Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủThực hiện quy trình khảo sát hàm đa thức và hữu tỉ theo phạm vi chương trình; đọc biến đổi đồ thị, giao điểm và dữ kiện từ bảng biến thiên.
Đồ thị đúng là kết quả của miền, giới hạn, đạo hàm và điểm đặc biệt cùng khớp
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 1–3, giao trục, đối xứng và biến đổi đồ thị rồi chuẩn bị cho Bài 5. Ứng dụng đạo hàm trong thực tiễn.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Mỗi dữ kiện trả lời một phần của hình dạng đồ thị.
Ví dụ: Hàm bậc ba cần mốc cực trị và hành vi ±∞.
Hình nên dùng: Checklist dọc cạnh đồ thị.
Mô phỏng: Bật từng lớp dữ kiện.
Mẹo nhớ: Miền–biên–dốc–điểm–hình.
Sai lầm: Đảo thứ tự và quên điểm loại.
Ghi chú: Không phải hàm nào cũng có mọi mục.
Hiểu đơn giản: Không có điểm loại; hai đầu do hệ số và bậc cao nhất quyết định.
Ví dụ: x³−3x có hai cực trị.
Hình nên dùng: Bộ đồ thị bậc ba, bậc bốn.
Mô phỏng: Thay hệ số đầu.
Mẹo nhớ: Bậc và hệ số đầu khóa hai đuôi.
Sai lầm: Vẽ đuôi sai hướng.
Ghi chú: Điểm uốn không được suy đoán nếu chưa có dữ kiện phù hợp.
Hiểu đơn giản: Miền bị chia thành các nhánh bởi điểm loại và tiệm cận.
Ví dụ: (ax+b)/(cx+d) có tâm đối xứng là giao hai tiệm cận.
Hình nên dùng: Các nhánh quanh hai tiệm cận.
Mô phỏng: Kéo hệ số a,b,c,d.
Mẹo nhớ: Mỗi khoảng miền là một nhánh.
Sai lầm: Nối qua TCĐ.
Ghi chú: Giao tiệm cận là tâm đối xứng trong dạng phân thức bậc nhất/bậc nhất.
Hiểu đơn giản: Dịch, đối xứng và cắt đồ thị giúp giải phương trình nhanh.
Ví dụ: Số nghiệm f(x)=m là số giao của y=f(x) và y=m.
Hình nên dùng: Các lớp đồ thị bán trong suốt.
Mô phỏng: Kéo a,b,m.
Mẹo nhớ: Trong ngoặc ngược chiều, ngoài ngoặc cùng chiều.
Sai lầm: Dịch f(x−a) sang trái.
Ghi chú: Đếm giao điểm phải kể tiếp xúc đúng một nghiệm.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập f(x)=ax³+bx²+cx+d và x₀. Công cụ tính f(x₀), f'(x₀), phương trình tiếp tuyến và f''(x₀) bằng hai lượt đạo hàm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tìm tọa độ hai điểm cực trị của f(x)=x³ − 12x + 4.
Phân tích: Tìm x từ f'=0 rồi thay trở lại f.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Với hệ số x³ dương, điểm bên trái là cực đại và điểm bên phải là cực tiểu.
Cách khác: Dùng tính lẻ của phần x³−3a²x rồi dịch đứng c.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ ghi hoành độ mà gọi là tọa độ điểm cực trị.
Đề bài: Tìm tọa độ hai điểm cực trị của f(x)=x³ − 27x − 3.
Phân tích: Tìm x từ f'=0 rồi thay trở lại f.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Với hệ số x³ dương, điểm bên trái là cực đại và điểm bên phải là cực tiểu.
Cách khác: Dùng tính lẻ của phần x³−3a²x rồi dịch đứng c.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ ghi hoành độ mà gọi là tọa độ điểm cực trị.
Đề bài: Tính đạo hàm của f(x)=x³ − 27x + 3 và tìm nghiệm f'(x)=0.
Phân tích: Đạo hàm x³ và hạng tuyến tính rồi phân tích hiệu hai bình phương.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hai nghiệm chia trục số thành ba khoảng biến thiên.
Cách khác: Kiểm bằng khai triển 3(x−a)(x+a).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đạo hàm hằng số c thành c.
