơ pháp tuyến n₁ = (3; 0; 0), n₂ = (0; 4; 0). Tính góc giữa hai mặt phẳng.

Phân tích: Tính góc giữa hai pháp tuyến.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Tính góc giữa hai pháp tuyến.
  2. Bước 2: n₁·n₂=0 nên góc bằng 90°.
  3. Bước 3: Kết luận 90°.

Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng được chọn trong [0°;90°].

Cách khác: Chuẩn hóa hai vectơ rồi dùng cos.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Tính góc giữa các hệ số tự do.

04 • Thông hiểuVí dụ 4 • B25-TH-14

Đề bài: Hai mặt phẳng có vectơ pháp tuyến n₁ = (1; 0; 0), n₂ = (0; 2; 0). Tính góc giữa hai mặt phẳng.

Phân tích: Tính góc giữa hai pháp tuyến.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Tính góc giữa hai pháp tuyến.
  2. Bước 2: n₁·n₂=0 nên góc bằng 90°.
  3. Bước 3: Kết luận 90°.

Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng được chọn trong [0°;90°].

Cách khác: Chuẩn hóa hai vectơ rồi dùng cos.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Tính góc giữa các hệ số tự do.

05 • Vận dụngVí dụ 5 • B25-VD-04

Đề bài: Nêu một tiêu chuẩn chứng minh (P) vuông góc (Q).

Phân tích: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
  2. Bước 2: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).
  3. Bước 3: Kết luận (P) chứa d⊥(Q).

Vì sao: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.

Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.

06 • Vận dụngVí dụ 6 • B25-VD-14

Đề bài: Nêu một tiêu chuẩn chứng minh (P) vuông góc (Q).

Phân tích: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
  2. Bước 2: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).
  3. Bước 3: Kết luận (P) chứa d⊥(Q).

Vì sao: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.

Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.

07 • Vận dụng caoVí dụ 7 • B25-VDC-04

Đề bài: Hai mặt phẳng (Oxy) và (Oxz) có vuông góc không?

Phân tích: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).
  2. Bước 2: Có, vì hai pháp tuyến vuông góc.
  3. Bước 3: Kết luận Có.

Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.

Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.

08 • Vận dụng caoVí dụ 8 • B25-VDC-14

Đề bài: Hai mặt phẳng (Oxy) và (Oxz) có vuông góc không?

Phân tích: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).
  2. Bước 2: Có, vì hai pháp tuyến vuông góc.
  3. Bước 3: Kết luận Có.

Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.

Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.

09 • Thực tếVí dụ 9 • B25-TT-04

Đề bài: Một góc nhị diện được đo bằng góc nào?

Phân tích: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
  2. Bước 2: Góc giữa hai đường lần lượt nằm trong hai mặt, cùng vuông góc giao tuyến tại một điểm.
  3. Bước 3: Kết luận Góc phẳng của nhị diện.

Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.

Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.

10 • Thực tếVí dụ 10 • B25-TT-14

Đề bài: Một góc nhị diện được đo bằng góc nào?

Phân tích: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
  2. Bước 2: Góc giữa hai đường lần lượt nằm trong hai mặt, cùng vuông góc giao tuyến tại một điểm.
  3. Bước 3: Kết luận Góc phẳng của nhị diện.

Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.

Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua hai mặt phẳng vuông góc

Tình huống 1 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua hai mặt phẳng vuông góc

Tình huống 2 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua hai mặt phẳng vuông góc

Tình huống 3 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua hai mặt phẳng vuông góc

Tình huống 4 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua hai mặt phẳng vuông góc

Tình huống 5 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua hai mặt phẳng vuông góc

Tình huống 6 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua hai mặt phẳng vuông góc

Tình huống 7 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua hai mặt phẳng vuông góc

Tình huống 8 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Góc giữa hai mặt theo cách đơn giản?

