Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủXây hàm mục tiêu từ bối cảnh, xác định miền hợp lệ, tối ưu bằng đạo hàm và kiểm tính hợp lí trong các bài chi phí, hình học, chuyển động và thiết kế.
Mô hình đúng trước, đạo hàm đúng sau, kết luận phải quay lại thực tế
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 1–4, lập phương trình, hình học và đơn vị đo rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 1.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Chọn một đại lượng đủ để biểu diễn các đại lượng còn lại.
Ví dụ: Chu vi cố định: y=P/2−x.
Hình nên dùng: Sơ đồ đại lượng và mũi tên phụ thuộc.
Mô phỏng: Đổi biến và xem miền.
Mẹo nhớ: Một biến, một miền, một mục tiêu.
Sai lầm: Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc.
Ghi chú: Miền thực tế có thể là số nguyên.
Hiểu đơn giản: Đó là đại lượng đề yêu cầu lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
Ví dụ: S=x(P/2−x).
Hình nên dùng: Ô mục tiêu nổi màu khác.
Mô phỏng: Thay ràng buộc từng bước.
Mẹo nhớ: Hỏi gì tối ưu nấy.
Sai lầm: Tối ưu nhầm đại lượng trung gian.
Ghi chú: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.
Hiểu đơn giản: Tìm ứng viên trong miền rồi so sánh, kể cả biên nếu được nhận.
Ví dụ: Parabol quay xuống đạt max tại đỉnh nếu đỉnh thuộc miền.
Hình nên dùng: Bảng ứng viên có cột khả thi.
Mô phỏng: Bật/tắt biên mở.
Mẹo nhớ: Nghiệm–biên–so sánh.
Sai lầm: Chốt nghiệm f′=0 ngay.
Ghi chú: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.
Hiểu đơn giản: Đưa kết quả trở lại câu chuyện, nêu đơn vị và xem có hợp lí.
Ví dụ: Chiều dài không thể âm; số sản phẩm phải nguyên.
Hình nên dùng: Thẻ kiểm đơn vị và miền.
Mô phỏng: Đổi quy tắc làm tròn.
Mẹo nhớ: Tính xong phải quay về lời.
Sai lầm: Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận.
Ghi chú: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập f(x)=ax³+bx²+cx+d và x₀. Công cụ tính f(x₀), f'(x₀), phương trình tiếp tuyến và f''(x₀) bằng hai lượt đạo hàm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Một mô hình quãng đường có s(t)=−t³+12t²+40t trên miền 0≤t≤4. Muốn tìm vận tốc lớn nhất cần khảo sát hàm nào?
Phân tích: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.
Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.
Đề bài: Một mô hình quãng đường có s(t)=−t³+6t²+30t trên miền 0≤t≤2. Muốn tìm vận tốc lớn nhất cần khảo sát hàm nào?
Phân tích: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.
Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.
Đề bài: Có 18 m hàng rào để quây ba cạnh một hình chữ nhật sát tường. Tìm kích thước cho diện tích lớn nhất.
Phân tích: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.
Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=4.5.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.
Đề bài: Có 14 m hàng rào để quây ba cạnh một hình chữ nhật sát tường. Tìm kích thước cho diện tích lớn nhất.
Phân tích: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.
Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=3.5.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.
Đề bài: Tìm kích thước hình chữ nhật có chu vi 20 để diện tích lớn nhất.
Phân tích: Xét S(x)=x(10−x).
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.
Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−5)²+25.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.
Đề bài: Tìm kích thước hình chữ nhật có chu vi 28 để diện tích lớn nhất.
Phân tích: Xét S(x)=x(14−x).
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.
Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−7)²+49.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.
Đề bài: Hình chữ nhật có chu vi 24. Gọi một cạnh là x. Viết diện tích theo x.
Phân tích: Tổng hai cạnh là 12.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.
Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=24.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.
Đề bài: Hình chữ nhật có chu vi 32. Gọi một cạnh là x. Viết diện tích theo x.
Phân tích: Tổng hai cạnh là 16.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.
Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=32.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.
Đề bài: Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.
Phân tích: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.
Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.
Đề bài: Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.
Phân tích: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.
Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.
Tình huống 1 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Chọn một đại lượng đủ để biểu diễn các đại lượng còn lại. Phát biểu chính xác: Biến phải kèm đơn vị và miền từ điều kiện vật lí, hình học hoặc kinh tế. Ví dụ: Chu vi cố định: y=P/2−x. Mẹo: Một biến, một miền, một mục tiêu. Cần tránh: Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc.
Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc. Sửa bằng: Một biến, một miền, một mục tiêu. Kiểm cuối: Miền thực tế có thể là số nguyên.
Tối ưu nhầm đại lượng trung gian. Sửa bằng: Hỏi gì tối ưu nấy. Kiểm cuối: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.
