ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 5 • CHƯƠNG 1 • TỐI ƯU CÓ MIỀN VÀ ĐƠN VỊ

Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Xây hàm mục tiêu từ bối cảnh, xác định miền hợp lệ, tối ưu bằng đạo hàm và kiểm tính hợp lí trong các bài chi phí, hình học, chuyển động và thiết kế.

Mô hình đúng trước, đạo hàm đúng sau, kết luận phải quay lại thực tế
6 buổi × 60 phútVận dụng thực tếCần biết: Bài 1–4, lập phương trình, hình học và đơn vị đoTiếp theo: Cổng cuối Chương 1
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Biến dữ kiện thành quyết định

Bài học giúp mô hình hóa đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường bằng công cụ có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Chọn đúng công cụ

Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.

LIÊN THÔNG

Gọi đúng nền

Kích hoạt bài 1–4, lập phương trình, hình học và đơn vị đo rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 1.

ÔN THI THÔNG MINH

Ba dạng, một bản chất

Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Đặt biến và miền theo đúng bối cảnh.
  • Lập hàm mục tiêu từ các ràng buộc.
  • Tối ưu và so sánh đủ ứng viên.
  • Kết luận có đơn vị, làm tròn và kiểm tính khả thi.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Bài 1–4, lập phương trình, hình học và đơn vị đo.
  • Viết tập xác định, đối tượng hoặc đơn vị trước phép tính.
  • Dự đoán dấu, độ lớn hoặc hình dạng của kết quả.
  • Kiểm bằng biểu diễn thứ hai và giải thích bằng lời.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Từ câu chuyện đến biến

Hiểu đơn giản: Chọn một đại lượng đủ để biểu diễn các đại lượng còn lại.

Biến phải kèm đơn vị và miền từ điều kiện vật lí, hình học hoặc kinh tế.

Ví dụ: Chu vi cố định: y=P/2−x.

Hình nên dùng: Sơ đồ đại lượng và mũi tên phụ thuộc.

Mô phỏng: Đổi biến và xem miền.

Mẹo nhớ: Một biến, một miền, một mục tiêu.

Sai lầm: Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc.

Ghi chú: Miền thực tế có thể là số nguyên.

02

Hàm mục tiêu

Hiểu đơn giản: Đó là đại lượng đề yêu cầu lớn nhất hoặc nhỏ nhất.

Thế ràng buộc để đưa mục tiêu về hàm một biến.

Ví dụ: S=x(P/2−x).

Hình nên dùng: Ô mục tiêu nổi màu khác.

Mô phỏng: Thay ràng buộc từng bước.

Mẹo nhớ: Hỏi gì tối ưu nấy.

Sai lầm: Tối ưu nhầm đại lượng trung gian.

Ghi chú: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.

03

Tối ưu và biên

Hiểu đơn giản: Tìm ứng viên trong miền rồi so sánh, kể cả biên nếu được nhận.

Dùng đạo hàm/bảng biến thiên hoặc GTLN–GTNN trên đoạn.

Ví dụ: Parabol quay xuống đạt max tại đỉnh nếu đỉnh thuộc miền.

Hình nên dùng: Bảng ứng viên có cột khả thi.

Mô phỏng: Bật/tắt biên mở.

Mẹo nhớ: Nghiệm–biên–so sánh.

Sai lầm: Chốt nghiệm f′=0 ngay.

Ghi chú: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.

04

Diễn giải và phản biện

Hiểu đơn giản: Đưa kết quả trở lại câu chuyện, nêu đơn vị và xem có hợp lí.

Làm tròn theo yêu cầu sau khi tính; kiểm điều kiện và ước lượng.

Ví dụ: Chiều dài không thể âm; số sản phẩm phải nguyên.

Hình nên dùng: Thẻ kiểm đơn vị và miền.

Mô phỏng: Đổi quy tắc làm tròn.

Mẹo nhớ: Tính xong phải quay về lời.

Sai lầm: Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận.

Ghi chú: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB ĐẠO HÀM

Đọc đồng thời giá trị, độ dốc, tiếp tuyến và đạo hàm cấp hai

Nhập f(x)=ax³+bx²+cx+d và x₀. Công cụ tính f(x₀), f'(x₀), phương trình tiếp tuyến và f''(x₀) bằng hai lượt đạo hàm.

f(1)=2; f'(1)=2; tiếp tuyến y=2x+0; f''(1)=2.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • B5-NB-04

Đề bài: Một mô hình quãng đường có s(t)=−t³+12t²+40t trên miền 0≤t≤4. Muốn tìm vận tốc lớn nhất cần khảo sát hàm nào?