Cắt vuông góc giao tuyến để nhìn được góc thật. Mốc chính xác: Góc hai mặt ∈[0°,90°], bằng góc giữa hai pháp tuyến. Ví dụ: Oxy và Oxz có góc 90°. Cách nhớ: Giao tuyến là bản lề. Cần tránh: Lấy góc giữa hai nét bất kì.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Có giao tuyến là vuông góc

Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.

02

Một cặp đường vuông góc là đủ

Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.

03

Dựng góc phẳng không cùng điểm

Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.

04

Nhầm góc hai mặt với góc trên hình

Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.

05

Mọi đường trong hai mặt đều vuông góc

Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.

06

Có giao tuyến là vuông góc – biến thể 6

Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.

07

Một cặp đường vuông góc là đủ – biến thể 7

Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.

08

Dựng góc phẳng không cùng điểm – biến thể 8

Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.

09

Nhầm góc hai mặt với góc trên hình – biến thể 9

Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.

10

Mọi đường trong hai mặt đều vuông góc – biến thể 10

Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.

11

Có giao tuyến là vuông góc – biến thể 11

Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.

12

Một cặp đường vuông góc là đủ – biến thể 12

Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.

13

Dựng góc phẳng không cùng điểm – biến thể 13

Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.

14

Nhầm góc hai mặt với góc trên hình – biến thể 14

Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.

15

Mọi đường trong hai mặt đều vuông góc – biến thể 15

Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.

16

Có giao tuyến là vuông góc – biến thể 16

Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.

17

Một cặp đường vuông góc là đủ – biến thể 17

Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.

18

Dựng góc phẳng không cùng điểm – biến thể 18

Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.

19

Nhầm góc hai mặt với góc trên hình – biến thể 19

Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.

20

Mọi đường trong hai mặt đều vuông góc – biến thể 20

Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Điều kiện ở lề trái

Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.

2

Chu trình 5–20–5

5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.

3

Ví dụ – phản ví dụ

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.

4

Hai phép kiểm

Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.

6

Ôn 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • PHÂN LOẠI THEO MỨC ĐỘ • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.

100 câu phù hợp
B25-NB-01Hai vectơ u = (2; 3) và v = (3; −2) có vuông góc không?ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.

Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Sai ở đâu: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

B25-NB-02Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 3 và 4. Tính cạnh huyền.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.

Lời giải: Cạnh huyền bằng √(3²+4²) = √25.

Vì sao: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.

Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai cạnh.

Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.

B25-NB-03Trong tam giác ABC, MN ∥ BC và AM/AB = 4/9. Tính AN/AC.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng định lí Thalès.

Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/9.

Vì sao: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.

Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.

Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.

B25-NB-04Hai mặt phẳng vuông góc cắt nhau theo d. Trong (P), đường a vuông góc d tại O. Quan hệ giữa a và (Q)?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.

Lời giải: a ⟂ (Q).

Vì sao: Trong một mặt vuông góc mặt kia, đường vuông góc giao tuyến cũng vuông góc mặt kia.

Sai ở đâu: Kết luận mọi đường trong (P) đều vuông góc (Q).

Cách khác: Chứng minh a vuông góc hai đường cắt nhau trong (Q).

B25-NB-05Một góc nhị diện được đo bằng góc nào?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.

Lời giải: Góc giữa hai đường lần lượt nằm trong hai mặt, cùng vuông góc giao tuyến tại một điểm.

Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.

Sai ở đâu: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.

Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.

B25-NB-06Hai mặt phẳng (Oxy) và (Oxz) có vuông góc không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).

Lời giải: Có, vì hai pháp tuyến vuông góc.

Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.

Sai ở đâu: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.

Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.

B25-NB-07Nêu một tiêu chuẩn chứng minh (P) vuông góc (Q).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.

Lời giải: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).

Vì sao: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.

Sai ở đâu: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.

Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.

B25-NB-08Hai mặt phẳng có vectơ pháp tuyến n₁ = (4; 0; 0), n₂ = (0; 5; 0). Tính góc giữa hai mặt phẳng.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tính góc giữa hai pháp tuyến.