Đề bài: Tính đạo hàm của f(x)=x³ − 3x − 4 và tìm nghiệm f'(x)=0.
Phân tích: Đạo hàm x³ và hạng tuyến tính rồi phân tích hiệu hai bình phương.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hai nghiệm chia trục số thành ba khoảng biến thiên.
Cách khác: Kiểm bằng khai triển 3(x−a)(x+a).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đạo hàm hằng số c thành c.
Đề bài: Khi khảo sát f(x)=x³ − 3x + 2, bước nào phải làm trước khi lập bảng biến thiên?
Phân tích: Luôn khóa miền xác định trước mọi phép biến đổi.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Miền xác định quyết định các khoảng được phép khảo sát.
Cách khác: Dùng checklist: miền → giới hạn → đạo hàm → bảng → điểm đặc biệt → đồ thị.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy đạo hàm trước rồi quên điểm loại của hàm hữu tỉ.
Đề bài: Khi khảo sát f(x)=x³ − 12x + 4, bước nào phải làm trước khi lập bảng biến thiên?
Phân tích: Luôn khóa miền xác định trước mọi phép biến đổi.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Miền xác định quyết định các khoảng được phép khảo sát.
Cách khác: Dùng checklist: miền → giới hạn → đạo hàm → bảng → điểm đặc biệt → đồ thị.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy đạo hàm trước rồi quên điểm loại của hàm hữu tỉ.
Đề bài: Đồ thị y=x³ − 12x + 1 được tịnh tiến thế nào khi thay c bởi c+2?
Phân tích: Cộng cùng một hằng số vào mọi giá trị hàm.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phép cộng ngoài hàm chỉ thay đổi tung độ.
Cách khác: So sánh từng điểm (x;f(x)) và (x;f(x)+2).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dịch sang phải 2 đơn vị.
Đề bài: Đồ thị y=x³ − 27x + 3 được tịnh tiến thế nào khi thay c bởi c+2?
Phân tích: Cộng cùng một hằng số vào mọi giá trị hàm.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phép cộng ngoài hàm chỉ thay đổi tung độ.
Cách khác: So sánh từng điểm (x;f(x)) và (x;f(x)+2).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dịch sang phải 2 đơn vị.
Đề bài: Lập chiều biến thiên của f(x)=x³ − 27x + 0.
Phân tích: f'=3(x²−a²) dương ngoài hai nghiệm và âm ở giữa.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bảng biến thiên phải ghép miền, nghiệm đạo hàm, dấu và giá trị cực trị.
Cách khác: Thử x=0 và một điểm có |x|>a.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đọc dấu tam thức ngược do nhầm hệ số đầu.
Đề bài: Lập chiều biến thiên của f(x)=x³ − 3x + 2.
Phân tích: f'=3(x²−a²) dương ngoài hai nghiệm và âm ở giữa.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bảng biến thiên phải ghép miền, nghiệm đạo hàm, dấu và giá trị cực trị.
Cách khác: Thử x=0 và một điểm có |x|>a.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đọc dấu tam thức ngược do nhầm hệ số đầu.
Tình huống 1 dùng đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mỗi dữ kiện trả lời một phần của hình dạng đồ thị. Phát biểu chính xác: TXĐ → giới hạn, tiệm cận → f′, cực trị → bảng biến thiên → giao điểm, điểm đặc biệt → đồ thị. Ví dụ: Hàm bậc ba cần mốc cực trị và hành vi ±∞. Mẹo: Miền–biên–dốc–điểm–hình. Cần tránh: Đảo thứ tự và quên điểm loại.
Đảo thứ tự và quên điểm loại. Sửa bằng: Miền–biên–dốc–điểm–hình. Kiểm cuối: Không phải hàm nào cũng có mọi mục.
Vẽ đuôi sai hướng. Sửa bằng: Bậc và hệ số đầu khóa hai đuôi. Kiểm cuối: Điểm uốn không được suy đoán nếu chưa có dữ kiện phù hợp.
Nối qua TCĐ. Sửa bằng: Mỗi khoảng miền là một nhánh. Kiểm cuối: Giao tiệm cận là tâm đối xứng trong dạng phân thức bậc nhất/bậc nhất.
Dịch f(x−a) sang trái. Sửa bằng: Trong ngoặc ngược chiều, ngoài ngoặc cùng chiều. Kiểm cuối: Đếm giao điểm phải kể tiếp xúc đúng một nghiệm.
