ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 26 • CHƯƠNG 7 • ĐO THEO PHƯƠNG VUÔNG GÓC

Bài 26. Khoảng cách

Tính khoảng cách từ điểm đến đường, mặt phẳng; giữa các đối tượng song song và hai đường chéo nhau bằng hình chiếu, mặt phẳng phụ hoặc tọa độ.

Đoạn ngắn nhất không phải đoạn dễ vẽ nhất; nó phải vuông góc đúng đối tượng
5 buổi × 60 phútTrọng tâm tổng hợpCần biết: Bài 22–25, Pythagore, diện tích tam giác và hình chiếuTiếp theo: Bài 27. Thể tích
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Nhìn quy luật có điều kiện

Bài học biến độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc thành mô hình có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Lập luận và đo lường

Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.

LIÊN THÔNG

Nối đúng nền

Kích hoạt bài 22–25, pythagore, diện tích tam giác và hình chiếu rồi chuẩn bị cho Bài 27. Thể tích.

PHƯƠNG PHÁP

Ví dụ – phản ví dụ – tự kiểm

Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Dựng đoạn khoảng cách đúng định nghĩa.
  • Quy khoảng cách đường–mặt về điểm–mặt.
  • Tính khoảng cách hai mặt song song.
  • Dựng đường vuông góc chung của hai đường chéo.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Bài 22–25, Pythagore, diện tích tam giác và hình chiếu.
  • Viết điều kiện hoặc quan hệ hình học trước khi tính.
  • Ước lượng dấu, miền, góc, khoảng cách hoặc thể tích.
  • Kiểm bằng thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Điểm đến mặt phẳng

Hiểu đơn giản: Hạ vuông góc; độ dài đến chân là ngắn nhất.

d(M,(P))=MH, H∈(P), MH⊥(P).

Ví dụ: M(x,y,z) tới Oxy là |z|.

Hình nên dùng: Điểm, chân và mặt phẳng.

Mô phỏng: Kéo chân H trên mặt.

Mẹo nhớ: Chân đúng trước, tính dài sau.

Sai lầm: Lấy MA với A tùy ý.

Ghi chú: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.

02

Đối tượng song song

Hiểu đơn giản: Chọn một điểm thuận lợi trên đối tượng thứ nhất rồi đo tới đối tượng thứ hai.

d(d,(P))=d(M,(P)) nếu M∈d,d∥(P); hai mặt song song tương tự.

Ví dụ: z=2 và z=7 cách 5.

Hình nên dùng: Hai lớp phẳng song song.

Mô phỏng: Dịch điểm đo.

Mẹo nhớ: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song.

Sai lầm: Chọn điểm ngoài đường.

Ghi chú: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.

03

Hai đường chéo nhau

Hiểu đơn giản: Tìm đoạn nối hai đường và vuông góc cả hai.

d(a,b)=MN với M∈a,N∈b,MN⊥a,MN⊥b.

Ví dụ: Ox ở z=0 và Oy ở z=h cách h.

Hình nên dùng: Hai thanh chéo và đoạn ngắn nhất.

Mô phỏng: Dịch điểm M,N.

Mẹo nhớ: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai.

Sai lầm: Chỉ vuông góc một đường.

Ghi chú: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB KHOẢNG CÁCH

Từ điểm M đến mặt phẳng bằng một phép thay số

Với M(x; y; z) và (P): Ax + By + Cz + D = 0, mẫu số là độ dài pháp tuyến nên A, B, C không được đồng thời bằng 0.

Tử số = 1; độ dài pháp tuyến = 3.000000; d(M,(P)) ≈ 0.333333.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • B26-NB-04

Đề bài: Đường d nằm trong mặt phẳng z = 3 và song song (Oxy). Tính d(d,(Oxy)).

Phân tích: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.
  2. Bước 2: Khoảng cách bằng 3.
  3. Bước 3: Kết luận 3.

Vì sao: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.

Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.

02Nhận biếtVí dụ 2 • B26-NB-14

Đề bài: Đường d nằm trong mặt phẳng z = 1 và song song (Oxy). Tính d(d,(Oxy)).

Phân tích: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.
  2. Bước 2: Khoảng cách bằng 1.
  3. Bước 3: Kết luận 1.

