Tách đúng nguyên nhân
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch dấu đạo hàm → cực trị → GTLN, GTNN → tiệm cận → khảo sát đồ thị → tối ưu thực tế; mọi kết luận phải khớp miền và bảng biến thiên.
Qua cổng bằng mô hình, điều kiện, kết quả và phép tự kiểm; không qua bằng học thuộc đáp án
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
Câu tổng hợp buộc gọi các nút theo đúng thứ tự thay vì nhận dạng mẹo.
Nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn cùng kiểm một năng lực.
Đạt điểm, giải thích được ba lỗi gần nhất và làm lại sau 7 ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đạo hàm cho biết đồ thị đang đi lên hay đi xuống khi nhìn từ trái sang phải.
Ví dụ: f′=(x−1)(x−3) dương ngoài [1;3], âm ở giữa.
Hình nên dùng: Đồ thị có mũi tên lên–xuống.
Mô phỏng: Kéo điểm x và xem dấu f′.
Mẹo nhớ: Dương lên, âm xuống.
Sai lầm: Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại.
Ghi chú: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Hiểu đơn giản: Đó là bản đồ nén của miền, mốc, dấu đạo hàm và giá trị hàm.
Ví dụ: f′ đổi +,−,+ cho bảng tăng–giảm–tăng.
Hình nên dùng: Bốn hàng x, f′, f và giới hạn.
Mô phỏng: Bật từng mốc để xem bảng đổi.
Mẹo nhớ: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị.
Sai lầm: Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai.
Ghi chú: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Hiểu đơn giản: Cực trị là đỉnh hoặc đáy cục bộ, không nhất thiết cao nhất hay thấp nhất toàn miền.
Ví dụ: f=x³ có f′(0)=0 nhưng không có cực trị tại 0.
Hình nên dùng: Ba đồ thị: đỉnh, đáy, điểm uốn ngang.
Mô phỏng: Thay mô hình dấu hai phía.
Mẹo nhớ: Đổi dấu mới chốt cực trị.
Sai lầm: Thấy f′=0 là kết luận.
Ghi chú: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Hiểu đơn giản: Tham số thay vị trí các mốc; đồ thị f′ có thể cho trực tiếp dấu của f′.
Ví dụ: Đồ thị f′ cắt trục hoành từ âm lên dương tạo cực tiểu của f.
Hình nên dùng: Ghép đồ thị f′ và f.
Mô phỏng: Kéo tham số để nghiệm nhập/tách.
Mẹo nhớ: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f.
Sai lầm: Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f.
Ghi chú: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Hiểu đơn giản: GTLN/GTNN so với toàn miền; cực trị chỉ so ở lân cận.
Ví dụ: f=x³−3x có cực đại cục bộ nhưng không có GTLN trên ℝ.
Hình nên dùng: Đồ thị có đỉnh cục bộ và mũi tên vô hạn.
Mô phỏng: Đổi miền quan sát.
Mẹo nhớ: Toàn miền mới là lớn nhất–nhỏ nhất.
Sai lầm: Gọi mọi cực đại là GTLN.
Ghi chú: Điều kiện “đạt được” là bắt buộc.
Hiểu đơn giản: Thu thập mọi ứng viên rồi so giá trị.
Ví dụ: Parabol trên đoạn phải thử đỉnh và hai đầu.
Hình nên dùng: Bảng ba cột điểm–giá trị–kết luận.
Mô phỏng: Kéo hai đầu đoạn.
Mẹo nhớ: Hai biên + điểm tới hạn.
Sai lầm: Chỉ giải f′=0.
Ghi chú: Điểm không khả vi trong miền cũng là ứng viên.
Hiểu đơn giản: Có thể tiến sát một giá trị nhưng không bao giờ chạm tới.
Ví dụ: f=x trên (0;1) không có GTLN, GTNN.
Hình nên dùng: Điểm trống ở hai đầu đồ thị.
Mô phỏng: Đóng/mở đầu mút.
Mẹo nhớ: Có dấu bằng mới xét đạt.
Sai lầm: Lấy lim làm giá trị đạt.
Ghi chú: Phải đọc đúng miền đề bài.
Hiểu đơn giản: Máy hỗ trợ dò, nhưng lời giải phải khóa đủ ứng viên.