Đảo thứ tự và quên điểm loại. Sửa bằng: Miền–biên–dốc–điểm–hình. Kiểm cuối: Không phải hàm nào cũng có mọi mục.
Vẽ đuôi sai hướng. Sửa bằng: Bậc và hệ số đầu khóa hai đuôi. Kiểm cuối: Điểm uốn không được suy đoán nếu chưa có dữ kiện phù hợp.
Nối qua TCĐ. Sửa bằng: Mỗi khoảng miền là một nhánh. Kiểm cuối: Giao tiệm cận là tâm đối xứng trong dạng phân thức bậc nhất/bậc nhất.
Dịch f(x−a) sang trái. Sửa bằng: Trong ngoặc ngược chiều, ngoài ngoặc cùng chiều. Kiểm cuối: Đếm giao điểm phải kể tiếp xúc đúng một nghiệm.
Đảo thứ tự và quên điểm loại. Sửa bằng: Miền–biên–dốc–điểm–hình. Kiểm cuối: Không phải hàm nào cũng có mọi mục.
Vẽ đuôi sai hướng. Sửa bằng: Bậc và hệ số đầu khóa hai đuôi. Kiểm cuối: Điểm uốn không được suy đoán nếu chưa có dữ kiện phù hợp.
Nối qua TCĐ. Sửa bằng: Mỗi khoảng miền là một nhánh. Kiểm cuối: Giao tiệm cận là tâm đối xứng trong dạng phân thức bậc nhất/bậc nhất.
Dịch f(x−a) sang trái. Sửa bằng: Trong ngoặc ngược chiều, ngoài ngoặc cùng chiều. Kiểm cuối: Đếm giao điểm phải kể tiếp xúc đúng một nghiệm.
Đảo thứ tự và quên điểm loại. Sửa bằng: Miền–biên–dốc–điểm–hình. Kiểm cuối: Không phải hàm nào cũng có mọi mục.
Vẽ đuôi sai hướng. Sửa bằng: Bậc và hệ số đầu khóa hai đuôi. Kiểm cuối: Điểm uốn không được suy đoán nếu chưa có dữ kiện phù hợp.
Nối qua TCĐ. Sửa bằng: Mỗi khoảng miền là một nhánh. Kiểm cuối: Giao tiệm cận là tâm đối xứng trong dạng phân thức bậc nhất/bậc nhất.
Dịch f(x−a) sang trái. Sửa bằng: Trong ngoặc ngược chiều, ngoài ngoặc cùng chiều. Kiểm cuối: Đếm giao điểm phải kể tiếp xúc đúng một nghiệm.
Đảo thứ tự và quên điểm loại. Sửa bằng: Miền–biên–dốc–điểm–hình. Kiểm cuối: Không phải hàm nào cũng có mọi mục.
Vẽ đuôi sai hướng. Sửa bằng: Bậc và hệ số đầu khóa hai đuôi. Kiểm cuối: Điểm uốn không được suy đoán nếu chưa có dữ kiện phù hợp.
Nối qua TCĐ. Sửa bằng: Mỗi khoảng miền là một nhánh. Kiểm cuối: Giao tiệm cận là tâm đối xứng trong dạng phân thức bậc nhất/bậc nhất.
Dịch f(x−a) sang trái. Sửa bằng: Trong ngoặc ngược chiều, ngoài ngoặc cùng chiều. Kiểm cuối: Đếm giao điểm phải kể tiếp xúc đúng một nghiệm.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Quy trình khảo sátTXĐ → giới hạn, tiệm cận → f′, cực trị → bảng biến thiên → giao điểm, điểm đặc biệt → đồ thị. Miền–biên–dốc–điểm–hình.
Hàm đa thứcĐa thức bậc lẻ có hai đầu ngược hướng; bậc chẵn có hai đầu cùng hướng tùy hệ số đầu. Bậc và hệ số đầu khóa hai đuôi.
Hàm hữu tỉKhảo sát riêng từng khoảng của tập xác định; dùng giới hạn một phía tại TCĐ. Mỗi khoảng miền là một nhánh.