Vì sao: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.

Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.

03Thông hiểuVí dụ 3 • B26-TH-04

Đề bài: Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng z = 3 và z = 7.

Phân tích: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.
  2. Bước 2: Khoảng cách bằng |7−3| = 4.
  3. Bước 3: Kết luận 4.

Vì sao: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.

Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai cao độ.

04Thông hiểuVí dụ 4 • B26-TH-14

Đề bài: Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng z = 3 và z = 5.

Phân tích: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.
  2. Bước 2: Khoảng cách bằng |5−3| = 2.
  3. Bước 3: Kết luận 2.

Vì sao: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.

Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai cao độ.

05Vận dụngVí dụ 5 • B26-VD-04

Đề bài: Tính khoảng cách từ M(2; 3; 3) đến mặt phẳng (P): x = 0.

Phân tích: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.
  2. Bước 2: d(M,(P)) = |2| = 2.
  3. Bước 3: Kết luận 2.

Vì sao: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.

Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy tọa độ z.

06Vận dụngVí dụ 6 • B26-VD-14

Đề bài: Tính khoảng cách từ M(2; 5; 1) đến mặt phẳng (P): x = 0.

Phân tích: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.
  2. Bước 2: d(M,(P)) = |2| = 2.
  3. Bước 3: Kết luận 2.

Vì sao: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.

Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy tọa độ z.

07Vận dụng caoVí dụ 7 • B26-VDC-04

Đề bài: Tính khoảng cách từ M(1; 2; 3) đến (Oxy).

Phân tích: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.
  2. Bước 2: d(M,(Oxy)) = |3| = 3.
  3. Bước 3: Kết luận 3.

Vì sao: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.

Cách khác: Hình chiếu H(1;2;0), MH=3.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • B26-VDC-14

Đề bài: Tính khoảng cách từ M(1; 4; 1) đến (Oxy).

Phân tích: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.
  2. Bước 2: d(M,(Oxy)) = |1| = 1.
  3. Bước 3: Kết luận 1.

Vì sao: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.

Cách khác: Hình chiếu H(1;4;0), MH=1.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.

09Thực tếVí dụ 9 • B26-TT-04

Đề bài: Đường d₁ là trục Ox trong (Oxy); d₂ đi qua (0;0;3) và song song trục Oy. Tính khoảng cách giữa d₁ và d₂.

Phân tích: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.
  2. Bước 2: d(d₁,d₂) = OH = 3.
  3. Bước 3: Kết luận 3.

Vì sao: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.

Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.

10Thực tếVí dụ 10 • B26-TT-14

Đề bài: Đường d₁ là trục Ox trong (Oxy); d₂ đi qua (0;0;1) và song song trục Oy. Tính khoảng cách giữa d₁ và d₂.

Phân tích: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.

  1. Bước 1: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.
  2. Bước 2: d(d₁,d₂) = OH = 1.
  3. Bước 3: Kết luận 1.

Vì sao: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.

Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua khoảng cách

Tình huống 1 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua khoảng cách

Tình huống 2 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua khoảng cách

Tình huống 3 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua khoảng cách

Tình huống 4 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua khoảng cách

Tình huống 5 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua khoảng cách

Tình huống 6 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua khoảng cách

Tình huống 7 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua khoảng cách

Tình huống 8 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Điểm đến mặt phẳng theo cách đơn giản?

Hạ vuông góc; độ dài đến chân là ngắn nhất. Mốc chính xác: d(M,(P))=MH, H∈(P), MH⊥(P). Ví dụ: M(x,y,z) tới Oxy là |z|. Cách nhớ: Chân đúng trước, tính dài sau. Cần tránh: Lấy MA với A tùy ý.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Lấy đoạn xiên

Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.

02

Chọn chân không thuộc đối tượng

Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.

03

Nhầm khoảng cách với góc

Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.

04

Dùng điểm không nằm trên đường song song

Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.

05

Đường nối hai đường chéo chưa vuông góc cả hai

Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.

06

Lấy đoạn xiên – biến thể 6

Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.

07

Chọn chân không thuộc đối tượng – biến thể 7

Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.

08

Nhầm khoảng cách với góc – biến thể 8

Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.