Ví dụ: Dò thấy x≈2 rồi giải chính xác f′=0.
Hình nên dùng: Màn hình TABLE cạnh bảng biến thiên.
Mô phỏng: Thay bước nhảy bảng.
Mẹo nhớ: Dò để đoán, đạo hàm để chốt.
Sai lầm: Tin tuyệt đối vào bước nhảy máy.
Ghi chú: Kiểm bằng đồ thị và thay ngược.
Hiểu đơn giản: Đồ thị vọt lên hoặc xuống vô hạn khi x tiến sát một đường thẳng đứng.
Ví dụ: 1/(x−2) có TCĐ x=2.
Hình nên dùng: Hai nhánh bên đường x=a.
Mô phỏng: Kéo x về a từ hai phía.
Mẹo nhớ: Điểm mẫu bằng 0 rồi kiểm giới hạn.
Sai lầm: Không kiểm nhân tử bị khử.
Ghi chú: Một phía vô hạn đã đủ.
Hiểu đơn giản: Ở rất xa, độ cao của đồ thị tiến gần một hằng số.
Ví dụ: (2x+1)/(x−3) có TCN y=2.
Hình nên dùng: Hai đầu đồ thị và đường ngang.
Mô phỏng: Thu phóng miền x lớn.
Mẹo nhớ: Cùng bậc lấy tỉ số hệ số đầu.
Sai lầm: Lấy tỉ số hằng số.
Ghi chú: Hai phía có thể cho hai TCN khác nhau.
Hiểu đơn giản: Ở xa, đồ thị chạy song song và áp sát một đường nghiêng.
Ví dụ: x+1+2/(x−3) có TCX y=x+1.
Hình nên dùng: Đường xiên với khoảng cách đứng co dần.
Mô phỏng: Kéo x ra xa.
Mẹo nhớ: Chia đa thức: phần thương là ứng viên.
Sai lầm: Nhầm với tiếp tuyến tại một điểm.
Ghi chú: Có thể xét riêng +∞ và −∞.
Hiểu đơn giản: Khử được nhân tử có thể tạo một điểm khuyết, không phải vọt vô hạn.
Ví dụ: Đồ thị đường thẳng có điểm trống.
Hình nên dùng: Bật/tắt nhân tử chung.
Mô phỏng: Khử xong vẫn nhớ điểm loại.
Mẹo nhớ: Gọi mọi điểm loại là TCĐ.
Sai lầm: Đồ thị vẫn có thể cắt TCN/TCX ở vị trí hữu hạn.
Ghi chú:
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập f(x)=ax³+bx²+cx+d và x₀. Công cụ tính f(x₀), f'(x₀), phương trình tiếp tuyến và f''(x₀) bằng hai lượt đạo hàm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Khi khảo sát f(x)=x³ − 12x − 2, bước nào phải làm trước khi lập bảng biến thiên?
Phân tích: Luôn khóa miền xác định trước mọi phép biến đổi.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Miền xác định quyết định các khoảng được phép khảo sát.
Cách khác: Dùng checklist: miền → giới hạn → đạo hàm → bảng → điểm đặc biệt → đồ thị.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy đạo hàm trước rồi quên điểm loại của hàm hữu tỉ.
Đề bài: Khi khảo sát f(x)=x³ − 27x + 0, bước nào phải làm trước khi lập bảng biến thiên?
Phân tích: Luôn khóa miền xác định trước mọi phép biến đổi.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Miền xác định quyết định các khoảng được phép khảo sát.
Cách khác: Dùng checklist: miền → giới hạn → đạo hàm → bảng → điểm đặc biệt → đồ thị.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy đạo hàm trước rồi quên điểm loại của hàm hữu tỉ.
Đề bài: Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.
Phân tích: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.
Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.
Đề bài: Nêu bốn bước tối thiểu của một bài tối ưu thực tế bằng đạo hàm.
Phân tích: Bắt đầu từ biến và miền, kết thúc bằng diễn giải.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm chỉ là bước giữa; mô hình và diễn giải quyết định lời giải có đúng thực tế hay không.
Cách khác: Vẽ sơ đồ đại lượng trước khi lập hàm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ miền hợp lệ hoặc kết luận một nghiệm không có đơn vị.