Biến đổi và đọc đồ thịy=f(x)+b dịch đứng b; y=f(x−a) dịch phải a; y=|f(x)| phản phần âm lên trên. Trong ngoặc ngược chiều, ngoài ngoặc cùng chiều.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = -0,1667.
Vì sao: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Sai ở đâu: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.
Vì sao: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Sai ở đâu: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm từng hạng; hằng số có đạo hàm bằng 0.
Lời giải: f'(x) = 6x + 3.
Vì sao: Quy tắc lũy thừa hạ số mũ xuống làm hệ số rồi giảm số mũ đi 1.
Sai ở đâu: Đạo hàm x² thành x hoặc giữ nguyên hằng số 1.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số sai phân tại một điểm đơn giản.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm x từ f'=0 rồi thay trở lại f.
Lời giải: f(−2)=20, f(2)=-12. Hai điểm cực trị là (−2;20) và (2;-12).
Vì sao: Với hệ số x³ dương, điểm bên trái là cực đại và điểm bên phải là cực tiểu.
Sai ở đâu: Chỉ ghi hoành độ mà gọi là tọa độ điểm cực trị.
Cách khác: Dùng tính lẻ của phần x³−3a²x rồi dịch đứng c.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: f'=3(x²−a²) dương ngoài hai nghiệm và âm ở giữa.
Lời giải: f tăng trên (−∞;−3) và (3;+∞), giảm trên (−3;3).
Vì sao: Bảng biến thiên phải ghép miền, nghiệm đạo hàm, dấu và giá trị cực trị.
Sai ở đâu: Đọc dấu tam thức ngược do nhầm hệ số đầu.
Cách khác: Thử x=0 và một điểm có |x|>a.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng cùng một hằng số vào mọi giá trị hàm.
Lời giải: Đồ thị tịnh tiến lên trên 2 đơn vị; hoành độ cực trị không đổi.
Vì sao: Phép cộng ngoài hàm chỉ thay đổi tung độ.
Sai ở đâu: Dịch sang phải 2 đơn vị.
Cách khác: So sánh từng điểm (x;f(x)) và (x;f(x)+2).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Luôn khóa miền xác định trước mọi phép biến đổi.
Lời giải: Xác định tập xác định; với đa thức này là ℝ.
Vì sao: Miền xác định quyết định các khoảng được phép khảo sát.
Sai ở đâu: Lấy đạo hàm trước rồi quên điểm loại của hàm hữu tỉ.
Cách khác: Dùng checklist: miền → giới hạn → đạo hàm → bảng → điểm đặc biệt → đồ thị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm x³ và hạng tuyến tính rồi phân tích hiệu hai bình phương.
Lời giải: f'(x)=3x²−27=3(x−3)(x+3); f'=0 khi x=−3 hoặc x=3.
Vì sao: Hai nghiệm chia trục số thành ba khoảng biến thiên.
Sai ở đâu: Đạo hàm hằng số c thành c.
Cách khác: Kiểm bằng khai triển 3(x−a)(x+a).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm x từ f'=0 rồi thay trở lại f.
Lời giải: f(−1)=-2, f(1)=-6. Hai điểm cực trị là (−1;-2) và (1;-6).
Vì sao: Với hệ số x³ dương, điểm bên trái là cực đại và điểm bên phải là cực tiểu.
Sai ở đâu: Chỉ ghi hoành độ mà gọi là tọa độ điểm cực trị.
Cách khác: Dùng tính lẻ của phần x³−3a²x rồi dịch đứng c.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: f'=3(x²−a²) dương ngoài hai nghiệm và âm ở giữa.
Lời giải: f tăng trên (−∞;−2) và (2;+∞), giảm trên (−2;2).
Vì sao: Bảng biến thiên phải ghép miền, nghiệm đạo hàm, dấu và giá trị cực trị.
Sai ở đâu: Đọc dấu tam thức ngược do nhầm hệ số đầu.
Cách khác: Thử x=0 và một điểm có |x|>a.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số”:
Đúng. Mỗi dữ kiện trả lời một phần của hình dạng đồ thị. Ví dụ kiểm chứng: Hàm bậc ba cần mốc cực trị và hành vi ±∞.
Đúng. Không có điểm loại; hai đầu do hệ số và bậc cao nhất quyết định. Ví dụ kiểm chứng: x³−3x có hai cực trị.