09

Dùng điểm không nằm trên đường song song – biến thể 9

Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.

10

Đường nối hai đường chéo chưa vuông góc cả hai – biến thể 10

Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.

11

Lấy đoạn xiên – biến thể 11

Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.

12

Chọn chân không thuộc đối tượng – biến thể 12

Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.

13

Nhầm khoảng cách với góc – biến thể 13

Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.

14

Dùng điểm không nằm trên đường song song – biến thể 14

Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.

15

Đường nối hai đường chéo chưa vuông góc cả hai – biến thể 15

Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.

16

Lấy đoạn xiên – biến thể 16

Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.

17

Chọn chân không thuộc đối tượng – biến thể 17

Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.

18

Nhầm khoảng cách với góc – biến thể 18

Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.

19

Dùng điểm không nằm trên đường song song – biến thể 19

Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.

20

Đường nối hai đường chéo chưa vuông góc cả hai – biến thể 20

Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Điều kiện ở lề trái

Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.

2

Chu trình 5–20–5

5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.

3

Ví dụ – phản ví dụ

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.

4

Hai phép kiểm

Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.

6

Ôn 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
B26-NB-01Hai vectơ u = (2; 3) và v = (3; −2) có vuông góc không?ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.

Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Sai ở đâu: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

B26-NB-02Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 3 và 4. Tính cạnh huyền.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.

Lời giải: Cạnh huyền bằng √(3²+4²) = √25.

Vì sao: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.

Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai cạnh.

Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.

B26-NB-03Trong tam giác ABC, MN ∥ BC và AM/AB = 4/9. Tính AN/AC.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng định lí Thalès.

Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/9.

Vì sao: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.

Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.

Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.

B26-NB-04Đường d nằm trong mặt phẳng z = 3 và song song (Oxy). Tính d(d,(Oxy)).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.

Lời giải: Khoảng cách bằng 3.

Vì sao: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.

Sai ở đâu: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.

Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.

B26-NB-05Đường d₁ là trục Ox trong (Oxy); d₂ đi qua (0;0;1) và song song trục Oy. Tính khoảng cách giữa d₁ và d₂.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.

Lời giải: d(d₁,d₂) = OH = 1.

Vì sao: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.

Sai ở đâu: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.

Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.

B26-NB-06Tính khoảng cách từ M(1; 3; 2) đến (Oxy).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.

Lời giải: d(M,(Oxy)) = |2| = 2.

Vì sao: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.

Sai ở đâu: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.

Cách khác: Hình chiếu H(1;3;0), MH=2.

B26-NB-07Tính khoảng cách từ M(2; 4; 3) đến mặt phẳng (P): x = 0.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.

Lời giải: d(M,(P)) = |2| = 2.

Vì sao: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.

Sai ở đâu: Lấy tọa độ z.

Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.

B26-NB-08Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng z = 3 và z = 8.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.

Lời giải: Khoảng cách bằng |8−3| = 5.

Vì sao: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.

Sai ở đâu: Cộng hai cao độ.

Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.

B26-NB-09Đường d nằm trong mặt phẳng z = 2 và song song (Oxy). Tính d(d,(Oxy)).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.

Lời giải: Khoảng cách bằng 2.

Vì sao: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.

Sai ở đâu: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.

Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.

B26-NB-10Đường d₁ là trục Ox trong (Oxy); d₂ đi qua (0;0;3) và song song trục Oy. Tính khoảng cách giữa d₁ và d₂.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.

Lời giải: d(d₁,d₂) = OH = 3.

Vì sao: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.

Sai ở đâu: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.

Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[B26-NB-01] Hai vectơ u = (2; 3) và v = (3; −2) có vuông góc không?

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Hai vectơ u = (2; 3) và v = (3; −2) có vuông góc không?

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.

Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

TỰ LUẬN 2Tính khoảng cách từ M(1; 3; 2) đến (Oxy).

Gợi ý: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.

Lời giải: d(M,(Oxy)) = |2| = 2.

Giải thích: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.

Lỗi cần tránh: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.

Cách khác: Hình chiếu H(1;3;0), MH=2.

TỰ LUẬN 3Tính khoảng cách từ M(1; 4; 1) đến (Oxy).

Gợi ý: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.

Lời giải: d(M,(Oxy)) = |1| = 1.

Giải thích: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.