Phân tích: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.
  2. Bước 2: v(t)=s'(t)=−3t²+24t+40; sau đó tìm GTLN của v trên [0;4].
  3. Bước 3: Kết luận v(t)=−3t²+24t+40.

Vì sao: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.

Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.

02Nhận biếtVí dụ 2 • B5-NB-14

Đề bài: Một mô hình quãng đường có s(t)=−t³+6t²+30t trên miền 0≤t≤2. Muốn tìm vận tốc lớn nhất cần khảo sát hàm nào?

Phân tích: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.
  2. Bước 2: v(t)=s'(t)=−3t²+12t+30; sau đó tìm GTLN của v trên [0;2].
  3. Bước 3: Kết luận v(t)=−3t²+12t+30.

Vì sao: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.

Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.

03Thông hiểuVí dụ 3 • B5-TH-04

Đề bài: Có 18 m hàng rào để quây ba cạnh một hình chữ nhật sát tường. Tìm kích thước cho diện tích lớn nhất.

Phân tích: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.
  2. Bước 2: S=x(18−2x), 0<x<9; S'=18−4x=0 ⇒ x=4.5, cạnh còn lại 9. Smax=40.5.
  3. Bước 3: Kết luận Rộng 4.5 m, dài 9 m.

Vì sao: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.

Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=4.5.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.

04Thông hiểuVí dụ 4 • B5-TH-14

Đề bài: Có 14 m hàng rào để quây ba cạnh một hình chữ nhật sát tường. Tìm kích thước cho diện tích lớn nhất.

Phân tích: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.
  2. Bước 2: S=x(14−2x), 0<x<7; S'=14−4x=0 ⇒ x=3.5, cạnh còn lại 7. Smax=24.5.
  3. Bước 3: Kết luận Rộng 3.5 m, dài 7 m.

Vì sao: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.

Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=3.5.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.

05Vận dụngVí dụ 5 • B5-VD-04

Đề bài: Tìm kích thước hình chữ nhật có chu vi 20 để diện tích lớn nhất.

Phân tích: Xét S(x)=x(10−x).

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Xét S(x)=x(10−x).
  2. Bước 2: S'(x)=10−2x=0 khi x=5; cạnh còn lại cũng bằng 5. Diện tích lớn nhất 25.
  3. Bước 3: Kết luận 5 × 5; Smax=25.

Vì sao: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.

Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−5)²+25.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.

06Vận dụngVí dụ 6 • B5-VD-14

Đề bài: Tìm kích thước hình chữ nhật có chu vi 28 để diện tích lớn nhất.

Phân tích: Xét S(x)=x(14−x).

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Xét S(x)=x(14−x).
  2. Bước 2: S'(x)=14−2x=0 khi x=7; cạnh còn lại cũng bằng 7. Diện tích lớn nhất 49.
  3. Bước 3: Kết luận 7 × 7; Smax=49.

Vì sao: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.

Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−7)²+49.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.

07Vận dụng caoVí dụ 7 • B5-VDC-04

Đề bài: Hình chữ nhật có chu vi 24. Gọi một cạnh là x. Viết diện tích theo x.

Phân tích: Tổng hai cạnh là 12.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tổng hai cạnh là 12.
  2. Bước 2: Cạnh kia là 12−x; S(x)=x(12−x), với 0<x<12.
  3. Bước 3: Kết luận S(x)=x(12−x), 0<x<12.

Vì sao: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.

Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=24.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • B5-VDC-14

Đề bài: Hình chữ nhật có chu vi 32. Gọi một cạnh là x. Viết diện tích theo x.

Phân tích: Tổng hai cạnh là 16.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tổng hai cạnh là 16.
  2. Bước 2: Cạnh kia là 16−x; S(x)=x(16−x), với 0<x<16.
  3. Bước 3: Kết luận S(x)=x(16−x), 0<x<16.

Vì sao: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.

Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=32.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.

09Thực tếVí dụ 9 • B5-TT-04

Đề bài: Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.

Phân tích: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
  2. Bước 2: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.
  3. Bước 3: Kết luận Biến–miền → hàm → tối ưu → kiểm và kết luận.