Đúng. Miền bị chia thành các nhánh bởi điểm loại và tiệm cận. Ví dụ kiểm chứng: (ax+b)/(cx+d) có tâm đối xứng là giao hai tiệm cận.
Đúng. Dịch, đối xứng và cắt đồ thị giúp giải phương trình nhanh. Ví dụ kiểm chứng: Số nghiệm f(x)=m là số giao của y=f(x) và y=m.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
x = -0,6
ℝ \ {3}
4x − 2
Lên 2 đơn vị
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = -0,1667.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Cộng cùng một hằng số vào mọi giá trị hàm.
Lời giải: Đồ thị tịnh tiến lên trên 2 đơn vị; hoành độ cực trị không đổi.
Giải thích: Phép cộng ngoài hàm chỉ thay đổi tung độ.
Lỗi cần tránh: Dịch sang phải 2 đơn vị.
Cách khác: So sánh từng điểm (x;f(x)) và (x;f(x)+2).
Gợi ý: Cộng cùng một hằng số vào mọi giá trị hàm.
Lời giải: Đồ thị tịnh tiến lên trên 2 đơn vị; hoành độ cực trị không đổi.
Giải thích: Phép cộng ngoài hàm chỉ thay đổi tung độ.
Lỗi cần tránh: Dịch sang phải 2 đơn vị.
Cách khác: So sánh từng điểm (x;f(x)) và (x;f(x)+2).
Gợi ý: Cộng cùng một hằng số vào mọi giá trị hàm.
Lời giải: Đồ thị tịnh tiến lên trên 2 đơn vị; hoành độ cực trị không đổi.
Giải thích: Phép cộng ngoài hàm chỉ thay đổi tung độ.
Lỗi cần tránh: Dịch sang phải 2 đơn vị.
Cách khác: So sánh từng điểm (x;f(x)) và (x;f(x)+2).
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = 0,75.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: f'=3(x²−a²) dương ngoài hai nghiệm và âm ở giữa.
Lời giải: f tăng trên (−∞;−2) và (2;+∞), giảm trên (−2;2).
Giải thích: Bảng biến thiên phải ghép miền, nghiệm đạo hàm, dấu và giá trị cực trị.
Lỗi cần tránh: Đọc dấu tam thức ngược do nhầm hệ số đầu.
Cách khác: Thử x=0 và một điểm có |x|>a.
Gợi ý: f'=3(x²−a²) dương ngoài hai nghiệm và âm ở giữa.
Lời giải: f tăng trên (−∞;−1) và (1;+∞), giảm trên (−1;1).
Giải thích: Bảng biến thiên phải ghép miền, nghiệm đạo hàm, dấu và giá trị cực trị.
Lỗi cần tránh: Đọc dấu tam thức ngược do nhầm hệ số đầu.
Cách khác: Thử x=0 và một điểm có |x|>a.
Gợi ý: f'=3(x²−a²) dương ngoài hai nghiệm và âm ở giữa.
Lời giải: f tăng trên (−∞;−3) và (3;+∞), giảm trên (−3;3).
Giải thích: Bảng biến thiên phải ghép miền, nghiệm đạo hàm, dấu và giá trị cực trị.
Lỗi cần tránh: Đọc dấu tam thức ngược do nhầm hệ số đầu.
Cách khác: Thử x=0 và một điểm có |x|>a.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = 0.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Tìm x từ f'=0 rồi thay trở lại f.
Lời giải: f(−3)=51, f(3)=-57. Hai điểm cực trị là (−3;51) và (3;-57).
Giải thích: Với hệ số x³ dương, điểm bên trái là cực đại và điểm bên phải là cực tiểu.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi hoành độ mà gọi là tọa độ điểm cực trị.
Cách khác: Dùng tính lẻ của phần x³−3a²x rồi dịch đứng c.
Gợi ý: Tìm x từ f'=0 rồi thay trở lại f.
Lời giải: f(−2)=14, f(2)=-18. Hai điểm cực trị là (−2;14) và (2;-18).
Giải thích: Với hệ số x³ dương, điểm bên trái là cực đại và điểm bên phải là cực tiểu.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi hoành độ mà gọi là tọa độ điểm cực trị.
Cách khác: Dùng tính lẻ của phần x³−3a²x rồi dịch đứng c.
