Nhìn quy luật có điều kiện
Bài học biến tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủXác định góc giữa hai mặt phẳng, góc nhị diện và chứng minh hai mặt vuông góc bằng đường thẳng vuông góc mặt phẳng.
Một cặp đường vuông góc chưa đủ; cần đường vuông góc cả mặt phẳng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.
Kích hoạt bài 23–24, giao tuyến và mặt phẳng phụ rồi chuẩn bị cho Bài 26. Khoảng cách.
Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Cắt vuông góc giao tuyến để nhìn được góc thật.
Ví dụ: Oxy và Oxz có góc 90°.
Hình nên dùng: Hai tấm phẳng gập quanh bản lề.
Mô phỏng: Gập một mặt quanh giao tuyến.
Mẹo nhớ: Giao tuyến là bản lề.
Sai lầm: Lấy góc giữa hai nét bất kì.
Ghi chú: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.
Hiểu đơn giản: Mỗi nửa mặt phẳng quanh cạnh tạo một phía của góc không gian.
Ví dụ: Mặt cắt vuông góc cạnh của mái.
Hình nên dùng: Mô hình quyển sách mở.
Mô phỏng: Thay độ mở hai trang.
Mẹo nhớ: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh.
Sai lầm: Hai tia ở hai điểm khác nhau.
Ghi chú: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.
Hiểu đơn giản: Một mặt chứa pháp tuyến của mặt kia.
Ví dụ: Tường chứa cột vuông góc sàn.
Hình nên dùng: Một đường nổi bật trong mặt.
Mô phỏng: Chọn đường chứng.
Mẹo nhớ: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt.
Sai lầm: Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc.
Ghi chú: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập vectơ chỉ phương u⃗ của đường thẳng và pháp tuyến n⃗ của mặt phẳng. Góc cần tìm thỏa sin α = |u⃗·n⃗|/(|u⃗||n⃗|).
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Hai mặt phẳng vuông góc cắt nhau theo d. Trong (P), đường a vuông góc d tại O. Quan hệ giữa a và (Q)?
Phân tích: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Trong một mặt vuông góc mặt kia, đường vuông góc giao tuyến cũng vuông góc mặt kia.
Cách khác: Chứng minh a vuông góc hai đường cắt nhau trong (Q).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận mọi đường trong (P) đều vuông góc (Q).
Đề bài: Hai mặt phẳng vuông góc cắt nhau theo d. Trong (P), đường a vuông góc d tại O. Quan hệ giữa a và (Q)?
Phân tích: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Trong một mặt vuông góc mặt kia, đường vuông góc giao tuyến cũng vuông góc mặt kia.
Cách khác: Chứng minh a vuông góc hai đường cắt nhau trong (Q).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận mọi đường trong (P) đều vuông góc (Q).
Đề bài: Hai mặt phẳng có vectơ pháp tuyến n₁ = (3; 0; 0), n₂ = (0; 4; 0). Tính góc giữa hai mặt phẳng.
Phân tích: Tính góc giữa hai pháp tuyến.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng được chọn trong [0°;90°].
Cách khác: Chuẩn hóa hai vectơ rồi dùng cos.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Tính góc giữa các hệ số tự do.
Đề bài: Hai mặt phẳng có vectơ pháp tuyến n₁ = (1; 0; 0), n₂ = (0; 2; 0). Tính góc giữa hai mặt phẳng.
Phân tích: Tính góc giữa hai pháp tuyến.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng được chọn trong [0°;90°].
Cách khác: Chuẩn hóa hai vectơ rồi dùng cos.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Tính góc giữa các hệ số tự do.
Đề bài: Nêu một tiêu chuẩn chứng minh (P) vuông góc (Q).
Phân tích: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.
Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.
Đề bài: Nêu một tiêu chuẩn chứng minh (P) vuông góc (Q).
Phân tích: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.
Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.
Đề bài: Hai mặt phẳng (Oxy) và (Oxz) có vuông góc không?
Phân tích: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.
Đề bài: Hai mặt phẳng (Oxy) và (Oxz) có vuông góc không?
Phân tích: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.
Đề bài: Một góc nhị diện được đo bằng góc nào?
Phân tích: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Đề bài: Một góc nhị diện được đo bằng góc nào?
Phân tích: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Tình huống 1 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Cắt vuông góc giao tuyến để nhìn được góc thật. Mốc chính xác: Góc hai mặt ∈[0°,90°], bằng góc giữa hai pháp tuyến. Ví dụ: Oxy và Oxz có góc 90°. Cách nhớ: Giao tuyến là bản lề. Cần tránh: Lấy góc giữa hai nét bất kì.
Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.
Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.
Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.
Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.
Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.
Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.
Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.
Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.
Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.
Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.
Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.
Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.
Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.
Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.
Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.
Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.
Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.
Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc. Sửa bằng: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt. Kiểm cuối: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.
Lấy góc giữa hai nét bất kì. Sửa bằng: Giao tuyến là bản lề. Kiểm cuối: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.
Hai tia ở hai điểm khác nhau. Sửa bằng: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh. Kiểm cuối: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.
Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.
Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Góc giữa hai mặtGóc hai mặt ∈[0°,90°], bằng góc giữa hai pháp tuyến. Giao tuyến là bản lề.
Góc nhị diệnGóc phẳng nhị diện dựng bằng hai tia cùng gốc trên cạnh và cùng vuông góc cạnh. Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh.
Tiêu chuẩn vuông góc(P)⊃d, d⊥(Q) ⇒ (P)⊥(Q). Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: Cạnh huyền bằng √(3²+4²) = √25.
Vì sao: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai cạnh.
Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès.
Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/9.
Vì sao: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.
Lời giải: a ⟂ (Q).