Lời giải: n₁·n₂=0 nên góc bằng 90°.

Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng được chọn trong [0°;90°].

Sai ở đâu: Tính góc giữa các hệ số tự do.

Cách khác: Chuẩn hóa hai vectơ rồi dùng cos.

B25-NB-09Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=6 cm, DK=8 cm, HK=2 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Mục tiêu: Vận dụng cao — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=104 cm².

Vì sao: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=104 cm².

Sai ở đâu: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

B25-NB-10Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=9 cm, DK=12 cm, HK=3 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Mục tiêu: Vận dụng cao — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=234 cm².

Vì sao: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=234 cm².

Sai ở đâu: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Trong tam giác ABC, MN ∥ BC và AM/AB = 4/9. Tính AN/AC.

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Hai vectơ u = (2; 3) và v = (3; −2) có vuông góc không?

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.

Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

TỰ LUẬN 2Hai mặt phẳng (Oxy) và (Oxz) có vuông góc không?

Gợi ý: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).

Lời giải: Có, vì hai pháp tuyến vuông góc.

Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.

Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.

TỰ LUẬN 3Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=12 cm, DK=16 cm, HK=4 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=416 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=416 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 4Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=24 cm, DK=32 cm, HK=3 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=1609 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=1609 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 5Hai vectơ u = (5; 6) và v = (6; −5) có vuông góc không?

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 30 − 30 = 0 nên u ⟂ v.

Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

TỰ LUẬN 6Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=39 cm, DK=52 cm, HK=3 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=4234 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=4234 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 7Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=54 cm, DK=72 cm, HK=3 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=8109 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=8109 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 8Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=69 cm, DK=92 cm, HK=3 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=13234 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=13234 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 9Hai vectơ u = (3; 5) và v = (5; −3) có vuông góc không?

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 15 − 15 = 0 nên u ⟂ v.

Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

TỰ LUẬN 10Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=90 cm, DK=120 cm, HK=5 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=22525 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=22525 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 11Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=105 cm, DK=140 cm, HK=5 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=30650 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=30650 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 12Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=120 cm, DK=160 cm, HK=5 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=40025 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=40025 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 13Cho a>0, a≠1 và a^t+a^(−t)=3. Không giải riêng a,t, hãy tính a^(4t)+a^(−4t) và chứng minh kết quả chỉ phụ thuộc tổng đã cho.

Gợi ý: Đặt u=a^t>0, khi đó a^(−t)=1/u

Lời giải: Đặt u=a^t>0, khi đó a^(−t)=1/u. Bình phương u+1/u=3 được u²+u^(−2)=7. Bình phương lần nữa rồi trừ 2, có u⁴+u^(−4)=(7)²−2=47. Vì 3>2, dữ kiện có nghiệm u dương.

Giải thích: Đặt u=a^t>0, khi đó a^(−t)=1/u. Bình phương u+1/u=3 được u²+u^(−2)=7. Bình phương lần nữa rồi trừ 2, có u⁴+u^(−4)=(7)²−2=47. Vì 3>2, dữ kiện có nghiệm u dương.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 14Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=141 cm, DK=188 cm, HK=2 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=55229 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=55229 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 15Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=156 cm, DK=208 cm, HK=2 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=67604 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=67604 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 16Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=171 cm, DK=228 cm, HK=2 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=81229 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=81229 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 17Hai vectơ u = (4; 3) và v = (3; −4) có vuông góc không?

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 12 − 12 = 0 nên u ⟂ v.

Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

TỰ LUẬN 18Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=192 cm, DK=256 cm, HK=4 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=102416 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=102416 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 19Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=207 cm, DK=276 cm, HK=4 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=119041 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=119041 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 20Hai mặt phẳng vuông góc nhau, giao tuyến là d. C thuộc mặt phẳng thứ nhất, D thuộc mặt phẳng thứ hai. H,K là hình chiếu vuông góc của C,D lên d. Biết CH=222 cm, DK=296 cm, HK=4 cm. Chứng minh CD²=CH²+DK²+HK² rồi tính CD² (cm²).