Gợi ý: Tìm x từ f'=0 rồi thay trở lại f.
Lời giải: f(−1)=1, f(1)=-3. Hai điểm cực trị là (−1;1) và (1;-3).
Giải thích: Với hệ số x³ dương, điểm bên trái là cực đại và điểm bên phải là cực tiểu.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi hoành độ mà gọi là tọa độ điểm cực trị.
Cách khác: Dùng tính lẻ của phần x³−3a²x rồi dịch đứng c.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = -0,6.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Đạo hàm x³ và hạng tuyến tính rồi phân tích hiệu hai bình phương.
Lời giải: f'(x)=3x²−3=3(x−1)(x+1); f'=0 khi x=−1 hoặc x=1.
Giải thích: Hai nghiệm chia trục số thành ba khoảng biến thiên.
Lỗi cần tránh: Đạo hàm hằng số c thành c.
Cách khác: Kiểm bằng khai triển 3(x−a)(x+a).
Gợi ý: Đạo hàm x³ và hạng tuyến tính rồi phân tích hiệu hai bình phương.
Lời giải: f'(x)=3x²−27=3(x−3)(x+3); f'=0 khi x=−3 hoặc x=3.
Giải thích: Hai nghiệm chia trục số thành ba khoảng biến thiên.
Lỗi cần tránh: Đạo hàm hằng số c thành c.
Cách khác: Kiểm bằng khai triển 3(x−a)(x+a).
Gợi ý: Đạo hàm x³ và hạng tuyến tính rồi phân tích hiệu hai bình phương.
Lời giải: f'(x)=3x²−12=3(x−2)(x+2); f'=0 khi x=−2 hoặc x=2.
Giải thích: Hai nghiệm chia trục số thành ba khoảng biến thiên.
Lỗi cần tránh: Đạo hàm hằng số c thành c.
Cách khác: Kiểm bằng khai triển 3(x−a)(x+a).
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = 0,3333.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Luôn khóa miền xác định trước mọi phép biến đổi.
Lời giải: Xác định tập xác định; với đa thức này là ℝ.
Giải thích: Miền xác định quyết định các khoảng được phép khảo sát.
Lỗi cần tránh: Lấy đạo hàm trước rồi quên điểm loại của hàm hữu tỉ.
Cách khác: Dùng checklist: miền → giới hạn → đạo hàm → bảng → điểm đặc biệt → đồ thị.
Gợi ý: Luôn khóa miền xác định trước mọi phép biến đổi.
Lời giải: Xác định tập xác định; với đa thức này là ℝ.
Giải thích: Miền xác định quyết định các khoảng được phép khảo sát.
Lỗi cần tránh: Lấy đạo hàm trước rồi quên điểm loại của hàm hữu tỉ.
Cách khác: Dùng checklist: miền → giới hạn → đạo hàm → bảng → điểm đặc biệt → đồ thị.
Gợi ý: Luôn khóa miền xác định trước mọi phép biến đổi.
Lời giải: Xác định tập xác định; với đa thức này là ℝ.
Giải thích: Miền xác định quyết định các khoảng được phép khảo sát.
Lỗi cần tránh: Lấy đạo hàm trước rồi quên điểm loại của hàm hữu tỉ.
Cách khác: Dùng checklist: miền → giới hạn → đạo hàm → bảng → điểm đặc biệt → đồ thị.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B4-NB-01, B4-NB-02, B4-NB-03, B4-NB-04, B4-NB-05, B4-NB-06, B4-NB-07, B4-NB-08, B4-NB-09, B4-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B4-NB-11, B4-NB-12, B4-NB-13, B4-NB-14, B4-NB-15, B4-NB-16, B4-NB-17, B4-NB-18, B4-NB-19, B4-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B4-TH-01, B4-TH-02, B4-TH-03, B4-TH-04, B4-TH-05, B4-TH-06, B4-TH-07, B4-TH-08, B4-TH-09, B4-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B4-TH-11, B4-TH-12, B4-TH-13, B4-TH-14, B4-TH-15, B4-TH-16, B4-TH-17, B4-TH-18, B4-TH-19, B4-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B4-VD-01, B4-VD-02, B4-VD-03, B4-VD-04, B4-VD-05, B4-VD-06, B4-VD-07, B4-VD-08, B4-VD-09, B4-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.