Đề bài: Một đại lượng P(t) có P'(t)>0 trên (-2;2). Diễn giải kết luận đúng.
Phân tích: Đạo hàm dương nghĩa là đại lượng tăng khi biến độc lập tăng.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đây là diễn giải tốc độ biến thiên, chưa cho biết P dương hay âm.
Cách khác: So sánh P(t₂) và P(t₁) với -2<t₁<t₂<2.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận P(t)>0 chỉ vì P'(t)>0.
Đề bài: Một đại lượng P(t) có P'(t)>0 trên (-4;-2). Diễn giải kết luận đúng.
Phân tích: Đạo hàm dương nghĩa là đại lượng tăng khi biến độc lập tăng.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đây là diễn giải tốc độ biến thiên, chưa cho biết P dương hay âm.
Cách khác: So sánh P(t₂) và P(t₁) với -4<t₁<t₂<-2.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận P(t)>0 chỉ vì P'(t)>0.
Đề bài: Một mô hình lợi ích có dạng L(x)=(x − 1)² + 5, -2≤x≤5. Nên chọn x nào để lợi ích lớn nhất?
Phân tích: Đây là bài GTLN trên đoạn; dùng đúng miền thực tế.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Kết luận thực tế phải kèm giá trị biến và giá trị tối ưu.
Cách khác: Dùng đối xứng parabol rồi kiểm hai biên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Tìm đỉnh nhưng không kiểm đỉnh có thuộc miền hay không.
Đề bài: Một mô hình lợi ích có dạng L(x)=(x + 3)² + 1, -7≤x≤-1. Nên chọn x nào để lợi ích lớn nhất?
Phân tích: Đây là bài GTLN trên đoạn; dùng đúng miền thực tế.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Kết luận thực tế phải kèm giá trị biến và giá trị tối ưu.
Cách khác: Dùng đối xứng parabol rồi kiểm hai biên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Tìm đỉnh nhưng không kiểm đỉnh có thuộc miền hay không.
Đề bài: Một cảm biến có sai số E(t)=1/(t+1) với t>0. Đường nào mô tả xu hướng dài hạn của E?
Phân tích: Tính giới hạn khi t→+∞.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Tiệm cận cho xu hướng tiến gần, không khẳng định đại lượng đạt đúng giá trị đó ở thời gian hữu hạn.
Cách khác: Ước lượng E tại t=10,100,1000 để thấy xu hướng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận E(t)=0 với mọi t đủ lớn.
Đề bài: Một cảm biến có sai số E(t)=2/(t+3) với t>0. Đường nào mô tả xu hướng dài hạn của E?
Phân tích: Tính giới hạn khi t→+∞.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Tiệm cận cho xu hướng tiến gần, không khẳng định đại lượng đạt đúng giá trị đó ở thời gian hữu hạn.
Cách khác: Ước lượng E tại t=10,100,1000 để thấy xu hướng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận E(t)=0 với mọi t đủ lớn.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh bão hòa, sai số cảm biến, chi phí bình quân, nồng độ và tốc độ dài hạn.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh đọc xu hướng, thiết kế đường cong, đồ thị kinh tế, chuyển động và mô phỏng.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh đóng gói, xây dựng, vận tải, sản xuất, tài chính, y tế và môi trường.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh bão hòa, sai số cảm biến, chi phí bình quân, nồng độ và tốc độ dài hạn.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đạo hàm cho biết đồ thị đang đi lên hay đi xuống khi nhìn từ trái sang phải. Phát biểu chính xác: Nếu f khả vi trên khoảng I: f′(x)>0 trên I ⇒ f đồng biến; f′(x)<0 trên I ⇒ f nghịch biến. Ví dụ: f′=(x−1)(x−3) dương ngoài [1;3], âm ở giữa. Mẹo: Dương lên, âm xuống. Cần tránh: Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại.
Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại. Sửa bằng: Dương lên, âm xuống. Kiểm cuối: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai. Sửa bằng: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị. Kiểm cuối: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Thấy f′=0 là kết luận. Sửa bằng: Đổi dấu mới chốt cực trị. Kiểm cuối: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f. Sửa bằng: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f. Kiểm cuối: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại. Sửa bằng: Dương lên, âm xuống. Kiểm cuối: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai. Sửa bằng: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị. Kiểm cuối: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Thấy f′=0 là kết luận. Sửa bằng: Đổi dấu mới chốt cực trị. Kiểm cuối: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f. Sửa bằng: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f. Kiểm cuối: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại. Sửa bằng: Dương lên, âm xuống. Kiểm cuối: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai. Sửa bằng: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị. Kiểm cuối: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Thấy f′=0 là kết luận. Sửa bằng: Đổi dấu mới chốt cực trị. Kiểm cuối: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f. Sửa bằng: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f. Kiểm cuối: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại. Sửa bằng: Dương lên, âm xuống. Kiểm cuối: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai. Sửa bằng: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị. Kiểm cuối: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Thấy f′=0 là kết luận. Sửa bằng: Đổi dấu mới chốt cực trị. Kiểm cuối: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f. Sửa bằng: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f. Kiểm cuối: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại. Sửa bằng: Dương lên, âm xuống. Kiểm cuối: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai. Sửa bằng: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị. Kiểm cuối: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Thấy f′=0 là kết luận. Sửa bằng: Đổi dấu mới chốt cực trị. Kiểm cuối: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f. Sửa bằng: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f. Kiểm cuối: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Dấu đạo hàm và tính đơn điệuNếu f khả vi trên khoảng I: f′(x)>0 trên I ⇒ f đồng biến; f′(x)<0 trên I ⇒ f nghịch biến. Dương lên, âm xuống.
Bảng biến thiênCác mốc gồm điểm loại, nghiệm f′ và biên miền; dấu f′ quyết định mũi tên của f. Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị.
Cực trịf′ đổi +→− tại x₀ ⇒ cực đại; −→+ ⇒ cực tiểu. Đổi dấu mới chốt cực trị.
Tham số và dữ kiện đồ thịSố cực trị bằng số lần f′ đổi dấu tại nghiệm hợp lệ. Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f.
GTLN, GTNN và cực trịM=max_D f khi f(x)≤M với mọi x∈D và tồn tại x₀∈D sao cho f(x₀)=M. Toàn miền mới là lớn nhất–nhỏ nhất.
Quy trình trên đoạnVới f liên tục trên [a;b]: tính f(a), f(b), f(xᵢ) tại nghiệm f′=0 hoặc điểm không khả vi trong (a;b). Hai biên + điểm tới hạn.
Khoảng mở và miền vô hạnDùng giới hạn tại biên và vô cực; phân biệt supremum/infimum với GTLN/GTNN đạt được. Có dấu bằng mới xét đạt.
Máy tính và phép kiểmBảng giá trị không thay thế chứng minh dấu đạo hàm. Dò để đoán, đạo hàm để chốt.
Tiệm cận đứngx=a là TCĐ nếu lim[x→a⁻]f(x)=±∞ hoặc lim[x→a⁺]f(x)=±∞. Điểm mẫu bằng 0 rồi kiểm giới hạn.
Tiệm cận ngangy=b là TCN nếu lim[x→+∞]f(x)=b hoặc lim[x→−∞]f(x)=b. Cùng bậc lấy tỉ số hệ số đầu.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = -0,6667.
Vì sao: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Sai ở đâu: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 3 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {3}.
Vì sao: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Sai ở đâu: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 3 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm từng hạng; hằng số có đạo hàm bằng 0.
Lời giải: f'(x) = 10x − 3.
Vì sao: Quy tắc lũy thừa hạ số mũ xuống làm hệ số rồi giảm số mũ đi 1.
Sai ở đâu: Đạo hàm x² thành x hoặc giữ nguyên hằng số 1.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số sai phân tại một điểm đơn giản.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Luôn khóa miền xác định trước mọi phép biến đổi.
Lời giải: Xác định tập xác định; với đa thức này là ℝ.
Vì sao: Miền xác định quyết định các khoảng được phép khảo sát.
Sai ở đâu: Lấy đạo hàm trước rồi quên điểm loại của hàm hữu tỉ.
Cách khác: Dùng checklist: miền → giới hạn → đạo hàm → bảng → điểm đặc biệt → đồ thị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tổng hai cạnh là 16.