Vì sao: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.

Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.

10Thực tếVí dụ 10 • B5-TT-14

Đề bài: Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.

Phân tích: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
  2. Bước 2: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.
  3. Bước 3: Kết luận Biến–miền → hàm → tối ưu → kiểm và kết luận.

Vì sao: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.

Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Tình huống 1 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Tình huống 2 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Tình huống 3 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Tình huống 4 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Tình huống 5 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Tình huống 6 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Tình huống 7 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Tình huống 8 dùng đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Từ câu chuyện đến biến theo cách trực quan?

Chọn một đại lượng đủ để biểu diễn các đại lượng còn lại. Phát biểu chính xác: Biến phải kèm đơn vị và miền từ điều kiện vật lí, hình học hoặc kinh tế. Ví dụ: Chu vi cố định: y=P/2−x. Mẹo: Một biến, một miền, một mục tiêu. Cần tránh: Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Đặt biến không rõ đơn vị

Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc. Sửa bằng: Một biến, một miền, một mục tiêu. Kiểm cuối: Miền thực tế có thể là số nguyên.

02

Lập sai ràng buộc

Tối ưu nhầm đại lượng trung gian. Sửa bằng: Hỏi gì tối ưu nấy. Kiểm cuối: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.

03

Bỏ miền thực tế

Chốt nghiệm f′=0 ngay. Sửa bằng: Nghiệm–biên–so sánh. Kiểm cuối: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.

04

Không so sánh biên

Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận. Sửa bằng: Tính xong phải quay về lời. Kiểm cuối: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.

05

Làm tròn quá sớm

Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc. Sửa bằng: Một biến, một miền, một mục tiêu. Kiểm cuối: Miền thực tế có thể là số nguyên.

06

Đặt biến không rõ đơn vị – tình huống 6

Tối ưu nhầm đại lượng trung gian. Sửa bằng: Hỏi gì tối ưu nấy. Kiểm cuối: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.

07

Lập sai ràng buộc – tình huống 7

Chốt nghiệm f′=0 ngay. Sửa bằng: Nghiệm–biên–so sánh. Kiểm cuối: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.

08

Bỏ miền thực tế – tình huống 8

Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận. Sửa bằng: Tính xong phải quay về lời. Kiểm cuối: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.

09

Không so sánh biên – tình huống 9

Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc. Sửa bằng: Một biến, một miền, một mục tiêu. Kiểm cuối: Miền thực tế có thể là số nguyên.

10

Làm tròn quá sớm – tình huống 10

Tối ưu nhầm đại lượng trung gian. Sửa bằng: Hỏi gì tối ưu nấy. Kiểm cuối: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.

11

Đặt biến không rõ đơn vị – tình huống 11

Chốt nghiệm f′=0 ngay. Sửa bằng: Nghiệm–biên–so sánh. Kiểm cuối: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.

12

Lập sai ràng buộc – tình huống 12

Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận. Sửa bằng: Tính xong phải quay về lời. Kiểm cuối: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.

13

Bỏ miền thực tế – tình huống 13

Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc. Sửa bằng: Một biến, một miền, một mục tiêu. Kiểm cuối: Miền thực tế có thể là số nguyên.

14

Không so sánh biên – tình huống 14

Tối ưu nhầm đại lượng trung gian. Sửa bằng: Hỏi gì tối ưu nấy. Kiểm cuối: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.

15

Làm tròn quá sớm – tình huống 15

Chốt nghiệm f′=0 ngay. Sửa bằng: Nghiệm–biên–so sánh. Kiểm cuối: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.

16

Đặt biến không rõ đơn vị – tình huống 16

Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận. Sửa bằng: Tính xong phải quay về lời. Kiểm cuối: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.

17

Lập sai ràng buộc – tình huống 17

Đặt nhiều biến nhưng thiếu ràng buộc. Sửa bằng: Một biến, một miền, một mục tiêu. Kiểm cuối: Miền thực tế có thể là số nguyên.

18

Bỏ miền thực tế – tình huống 18

Tối ưu nhầm đại lượng trung gian. Sửa bằng: Hỏi gì tối ưu nấy. Kiểm cuối: Kiểm đơn vị của hàm mục tiêu.