Chốt nghiệm f′=0 ngay. Sửa bằng: Nghiệm–biên–so sánh. Kiểm cuối: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.
Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận. Sửa bằng: Tính xong phải quay về lời. Kiểm cuối: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.
Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc. Sửa bằng: Một biến, một miền, một mục tiêu. Kiểm cuối: Miền thực tế có thể là số nguyên.
Tối ưu nhầm đại lượng trung gian. Sửa bằng: Hỏi gì tối ưu nấy. Kiểm cuối: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.
Chốt nghiệm f′=0 ngay. Sửa bằng: Nghiệm–biên–so sánh. Kiểm cuối: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.
Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận. Sửa bằng: Tính xong phải quay về lời. Kiểm cuối: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.
Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc. Sửa bằng: Một biến, một miền, một mục tiêu. Kiểm cuối: Miền thực tế có thể là số nguyên.
Tối ưu nhầm đại lượng trung gian. Sửa bằng: Hỏi gì tối ưu nấy. Kiểm cuối: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.
Chốt nghiệm f′=0 ngay. Sửa bằng: Nghiệm–biên–so sánh. Kiểm cuối: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.
Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận. Sửa bằng: Tính xong phải quay về lời. Kiểm cuối: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.
Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc. Sửa bằng: Một biến, một miền, một mục tiêu. Kiểm cuối: Miền thực tế có thể là số nguyên.
Tối ưu nhầm đại lượng trung gian. Sửa bằng: Hỏi gì tối ưu nấy. Kiểm cuối: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.
Chốt nghiệm f′=0 ngay. Sửa bằng: Nghiệm–biên–so sánh. Kiểm cuối: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.
Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận. Sửa bằng: Tính xong phải quay về lời. Kiểm cuối: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.
Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc. Sửa bằng: Một biến, một miền, một mục tiêu. Kiểm cuối: Miền thực tế có thể là số nguyên.
Tối ưu nhầm đại lượng trung gian. Sửa bằng: Hỏi gì tối ưu nấy. Kiểm cuối: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.
Chốt nghiệm f′=0 ngay. Sửa bằng: Nghiệm–biên–so sánh. Kiểm cuối: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.
Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận. Sửa bằng: Tính xong phải quay về lời. Kiểm cuối: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Từ câu chuyện đến biếnBiến phải kèm đơn vị và miền từ điều kiện vật lí, hình học hoặc kinh tế. Một biến, một miền, một mục tiêu.
Hàm mục tiêuThế ràng buộc để đưa mục tiêu về hàm một biến. Hỏi gì tối ưu nấy.
Tối ưu và biênDùng đạo hàm/bảng biến thiên hoặc GTLN–GTNN trên đoạn. Nghiệm–biên–so sánh.
Diễn giải và phản biệnLàm tròn theo yêu cầu sau khi tính; kiểm điều kiện và ước lượng. Tính xong phải quay về lời.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.
Vì sao: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Sai ở đâu: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm từng hạng; hằng số có đạo hàm bằng 0.
Lời giải: f'(x) = 6x + 3.
Vì sao: Quy tắc lũy thừa hạ số mũ xuống làm hệ số rồi giảm số mũ đi 1.
Sai ở đâu: Đạo hàm x² thành x hoặc giữ nguyên hằng số 1.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số sai phân tại một điểm đơn giản.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = 0,75.
Vì sao: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Sai ở đâu: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.
Lời giải: v(t)=s'(t)=−3t²+24t+40; sau đó tìm GTLN của v trên [0;4].
Vì sao: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.
Sai ở đâu: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.
Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
Lời giải: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.
Vì sao: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.
Sai ở đâu: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.
Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tổng hai cạnh là 10.
Lời giải: Cạnh kia là 10−x; S(x)=x(10−x), với 0<x<10.
Vì sao: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.
Sai ở đâu: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.
Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=20.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Xét S(x)=x(12−x).
Lời giải: S'(x)=12−2x=0 khi x=6; cạnh còn lại cũng bằng 6. Diện tích lớn nhất 36.
Vì sao: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.
Sai ở đâu: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.
Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−6)²+36.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.
Lời giải: S=x(12−2x), 0<x<6; S'=12−4x=0 ⇒ x=3, cạnh còn lại 6. Smax=18.
Vì sao: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.
Sai ở đâu: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.
Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=3.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.
Lời giải: v(t)=s'(t)=−3t²+30t+35; sau đó tìm GTLN của v trên [0;5].
Vì sao: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.
Sai ở đâu: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.
Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
Lời giải: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.
Vì sao: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.
Sai ở đâu: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.
Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn”:
Đúng. Chọn một đại lượng đủ để biểu diễn các đại lượng còn lại. Ví dụ kiểm chứng: Chu vi cố định: y=P/2−x.