Lỗi cần tránh: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.

Cách khác: Hình chiếu H(1;4;0), MH=1.

TỰ LUẬN 4Tính khoảng cách từ M(1; 5; 3) đến (Oxy).

Gợi ý: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.

Lời giải: d(M,(Oxy)) = |3| = 3.

Giải thích: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.

Lỗi cần tránh: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.

Cách khác: Hình chiếu H(1;5;0), MH=3.

TỰ LUẬN 5Hai vectơ u = (5; 6) và v = (6; −5) có vuông góc không?

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 30 − 30 = 0 nên u ⟂ v.

Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

TỰ LUẬN 6Đường d₁ là trục Ox trong (Oxy); d₂ đi qua (0;0;2) và song song trục Oy. Tính khoảng cách giữa d₁ và d₂.

Gợi ý: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.

Lời giải: d(d₁,d₂) = OH = 2.

Giải thích: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.

Lỗi cần tránh: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.

Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.

TỰ LUẬN 7Đường d₁ là trục Ox trong (Oxy); d₂ đi qua (0;0;1) và song song trục Oy. Tính khoảng cách giữa d₁ và d₂.

Gợi ý: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.

Lời giải: d(d₁,d₂) = OH = 1.

Giải thích: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.

Lỗi cần tránh: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.

Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.

TỰ LUẬN 8Đường d₁ là trục Ox trong (Oxy); d₂ đi qua (0;0;3) và song song trục Oy. Tính khoảng cách giữa d₁ và d₂.

Gợi ý: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.

Lời giải: d(d₁,d₂) = OH = 3.

Giải thích: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.

Lỗi cần tránh: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.

Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.

TỰ LUẬN 9Hai vectơ u = (3; 5) và v = (5; −3) có vuông góc không?

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 15 − 15 = 0 nên u ⟂ v.

Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

TỰ LUẬN 10Đường d nằm trong mặt phẳng z = 2 và song song (Oxy). Tính d(d,(Oxy)).

Gợi ý: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.

Lời giải: Khoảng cách bằng 2.

Giải thích: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.

Lỗi cần tránh: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.

Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.

TỰ LUẬN 11Đường d nằm trong mặt phẳng z = 1 và song song (Oxy). Tính d(d,(Oxy)).

Gợi ý: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.

Lời giải: Khoảng cách bằng 1.

Giải thích: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.

Lỗi cần tránh: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.

Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.

TỰ LUẬN 12Đường d nằm trong mặt phẳng z = 3 và song song (Oxy). Tính d(d,(Oxy)).

Gợi ý: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.

Lời giải: Khoảng cách bằng 3.

Giải thích: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.

Lỗi cần tránh: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.

Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.

TỰ LUẬN 13Hai vectơ u = (6; 4) và v = (4; −6) có vuông góc không?

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 24 − 24 = 0 nên u ⟂ v.

Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

TỰ LUẬN 14Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng z = 3 và z = 7.

Gợi ý: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.

Lời giải: Khoảng cách bằng |7−3| = 4.

Giải thích: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.

Lỗi cần tránh: Cộng hai cao độ.

Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.

TỰ LUẬN 15Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng z = 3 và z = 8.

Gợi ý: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.

Lời giải: Khoảng cách bằng |8−3| = 5.

Giải thích: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.

Lỗi cần tránh: Cộng hai cao độ.

Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.

TỰ LUẬN 16Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng z = 3 và z = 5.

Gợi ý: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.

Lời giải: Khoảng cách bằng |5−3| = 2.

Giải thích: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.

Lỗi cần tránh: Cộng hai cao độ.

Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.

TỰ LUẬN 17Hai vectơ u = (4; 3) và v = (3; −4) có vuông góc không?

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v = 12 − 12 = 0 nên u ⟂ v.

Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.

Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.

Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).

TỰ LUẬN 18Tính khoảng cách từ M(2; 3; 2) đến mặt phẳng (P): x = 0.

Gợi ý: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.

Lời giải: d(M,(P)) = |2| = 2.

Giải thích: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.

Lỗi cần tránh: Lấy tọa độ z.

Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.

TỰ LUẬN 19Tính khoảng cách từ M(2; 4; 1) đến mặt phẳng (P): x = 0.

Gợi ý: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.