19

Không so sánh biên – tình huống 19

Chốt nghiệm f′=0 ngay. Sửa bằng: Nghiệm–biên–so sánh. Kiểm cuối: Bài rời rạc cần thử các giá trị nguyên lân cận.

20

Làm tròn quá sớm – tình huống 20

Đưa số thập phân vô nghĩa vào kết luận. Sửa bằng: Tính xong phải quay về lời. Kiểm cuối: Có thể so với một phương án nền để đánh giá lợi ích.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
B5-NB-01Tìm tập xác định của y = (x + 2)/(x − 6).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.

Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.

Vì sao: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.

Sai ở đâu: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.

Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.

B5-NB-02Tính đạo hàm của f(x) = 3x² + 3x + 1.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đạo hàm từng hạng; hằng số có đạo hàm bằng 0.

Lời giải: f'(x) = 6x + 3.

Vì sao: Quy tắc lũy thừa hạ số mũ xuống làm hệ số rồi giảm số mũ đi 1.

Sai ở đâu: Đạo hàm x² thành x hoặc giữ nguyên hằng số 1.

Cách khác: Kiểm bằng tỉ số sai phân tại một điểm đơn giản.

B5-NB-03Giải phương trình 4x − 3 = 0.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.

Lời giải: x = 0,75.

Vì sao: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.

Sai ở đâu: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.

Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.

B5-NB-04Một mô hình quãng đường có s(t)=−t³+12t²+40t trên miền 0≤t≤4. Muốn tìm vận tốc lớn nhất cần khảo sát hàm nào?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.

Lời giải: v(t)=s'(t)=−3t²+24t+40; sau đó tìm GTLN của v trên [0;4].

Vì sao: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.

Sai ở đâu: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.

Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.

B5-NB-05Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.

Lời giải: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.

Vì sao: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.

Sai ở đâu: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.

Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.

B5-NB-06Hình chữ nhật có chu vi 20. Gọi một cạnh là x. Viết diện tích theo x.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tổng hai cạnh là 10.

Lời giải: Cạnh kia là 10−x; S(x)=x(10−x), với 0<x<10.

Vì sao: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.

Sai ở đâu: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.

Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=20.

B5-NB-07Tìm kích thước hình chữ nhật có chu vi 24 để diện tích lớn nhất.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Xét S(x)=x(12−x).

Lời giải: S'(x)=12−2x=0 khi x=6; cạnh còn lại cũng bằng 6. Diện tích lớn nhất 36.

Vì sao: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.

Sai ở đâu: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.

Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−6)²+36.

B5-NB-08Có 12 m hàng rào để quây ba cạnh một hình chữ nhật sát tường. Tìm kích thước cho diện tích lớn nhất.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.

Lời giải: S=x(12−2x), 0<x<6; S'=12−4x=0 ⇒ x=3, cạnh còn lại 6. Smax=18.

Vì sao: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.

Sai ở đâu: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.

Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=3.

B5-NB-09Một mô hình quãng đường có s(t)=−t³+15t²+35t trên miền 0≤t≤5. Muốn tìm vận tốc lớn nhất cần khảo sát hàm nào?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.

Lời giải: v(t)=s'(t)=−3t²+30t+35; sau đó tìm GTLN của v trên [0;5].

Vì sao: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.

Sai ở đâu: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.

Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.

B5-NB-10Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.

Lời giải: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.

Vì sao: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.

Sai ở đâu: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.

Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[B5-NB-01] Tìm tập xác định của y = (x + 2)/(x − 6).

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn”:

  1. a) Biến phải kèm đơn vị và miền từ điều kiện vật lí, hình học hoặc kinh tế.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Chọn một đại lượng đủ để biểu diễn các đại lượng còn lại. Ví dụ kiểm chứng: Chu vi cố định: y=P/2−x.

  2. b) Thế ràng buộc để đưa mục tiêu về hàm một biến.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Đó là đại lượng đề yêu cầu lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Ví dụ kiểm chứng: S=x(P/2−x).

  3. c) Dùng đạo hàm/bảng biến thiên hoặc GTLN–GTNN trên đoạn.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Tìm ứng viên trong miền rồi so sánh, kể cả biên nếu được nhận. Ví dụ kiểm chứng: Parabol quay xuống đạt max tại đỉnh nếu đỉnh thuộc miền.