Gợi ý: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K

Lời giải: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=136916 cm².

Giải thích: qua C kẻ đường song song d cắt mặt phẳng vuông góc d tại K ở C', thì CC'=HK, C'K=CH và DK⊥C'K. Tam giác C'KD vuông cho C'D²=CH²+DK²; CC'⊥C'D nên CD²=HK²+C'D²=136916 cm².

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 1 • 45 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B25-NB-01, B25-NB-02, B25-NB-03, B25-NB-04, B25-NB-05, B25-NB-06, B25-NB-07, B25-NB-08, B25-NB-09, B25-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B25-NB-01: Có
  2. B25-NB-02: √25
  3. B25-NB-03: 4/9
  4. B25-NB-04: a ⟂ (Q)
  5. B25-NB-05: Góc phẳng của nhị diện
  6. B25-NB-06: Có
  7. B25-NB-07: (P) chứa d⊥(Q)
  8. B25-NB-08: 90°
  9. B25-NB-09: 104
  10. B25-NB-10: 234

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 2 • 45 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 7

10 câu đại diện: B25-NB-11, B25-NB-12, B25-NB-13, B25-NB-14, B25-NB-15, B25-NB-16, B25-NB-17, B25-NB-18, B25-NB-19, B25-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B25-NB-11: 416
  2. B25-NB-12: 650
  3. B25-NB-13: 90°
  4. B25-NB-14: 936
  5. B25-NB-15: 1229
  6. B25-NB-16: 1609
  7. B25-NB-17: 2041
  8. B25-NB-18: 90°
  9. B25-NB-19: 2525
  10. B25-NB-20: 3061

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 3 • 45 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B25-TH-01, B25-TH-02, B25-TH-03, B25-TH-04, B25-TH-05, B25-TH-06, B25-TH-07, B25-TH-08, B25-TH-09, B25-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B25-TH-01: Có
  2. B25-TH-02: √45
  3. B25-TH-03: 2/6
  4. B25-TH-04: 90°
  5. B25-TH-05: 3604
  6. B25-TH-06: 4234
  7. B25-TH-07: 4916
  8. B25-TH-08: 5650
  9. B25-TH-09: 6436
  10. B25-TH-10: 7229

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 4 • 45 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B25-TH-11, B25-TH-12, B25-TH-13, B25-TH-14, B25-TH-15, B25-TH-16, B25-TH-17, B25-TH-18, B25-TH-19, B25-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B25-TH-11: 8109
  2. B25-TH-12: 9041
  3. B25-TH-13: 10025
  4. B25-TH-14: 11061
  5. B25-TH-15: 12104
  6. B25-TH-16: 13234
  7. B25-TH-17: 14416
  8. B25-TH-18: 15650
  9. B25-TH-19: 16936
  10. B25-TH-20: 18229

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 5 • 45 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: B25-VD-01, B25-VD-02, B25-VD-03, B25-VD-04, B25-VD-05, B25-VD-06, B25-VD-07, B25-VD-08, B25-VD-09, B25-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B25-VD-01: Có
  2. B25-VD-02: √52
  3. B25-VD-03: 5/8
  4. B25-VD-04: 19609
  5. B25-VD-05: 21041
  6. B25-VD-06: 22525
  7. B25-VD-07: 24061
  8. B25-VD-08: 25604
  9. B25-VD-09: 27234
  10. B25-VD-10: 28916

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM
  • Góc hai mặt là góc giữa hai đường lần lượt vuông góc giao tuyến.
  • Có thể tính qua góc giữa hai pháp tuyến.
  • (P) chứa d⊥(Q) ⇒ (P)⊥(Q).
  • Một cặp đường vuông góc riêng lẻ chưa đủ.
  • Trong hai mặt vuông góc, đường trong một mặt vuông góc giao tuyến sẽ vuông góc mặt kia.

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

← Bài 24. Góc đường–mặtBài 26. Khoảng cách →