Lời giải: d(M,(P)) = |2| = 2.

Giải thích: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.

Lỗi cần tránh: Lấy tọa độ z.

Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.

TỰ LUẬN 20Tính khoảng cách từ M(2; 5; 3) đến mặt phẳng (P): x = 0.

Gợi ý: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.

Lời giải: d(M,(P)) = |2| = 2.

Giải thích: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.

Lỗi cần tránh: Lấy tọa độ z.

Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 145 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B26-NB-01, B26-NB-02, B26-NB-03, B26-NB-04, B26-NB-05, B26-NB-06, B26-NB-07, B26-NB-08, B26-NB-09, B26-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B26-NB-01:
  2. B26-NB-02: √25
  3. B26-NB-03: 4/9
  4. B26-NB-04: 3
  5. B26-NB-05: 1
  6. B26-NB-06: 2
  7. B26-NB-07: 2
  8. B26-NB-08: 5
  9. B26-NB-09: 2
  10. B26-NB-10: 3

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 245 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 7

10 câu đại diện: B26-NB-11, B26-NB-12, B26-NB-13, B26-NB-14, B26-NB-15, B26-NB-16, B26-NB-17, B26-NB-18, B26-NB-19, B26-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B26-NB-11: 1
  2. B26-NB-12: 2
  3. B26-NB-13: 2
  4. B26-NB-14: 1
  5. B26-NB-15: 2
  6. B26-NB-16: 3
  7. B26-NB-17: 2
  8. B26-NB-18: 3
  9. B26-NB-19: 3
  10. B26-NB-20: 1

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 345 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B26-TH-01, B26-TH-02, B26-TH-03, B26-TH-04, B26-TH-05, B26-TH-06, B26-TH-07, B26-TH-08, B26-TH-09, B26-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B26-TH-01:
  2. B26-TH-02: √45
  3. B26-TH-03: 2/6
  4. B26-TH-04: 4
  5. B26-TH-05: 1
  6. B26-TH-06: 2
  7. B26-TH-07: 3
  8. B26-TH-08: 2
  9. B26-TH-09: 5
  10. B26-TH-10: 3

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 445 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B26-TH-11, B26-TH-12, B26-TH-13, B26-TH-14, B26-TH-15, B26-TH-16, B26-TH-17, B26-TH-18, B26-TH-19, B26-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B26-TH-11: 1
  2. B26-TH-12: 2
  3. B26-TH-13: 2
  4. B26-TH-14: 2
  5. B26-TH-15: 2
  6. B26-TH-16: 3
  7. B26-TH-17: 1
  8. B26-TH-18: 2
  9. B26-TH-19: 3
  10. B26-TH-20: 1

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 545 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: B26-VD-01, B26-VD-02, B26-VD-03, B26-VD-04, B26-VD-05, B26-VD-06, B26-VD-07, B26-VD-08, B26-VD-09, B26-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B26-VD-01:
  2. B26-VD-02: √52
  3. B26-VD-03: 5/8
  4. B26-VD-04: 2
  5. B26-VD-05: 4
  6. B26-VD-06: 2
  7. B26-VD-07: 3
  8. B26-VD-08: 1
  9. B26-VD-09: 2
  10. B26-VD-10: 5

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 35–50 phút, ưu tiên con giải thích điều kiện hơn làm thật nhiều câu.
  • Hỏi con vì sao công thức dùng được và cách tự kiểm đáp số.
  • Theo dõi ba lỗi lặp lại gần nhất cùng lịch ôn 1–7–30.
  • Khuyến khích con vẽ mô hình, đọc đơn vị và ước lượng trước khi tính.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng phản ví dụ thiếu điều kiện để học sinh tự phát hiện.
  • Chấm theo mốc điều kiện–công cụ–suy luận–kết luận, không chỉ đáp số.
  • Kết hợp đại số, đồ thị, hình học tổng hợp và tọa độ để kiểm chéo.
  • Đề nội bộ định hướng Hà Nội phải ghi rõ tính tham khảo.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Đoạn ngắn nhất không phải đoạn dễ vẽ nhất; nó phải vuông góc đúng đối tượng

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Bài 25. Hai mặt phẳng vuông gócBài 27. Thể tích