Nhìn quy luật có điều kiện
Bài học biến độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTính khoảng cách từ điểm đến đường, mặt phẳng; giữa các đối tượng song song và hai đường chéo nhau bằng hình chiếu, mặt phẳng phụ hoặc tọa độ.
Đoạn ngắn nhất không phải đoạn dễ vẽ nhất; nó phải vuông góc đúng đối tượng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.
Kích hoạt bài 22–25, pythagore, diện tích tam giác và hình chiếu rồi chuẩn bị cho Bài 27. Thể tích.
Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Hạ vuông góc; độ dài đến chân là ngắn nhất.
Ví dụ: M(x,y,z) tới Oxy là |z|.
Hình nên dùng: Điểm, chân và mặt phẳng.
Mô phỏng: Kéo chân H trên mặt.
Mẹo nhớ: Chân đúng trước, tính dài sau.
Sai lầm: Lấy MA với A tùy ý.
Ghi chú: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.
Hiểu đơn giản: Chọn một điểm thuận lợi trên đối tượng thứ nhất rồi đo tới đối tượng thứ hai.
Ví dụ: z=2 và z=7 cách 5.
Hình nên dùng: Hai lớp phẳng song song.
Mô phỏng: Dịch điểm đo.
Mẹo nhớ: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song.
Sai lầm: Chọn điểm ngoài đường.
Ghi chú: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.
Hiểu đơn giản: Tìm đoạn nối hai đường và vuông góc cả hai.
Ví dụ: Ox ở z=0 và Oy ở z=h cách h.
Hình nên dùng: Hai thanh chéo và đoạn ngắn nhất.
Mô phỏng: Dịch điểm M,N.
Mẹo nhớ: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai.
Sai lầm: Chỉ vuông góc một đường.
Ghi chú: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Với M(x; y; z) và (P): Ax + By + Cz + D = 0, mẫu số là độ dài pháp tuyến nên A, B, C không được đồng thời bằng 0.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Đường d nằm trong mặt phẳng z = 3 và song song (Oxy). Tính d(d,(Oxy)).
Phân tích: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.
Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.
Đề bài: Đường d nằm trong mặt phẳng z = 1 và song song (Oxy). Tính d(d,(Oxy)).
Phân tích: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.
Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.
Đề bài: Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng z = 3 và z = 7.
Phân tích: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.
Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai cao độ.
Đề bài: Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng z = 3 và z = 5.
Phân tích: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.
Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai cao độ.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(2; 3; 3) đến mặt phẳng (P): x = 0.
Phân tích: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.
Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy tọa độ z.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(2; 5; 1) đến mặt phẳng (P): x = 0.
Phân tích: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.
Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy tọa độ z.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(1; 2; 3) đến (Oxy).
Phân tích: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.
Cách khác: Hình chiếu H(1;2;0), MH=3.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(1; 4; 1) đến (Oxy).
Phân tích: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.
Cách khác: Hình chiếu H(1;4;0), MH=1.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.
Đề bài: Đường d₁ là trục Ox trong (Oxy); d₂ đi qua (0;0;3) và song song trục Oy. Tính khoảng cách giữa d₁ và d₂.
Phân tích: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.
Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.
Đề bài: Đường d₁ là trục Ox trong (Oxy); d₂ đi qua (0;0;1) và song song trục Oy. Tính khoảng cách giữa d₁ và d₂.
Phân tích: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.
Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.
Tình huống 1 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Hạ vuông góc; độ dài đến chân là ngắn nhất. Mốc chính xác: d(M,(P))=MH, H∈(P), MH⊥(P). Ví dụ: M(x,y,z) tới Oxy là |z|. Cách nhớ: Chân đúng trước, tính dài sau. Cần tránh: Lấy MA với A tùy ý.
Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.
Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.
Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.
Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.
Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.
Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.
Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.
Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.
Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.
Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.
Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.
Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.
Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.
Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.
Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.
Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.
Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.
Chỉ vuông góc một đường. Sửa bằng: Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai. Kiểm cuối: Có thể dùng mặt phẳng song song chứa một đường.
Lấy MA với A tùy ý. Sửa bằng: Chân đúng trước, tính dài sau. Kiểm cuối: Mọi đoạn xiên dài hơn hoặc bằng MH.
Chọn điểm ngoài đường. Sửa bằng: Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song. Kiểm cuối: Đổi bài phức tạp về điểm–mặt.
Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.
Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Điểm đến mặt phẳngd(M,(P))=MH, H∈(P), MH⊥(P). Chân đúng trước, tính dài sau.
Đối tượng song songd(d,(P))=d(M,(P)) nếu M∈d,d∥(P); hai mặt song song tương tự. Khoảng cách không đổi dọc đối tượng song song.
Hai đường chéo nhaud(a,b)=MN với M∈a,N∈b,MN⊥a,MN⊥b. Hai đầu thuộc đúng đường; đoạn vuông góc cả hai.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: Cạnh huyền bằng √(3²+4²) = √25.
Vì sao: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai cạnh.
Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès.
Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/9.
Vì sao: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.
Lời giải: Khoảng cách bằng 3.
Vì sao: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.
Sai ở đâu: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.
Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.
Lời giải: d(d₁,d₂) = OH = 1.
Vì sao: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.
Sai ở đâu: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.
Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.
Lời giải: d(M,(Oxy)) = |2| = 2.
Vì sao: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.
Sai ở đâu: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.
Cách khác: Hình chiếu H(1;3;0), MH=2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.
Lời giải: d(M,(P)) = |2| = 2.
Vì sao: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.
Sai ở đâu: Lấy tọa độ z.
Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.
Lời giải: Khoảng cách bằng |8−3| = 5.
Vì sao: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.
Sai ở đâu: Cộng hai cao độ.
Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.
Lời giải: Khoảng cách bằng 2.
Vì sao: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.
Sai ở đâu: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.
Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.
Lời giải: d(d₁,d₂) = OH = 3.
Vì sao: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.
Sai ở đâu: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.
Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.
Lời giải: d(M,(Oxy)) = |2| = 2.
Giải thích: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.
Lỗi cần tránh: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.
Cách khác: Hình chiếu H(1;3;0), MH=2.
Gợi ý: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.
Lời giải: d(M,(Oxy)) = |1| = 1.
Giải thích: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.
Lỗi cần tránh: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.
Cách khác: Hình chiếu H(1;4;0), MH=1.
Gợi ý: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.
Lời giải: d(M,(Oxy)) = |3| = 3.
Giải thích: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.
Lỗi cần tránh: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.
Cách khác: Hình chiếu H(1;5;0), MH=3.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 30 − 30 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.
Lời giải: d(d₁,d₂) = OH = 2.
Giải thích: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.
Lỗi cần tránh: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.
Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.
Gợi ý: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.
Lời giải: d(d₁,d₂) = OH = 1.
Giải thích: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.
Lỗi cần tránh: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.
Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.
Gợi ý: Đoạn nối O(0,0,0) với H(0,0,c) vuông góc cả hai đường.
Lời giải: d(d₁,d₂) = OH = 3.
Giải thích: OH là đường vuông góc chung của hai đường chéo nhau.
Lỗi cần tránh: Lấy khoảng cách giữa hai điểm tùy ý trên hai đường.
Cách khác: Dùng hai mặt phẳng song song z=0 và z=c lần lượt chứa hai đường.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 15 − 15 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.
Lời giải: Khoảng cách bằng 2.
Giải thích: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.
Lỗi cần tránh: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.
Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.
Gợi ý: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.
Lời giải: Khoảng cách bằng 1.
Giải thích: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.
Lỗi cần tránh: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.
Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.
Gợi ý: Khoảng cách đường–mặt song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường đến mặt.
Lời giải: Khoảng cách bằng 3.
Giải thích: Mọi điểm trên d có cùng cao độ c.
Lỗi cần tránh: Đo đến một điểm tùy ý trong mặt không theo phương vuông góc.
Cách khác: Chọn một điểm trên d rồi chiếu vuông góc.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 24 − 24 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.
Lời giải: Khoảng cách bằng |7−3| = 4.
Giải thích: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.
Lỗi cần tránh: Cộng hai cao độ.
Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.
Gợi ý: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.
Lời giải: Khoảng cách bằng |8−3| = 5.
Giải thích: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.
Lỗi cần tránh: Cộng hai cao độ.
Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.
Gợi ý: Hai mặt phẳng ngang song song; lấy chênh lệch cao độ.
Lời giải: Khoảng cách bằng |5−3| = 2.
Giải thích: Mọi đoạn thẳng vuông góc chung song song trục Oz đều có độ dài b.
Lỗi cần tránh: Cộng hai cao độ.
Cách khác: Chọn hai điểm cùng x,y trên hai mặt.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 12 − 12 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.
Lời giải: d(M,(P)) = |2| = 2.
Giải thích: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.
Lỗi cần tránh: Lấy tọa độ z.
Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.
Gợi ý: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.
Lời giải: d(M,(P)) = |2| = 2.
Giải thích: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.
Lỗi cần tránh: Lấy tọa độ z.
Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.
Gợi ý: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.
Lời giải: d(M,(P)) = |2| = 2.
Giải thích: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.
Lỗi cần tránh: Lấy tọa độ z.
Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B26-NB-01, B26-NB-02, B26-NB-03, B26-NB-04, B26-NB-05, B26-NB-06, B26-NB-07, B26-NB-08, B26-NB-09, B26-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B26-NB-11, B26-NB-12, B26-NB-13, B26-NB-14, B26-NB-15, B26-NB-16, B26-NB-17, B26-NB-18, B26-NB-19, B26-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B26-TH-01, B26-TH-02, B26-TH-03, B26-TH-04, B26-TH-05, B26-TH-06, B26-TH-07, B26-TH-08, B26-TH-09, B26-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B26-TH-11, B26-TH-12, B26-TH-13, B26-TH-14, B26-TH-15, B26-TH-16, B26-TH-17, B26-TH-18, B26-TH-19, B26-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B26-VD-01, B26-VD-02, B26-VD-03, B26-VD-04, B26-VD-05, B26-VD-06, B26-VD-07, B26-VD-08, B26-VD-09, B26-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.