  4. d) Làm tròn theo yêu cầu sau khi tính; kiểm điều kiện và ước lượng.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Đưa kết quả trở lại câu chuyện, nêu đơn vị và xem có hợp lí. Ví dụ kiểm chứng: Chiều dài không thể âm; số sản phẩm phải nguyên.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Tìm tập xác định của y = (x + 6)/(x − 3).
    Đáp án

    ℝ \ {3}

  2. Tính đạo hàm của f(x) = 2x² − 2x + 1.
    Đáp án

    4x − 2

  3. Giải phương trình 3x − 1 = 0.
    Đáp án

    x = 0,3333

  4. Hình chữ nhật có chu vi 24. Gọi một cạnh là x. Viết diện tích theo x.
    Đáp án

    S(x)=x(12−x), 0<x<12

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Tìm tập xác định của y = (x + 2)/(x − 6).

Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.

Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.

Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.

Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.

Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.

TỰ LUẬN 2Hình chữ nhật có chu vi 20. Gọi một cạnh là x. Viết diện tích theo x.

Gợi ý: Tổng hai cạnh là 10.

Lời giải: Cạnh kia là 10−x; S(x)=x(10−x), với 0<x<10.

Giải thích: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.

Lỗi cần tránh: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.

Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=20.

TỰ LUẬN 3Hình chữ nhật có chu vi 40. Gọi một cạnh là x. Viết diện tích theo x.

Gợi ý: Tổng hai cạnh là 20.

Lời giải: Cạnh kia là 20−x; S(x)=x(20−x), với 0<x<20.

Giải thích: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.

Lỗi cần tránh: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.

Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=40.

TỰ LUẬN 4Hình chữ nhật có chu vi 28. Gọi một cạnh là x. Viết diện tích theo x.

Gợi ý: Tổng hai cạnh là 14.

Lời giải: Cạnh kia là 14−x; S(x)=x(14−x), với 0<x<14.

Giải thích: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.

Lỗi cần tránh: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.

Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=28.

TỰ LUẬN 5Tìm tập xác định của y = (x + 5)/(x − 3).

Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.

Lời giải: x − 3 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {3}.

Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.

Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.

Cách khác: Đánh dấu điểm 3 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.

TỰ LUẬN 6Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.

Gợi ý: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.

Lời giải: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.

Giải thích: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.

Lỗi cần tránh: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.

Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.

TỰ LUẬN 7Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.

Gợi ý: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.

Lời giải: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.

Giải thích: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.

Lỗi cần tránh: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.

Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.

TỰ LUẬN 8Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.

Gợi ý: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.

Lời giải: Đặt biến và đơn vị → lập hàm mục tiêu cùng miền → tìm và so sánh ứng viên → kết luận, kiểm tính hợp lí.

Giải thích: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.

Lỗi cần tránh: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.

Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.

TỰ LUẬN 9Tìm tập xác định của y = (x + 3)/(x − 6).

Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.

Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.

Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.

Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.

Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.

TỰ LUẬN 10Một mô hình quãng đường có s(t)=−t³+12t²+30t trên miền 0≤t≤4. Muốn tìm vận tốc lớn nhất cần khảo sát hàm nào?

Gợi ý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.

Lời giải: v(t)=s'(t)=−3t²+24t+30; sau đó tìm GTLN của v trên [0;4].

Giải thích: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.

Lỗi cần tránh: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.

Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.

TỰ LUẬN 11Một mô hình quãng đường có s(t)=−t³+15t²+55t trên miền 0≤t≤5. Muốn tìm vận tốc lớn nhất cần khảo sát hàm nào?

Gợi ý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.

Lời giải: v(t)=s'(t)=−3t²+30t+55; sau đó tìm GTLN của v trên [0;5].

Giải thích: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.

Lỗi cần tránh: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.

Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.

TỰ LUẬN 12Một mô hình quãng đường có s(t)=−t³+6t²+50t trên miền 0≤t≤2. Muốn tìm vận tốc lớn nhất cần khảo sát hàm nào?

Gợi ý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường.

Lời giải: v(t)=s'(t)=−3t²+12t+50; sau đó tìm GTLN của v trên [0;2].

Giải thích: Bài thực tế có thể cần đạo hàm hai tầng: từ vị trí sang vận tốc rồi tối ưu vận tốc.

Lỗi cần tránh: Tối ưu trực tiếp s(t) khi đề hỏi vận tốc.

Cách khác: Kiểm đơn vị: s theo km và t theo giờ thì v theo km/h.