Vì sao: Trong một mặt vuông góc mặt kia, đường vuông góc giao tuyến cũng vuông góc mặt kia.
Sai ở đâu: Kết luận mọi đường trong (P) đều vuông góc (Q).
Cách khác: Chứng minh a vuông góc hai đường cắt nhau trong (Q).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Lời giải: Góc giữa hai đường lần lượt nằm trong hai mặt, cùng vuông góc giao tuyến tại một điểm.
Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Sai ở đâu: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).
Lời giải: Có, vì hai pháp tuyến vuông góc.
Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.
Sai ở đâu: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.
Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
Lời giải: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).
Vì sao: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.
Sai ở đâu: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.
Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính góc giữa hai pháp tuyến.
Lời giải: n₁·n₂=0 nên góc bằng 90°.
Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng được chọn trong [0°;90°].
Sai ở đâu: Tính góc giữa các hệ số tự do.
Cách khác: Chuẩn hóa hai vectơ rồi dùng cos.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.
Lời giải: a ⟂ (Q).
Vì sao: Trong một mặt vuông góc mặt kia, đường vuông góc giao tuyến cũng vuông góc mặt kia.
Sai ở đâu: Kết luận mọi đường trong (P) đều vuông góc (Q).
Cách khác: Chứng minh a vuông góc hai đường cắt nhau trong (Q).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Lời giải: Góc giữa hai đường lần lượt nằm trong hai mặt, cùng vuông góc giao tuyến tại một điểm.
Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Sai ở đâu: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).
Lời giải: Có, vì hai pháp tuyến vuông góc.
Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.
Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.
Gợi ý: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).
Lời giải: Có, vì hai pháp tuyến vuông góc.
Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.
Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.
Gợi ý: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).
Lời giải: Có, vì hai pháp tuyến vuông góc.
Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.
Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 30 − 30 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Lời giải: Góc giữa hai đường lần lượt nằm trong hai mặt, cùng vuông góc giao tuyến tại một điểm.
Giải thích: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Lỗi cần tránh: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Gợi ý: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Lời giải: Góc giữa hai đường lần lượt nằm trong hai mặt, cùng vuông góc giao tuyến tại một điểm.
Giải thích: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Lỗi cần tránh: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Gợi ý: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Lời giải: Góc giữa hai đường lần lượt nằm trong hai mặt, cùng vuông góc giao tuyến tại một điểm.
Giải thích: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Lỗi cần tránh: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 15 − 15 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.
Lời giải: a ⟂ (Q).
Giải thích: Trong một mặt vuông góc mặt kia, đường vuông góc giao tuyến cũng vuông góc mặt kia.
Lỗi cần tránh: Kết luận mọi đường trong (P) đều vuông góc (Q).
Cách khác: Chứng minh a vuông góc hai đường cắt nhau trong (Q).
Gợi ý: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.
Lời giải: a ⟂ (Q).
Giải thích: Trong một mặt vuông góc mặt kia, đường vuông góc giao tuyến cũng vuông góc mặt kia.
Lỗi cần tránh: Kết luận mọi đường trong (P) đều vuông góc (Q).
Cách khác: Chứng minh a vuông góc hai đường cắt nhau trong (Q).
Gợi ý: Dùng tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.
Lời giải: a ⟂ (Q).
Giải thích: Trong một mặt vuông góc mặt kia, đường vuông góc giao tuyến cũng vuông góc mặt kia.
Lỗi cần tránh: Kết luận mọi đường trong (P) đều vuông góc (Q).
Cách khác: Chứng minh a vuông góc hai đường cắt nhau trong (Q).
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 24 − 24 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Tính góc giữa hai pháp tuyến.
Lời giải: n₁·n₂=0 nên góc bằng 90°.
Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng được chọn trong [0°;90°].
Lỗi cần tránh: Tính góc giữa các hệ số tự do.
Cách khác: Chuẩn hóa hai vectơ rồi dùng cos.
Gợi ý: Tính góc giữa hai pháp tuyến.
Lời giải: n₁·n₂=0 nên góc bằng 90°.
Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng được chọn trong [0°;90°].
Lỗi cần tránh: Tính góc giữa các hệ số tự do.
Cách khác: Chuẩn hóa hai vectơ rồi dùng cos.
Gợi ý: Tính góc giữa hai pháp tuyến.
Lời giải: n₁·n₂=0 nên góc bằng 90°.
Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng được chọn trong [0°;90°].
Lỗi cần tránh: Tính góc giữa các hệ số tự do.
Cách khác: Chuẩn hóa hai vectơ rồi dùng cos.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 12 − 12 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
Lời giải: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).
Giải thích: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.
Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.
Gợi ý: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
Lời giải: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).
Giải thích: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.
Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.
Gợi ý: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
Lời giải: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).
Giải thích: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.
Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B25-NB-01, B25-NB-02, B25-NB-03, B25-NB-04, B25-NB-05, B25-NB-06, B25-NB-07, B25-NB-08, B25-NB-09, B25-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B25-NB-11, B25-NB-12, B25-NB-13, B25-NB-14, B25-NB-15, B25-NB-16, B25-NB-17, B25-NB-18, B25-NB-19, B25-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B25-TH-01, B25-TH-02, B25-TH-03, B25-TH-04, B25-TH-05, B25-TH-06, B25-TH-07, B25-TH-08, B25-TH-09, B25-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B25-TH-11, B25-TH-12, B25-TH-13, B25-TH-14, B25-TH-15, B25-TH-16, B25-TH-17, B25-TH-18, B25-TH-19, B25-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B25-VD-01, B25-VD-02, B25-VD-03, B25-VD-04, B25-VD-05, B25-VD-06, B25-VD-07, B25-VD-08, B25-VD-09, B25-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.