Đúng. Đó là đại lượng đề yêu cầu lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Ví dụ kiểm chứng: S=x(P/2−x).
Đúng. Tìm ứng viên trong miền rồi so sánh, kể cả biên nếu được nhận. Ví dụ kiểm chứng: Parabol quay xuống đạt max tại đỉnh nếu đỉnh thuộc miền.
Đúng. Đưa kết quả trở lại câu chuyện, nêu đơn vị và xem có hợp lí. Ví dụ kiểm chứng: Chiều dài không thể âm; số sản phẩm phải nguyên.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
ℝ \ {3}
4x − 2
x = 0,3333
S(x)=x(12−x), 0<x<12
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Tổng hai cạnh là 10.
Lời giải: Cạnh kia là 10−x; S(x)=x(10−x), với 0<x<10.
Giải thích: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.
Lỗi cần tránh: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.
Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=20.
Gợi ý: Tổng hai cạnh là 20.
Lời giải: Cạnh kia là 20−x; S(x)=x(20−x), với 0<x<20.
Giải thích: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.
Lỗi cần tránh: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.
Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=40.
Gợi ý: Tổng hai cạnh là 14.
Lời giải: Cạnh kia là 14−x; S(x)=x(14−x), với 0<x<14.
Giải thích: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.
Lỗi cần tránh: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.
Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=28.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 3 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {3}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 3 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
Lời giải: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.
Giải thích: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.
Lỗi cần tránh: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.
Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.
Gợi ý: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
Lời giải: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.
Giải thích: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.
Lỗi cần tránh: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.
Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.
Gợi ý: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
Lời giải: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.
Giải thích: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.
Lỗi cần tránh: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.
Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.
Lời giải: v(t)=s'(t)=−3t²+24t+30; sau đó tìm GTLN của v trên [0;4].
Giải thích: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.
Lỗi cần tránh: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.
Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.
Gợi ý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.
Lời giải: v(t)=s'(t)=−3t²+30t+55; sau đó tìm GTLN của v trên [0;5].
Giải thích: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.
Lỗi cần tránh: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.
Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.
Gợi ý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.
Lời giải: v(t)=s'(t)=−3t²+12t+50; sau đó tìm GTLN của v trên [0;2].
Giải thích: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.
Lỗi cần tránh: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.
Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 3 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {3}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 3 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.
Lời giải: S=x(14−2x), 0<x<7; S'=14−4x=0 ⇒ x=3.5, cạnh còn lại 7. Smax=24.5.
Giải thích: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.
Lỗi cần tránh: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.
Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=3.5.
Gợi ý: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.
Lời giải: S=x(12−2x), 0<x<6; S'=12−4x=0 ⇒ x=3, cạnh còn lại 6. Smax=18.
Giải thích: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.
Lỗi cần tránh: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.
Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=3.
Gợi ý: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.
Lời giải: S=x(22−2x), 0<x<11; S'=22−4x=0 ⇒ x=5.5, cạnh còn lại 11. Smax=60.5.
Giải thích: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.
Lỗi cần tránh: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.
Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=5.5.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Xét S(x)=x(18−x).
Lời giải: S'(x)=18−2x=0 khi x=9; cạnh còn lại cũng bằng 9. Diện tích lớn nhất 81.
Giải thích: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.
Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−9)²+81.
Gợi ý: Xét S(x)=x(12−x).
Lời giải: S'(x)=12−2x=0 khi x=6; cạnh còn lại cũng bằng 6. Diện tích lớn nhất 36.
Giải thích: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.
Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−6)²+36.
Gợi ý: Xét S(x)=x(22−x).
Lời giải: S'(x)=22−2x=0 khi x=11; cạnh còn lại cũng bằng 11. Diện tích lớn nhất 121.
Giải thích: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.
Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−11)²+121.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B5-NB-01, B5-NB-02, B5-NB-03, B5-NB-04, B5-NB-05, B5-NB-06, B5-NB-07, B5-NB-08, B5-NB-09, B5-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B5-NB-11, B5-NB-12, B5-NB-13, B5-NB-14, B5-NB-15, B5-NB-16, B5-NB-17, B5-NB-18, B5-NB-19, B5-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B5-TH-01, B5-TH-02, B5-TH-03, B5-TH-04, B5-TH-05, B5-TH-06, B5-TH-07, B5-TH-08, B5-TH-09, B5-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B5-TH-11, B5-TH-12, B5-TH-13, B5-TH-14, B5-TH-15, B5-TH-16, B5-TH-17, B5-TH-18, B5-TH-19, B5-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B5-VD-01, B5-VD-02, B5-VD-03, B5-VD-04, B5-VD-05, B5-VD-06, B5-VD-07, B5-VD-08, B5-VD-09, B5-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.