TỰ LUẬN 13Tìm tập xác định của y = (x + 6)/(x − 3).

Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.

Lời giải: x − 3 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {3}.

Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.

Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.

Cách khác: Đánh dấu điểm 3 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.

TỰ LUẬN 14Có 14 m hàng rào để quây ba cạnh một hình chữ nhật sát tường. Tìm kích thước cho diện tích lớn nhất.

Gợi ý: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.

Lời giải: S=x(14−2x), 0<x<7; S'=14−4x=0 ⇒ x=3.5, cạnh còn lại 7. Smax=24.5.

Giải thích: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.

Lỗi cần tránh: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.

Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=3.5.

TỰ LUẬN 15Có 12 m hàng rào để quây ba cạnh một hình chữ nhật sát tường. Tìm kích thước cho diện tích lớn nhất.

Gợi ý: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.

Lời giải: S=x(12−2x), 0<x<6; S'=12−4x=0 ⇒ x=3, cạnh còn lại 6. Smax=18.

Giải thích: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.

Lỗi cần tránh: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.

Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=3.

TỰ LUẬN 16Có 22 m hàng rào để quây ba cạnh một hình chữ nhật sát tường. Tìm kích thước cho diện tích lớn nhất.

Gợi ý: Gọi chiều vuông góc tường là x; cạnh song song tường là length−2x.

Lời giải: S=x(22−2x), 0<x<11; S'=22−4x=0 ⇒ x=5.5, cạnh còn lại 11. Smax=60.5.

Giải thích: Chỉ ba cạnh dùng hàng rào nên mô hình khác bài chu vi kín.

Lỗi cần tránh: Dùng 2x+2y=length dù cạnh sát tường không cần rào.

Cách khác: Parabol quay xuống có đỉnh tại x=5.5.

TỰ LUẬN 17Tìm tập xác định của y = (x + 4)/(x − 6).

Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.

Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.

Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.

Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.

Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.

TỰ LUẬN 18Tìm kích thước hình chữ nhật có chu vi 36 để diện tích lớn nhất.

Gợi ý: Xét S(x)=x(18−x).

Lời giải: S'(x)=18−2x=0 khi x=9; cạnh còn lại cũng bằng 9. Diện tích lớn nhất 81.

Giải thích: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.

Lỗi cần tránh: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.

Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−9)²+81.

TỰ LUẬN 19Tìm kích thước hình chữ nhật có chu vi 24 để diện tích lớn nhất.

Gợi ý: Xét S(x)=x(12−x).

Lời giải: S'(x)=12−2x=0 khi x=6; cạnh còn lại cũng bằng 6. Diện tích lớn nhất 36.

Giải thích: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.

Lỗi cần tránh: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.

Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−6)²+36.

TỰ LUẬN 20Tìm kích thước hình chữ nhật có chu vi 44 để diện tích lớn nhất.

Gợi ý: Xét S(x)=x(22−x).

Lời giải: S'(x)=22−2x=0 khi x=11; cạnh còn lại cũng bằng 11. Diện tích lớn nhất 121.

Giải thích: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.

Lỗi cần tránh: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.

Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−11)²+121.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 190 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B5-NB-01, B5-NB-02, B5-NB-03, B5-NB-04, B5-NB-05, B5-NB-06, B5-NB-07, B5-NB-08, B5-NB-09, B5-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B5-NB-01: ℝ \ {6}
  2. B5-NB-02: 6x + 3
  3. B5-NB-03: x = 0,75
  4. B5-NB-04: v(t)=−3t²+24t+40
  5. B5-NB-05: Biến–miền → hàm → tối ưu → kiểm và kết luận
  6. B5-NB-06: S(x)=x(10−x), 0<x<10
  7. B5-NB-07: 6 × 6; Smax=36
  8. B5-NB-08: Rộng 3 m, dài 6 m
  9. B5-NB-09: v(t)=−3t²+30t+35
  10. B5-NB-10: Biến–miền → hàm → tối ưu → kiểm và kết luận

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 290 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 1

10 câu đại diện: B5-NB-11, B5-NB-12, B5-NB-13, B5-NB-14, B5-NB-15, B5-NB-16, B5-NB-17, B5-NB-18, B5-NB-19, B5-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B5-NB-11: S(x)=x(20−x), 0<x<20
  2. B5-NB-12: 11 × 11; Smax=121
  3. B5-NB-13: Rộng 5.5 m, dài 11 m
  4. B5-NB-14: v(t)=−3t²+12t+30
  5. B5-NB-15: Biến–miền → hàm → tối ưu → kiểm và kết luận
  6. B5-NB-16: S(x)=x(14−x), 0<x<14
  7. B5-NB-17: 8 × 8; Smax=64
  8. B5-NB-18: Rộng 5 m, dài 10 m
  9. B5-NB-19: v(t)=−3t²+18t+55
  10. B5-NB-20: Biến–miền → hàm → tối ưu → kiểm và kết luận

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 390 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B5-TH-01, B5-TH-02, B5-TH-03, B5-TH-04, B5-TH-05, B5-TH-06, B5-TH-07, B5-TH-08, B5-TH-09, B5-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B5-TH-01: ℝ \ {3}
  2. B5-TH-02: 12x − 1
  3. B5-TH-03: x = 0
  4. B5-TH-04: Rộng 4.5 m, dài 9 m
  5. B5-TH-05: v(t)=−3t²+12t+50
  6. B5-TH-06: Biến–miền → hàm → tối ưu → kiểm và kết luận
  7. B5-TH-07: S(x)=x(14−x), 0<x<14
  8. B5-TH-08: 8 × 8; Smax=64
  9. B5-TH-09: Rộng 4 m, dài 8 m
  10. B5-TH-10: v(t)=−3t²+18t+45

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 490 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B5-TH-11, B5-TH-12, B5-TH-13, B5-TH-14, B5-TH-15, B5-TH-16, B5-TH-17, B5-TH-18, B5-TH-19, B5-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B5-TH-11: Biến–miền → hàm → tối ưu → kiểm và kết luận
  2. B5-TH-12: S(x)=x(24−x), 0<x<24
  3. B5-TH-13: 5 × 5; Smax=25
  4. B5-TH-14: Rộng 3.5 m, dài 7 m
  5. B5-TH-15: v(t)=−3t²+24t+40
  6. B5-TH-16: Biến–miền → hàm → tối ưu → kiểm và kết luận
  7. B5-TH-17: S(x)=x(18−x), 0<x<18
  8. B5-TH-18: 10 × 10; Smax=100
  9. B5-TH-19: Rộng 3 m, dài 6 m
  10. B5-TH-20: v(t)=−3t²+30t+35

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 590 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: B5-VD-01, B5-VD-02, B5-VD-03, B5-VD-04, B5-VD-05, B5-VD-06, B5-VD-07, B5-VD-08, B5-VD-09, B5-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B5-VD-01: ℝ \ {6}
  2. B5-VD-02: 8x + 2
  3. B5-VD-03: x = -0,6
  4. B5-VD-04: 5 × 5; Smax=25
  5. B5-VD-05: Rộng 5.5 m, dài 11 m
  6. B5-VD-06: v(t)=−3t²+24t+30
  7. B5-VD-07: Biến–miền → hàm → tối ưu → kiểm và kết luận
  8. B5-VD-08: S(x)=x(18−x), 0<x<18
  9. B5-VD-09: 10 × 10; Smax=100
  10. B5-VD-10: Rộng 5 m, dài 10 m

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 40–55 phút; yêu cầu con nêu điều kiện và dự đoán dấu, đơn vị trước khi tính.
  • Không hỏi “đáp án bao nhiêu” trước; hỏi “vì sao chọn công cụ này” và “kiểm bằng cách nào”.
  • Theo dõi ba lỗi lặp gần nhất, không gây áp lực bằng số câu đã làm.
  • Một tuần nên có một phiên 90 phút mô phỏng và một phiên chữa sâu.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng một bối cảnh hoặc phản ví dụ có thể kiểm chứng.
  • Chấm theo năm mốc: mô hình–điều kiện–công thức–tính toán–diễn giải.
  • Trộn đúng 15% nền trực tiếp; không lấy câu cũ ngẫu nhiên chỉ để đủ tỉ lệ.
  • Đề định hướng Hà Nội phải ghi rõ là nội bộ tham khảo và có đủ ba dạng trắc nghiệm hiện hành.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Mô hình đúng trước, đạo hàm đúng sau, kết luận phải quay lại thực tế

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Bài 4. Khảo sát và vẽ đồ thịCổng cuối Chương 1