Lời giải: Cạnh kia là 16−x; S(x)=x(16−x), với 0<x<16.
Vì sao: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.
Sai ở đâu: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.
Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=32.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Lời giải: Hàm số đồng biến trên (-∞; -4) và (-2; +∞).
Vì sao: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Sai ở đâu: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tại mọi ứng viên rồi lấy giá trị lớn nhất.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: -6, 3, -6. GTLN là 3, đạt tại x=0.
Vì sao: Đoạn không đối xứng nên hai đầu mút có thể cho giá trị khác nhau.
Sai ở đâu: Chỉ nhìn hệ số của x² rồi bỏ miền khảo sát.
Cách khác: So khoảng cách từ hai đầu mút tới trục đối xứng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Xét điểm làm mẫu của phần phân thức bằng 0.
Lời giải: Khi x→1, 3/(x−1) không bị chặn; tiệm cận đứng là x=1.
Vì sao: Một đồ thị có thể đồng thời có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên.
Sai ở đâu: Cho rằng đã có tiệm cận xiên thì không có tiệm cận đứng.
Cách khác: Tách phần đa thức hữu hạn và phần phân thức gây vô hạn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Luôn khóa miền xác định trước mọi phép biến đổi.
Lời giải: Xác định tập xác định; với đa thức này là ℝ.
Vì sao: Miền xác định quyết định các khoảng được phép khảo sát.
Sai ở đâu: Lấy đạo hàm trước rồi quên điểm loại của hàm hữu tỉ.
Cách khác: Dùng checklist: miền → giới hạn → đạo hàm → bảng → điểm đặc biệt → đồ thị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tổng hai cạnh là 10.
Lời giải: Cạnh kia là 10−x; S(x)=x(10−x), với 0<x<10.
Vì sao: Miền của x đến từ điều kiện hai cạnh đều dương.
Sai ở đâu: Viết cạnh kia bằng chu vi trừ x hoặc bỏ miền.
Cách khác: Dùng phương trình 2x+2y=20.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Bài tập cuối Chương 1”:
Đúng. Đạo hàm cho biết đồ thị đang đi lên hay đi xuống khi nhìn từ trái sang phải. Ví dụ kiểm chứng: f′=(x−1)(x−3) dương ngoài [1;3], âm ở giữa.
Đúng. Đó là bản đồ nén của miền, mốc, dấu đạo hàm và giá trị hàm. Ví dụ kiểm chứng: f′ đổi +,−,+ cho bảng tăng–giảm–tăng.
Đúng. Cực trị là đỉnh hoặc đáy cục bộ, không nhất thiết cao nhất hay thấp nhất toàn miền. Ví dụ kiểm chứng: f=x³ có f′(0)=0 nhưng không có cực trị tại 0.
Đúng. Tham số thay vị trí các mốc; đồ thị f′ có thể cho trực tiếp dấu của f′. Ví dụ kiểm chứng: Đồ thị f′ cắt trục hoành từ âm lên dương tạo cực tiểu của f.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
x = 0,3333
ℝ \ {3}
10x + 1
Chọn x=5
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = -0,6667.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Lời giải: Hàm số đồng biến trên (-∞; -4) và (-2; +∞).
Giải thích: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Lỗi cần tránh: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Gợi ý: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Lời giải: Hàm số đồng biến trên (-3; 1).
Giải thích: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Lỗi cần tránh: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Gợi ý: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Lời giải: Hàm số đồng biến trên (-∞; -2) và (1; +∞).
Giải thích: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Lỗi cần tránh: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Gợi ý: Đạo hàm từng hạng; hằng số có đạo hàm bằng 0.
Lời giải: f'(x) = 6x + 1.
Giải thích: Quy tắc lũy thừa hạ số mũ xuống làm hệ số rồi giảm số mũ đi 1.
Lỗi cần tránh: Đạo hàm x² thành x hoặc giữ nguyên hằng số 1.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số sai phân tại một điểm đơn giản.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: 17, 1, 5. GTNN là 1, đạt tại x=-2.
Giải thích: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Lỗi cần tránh: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: -6, 3, -6. GTNN là -6, đạt tại x=0.
Giải thích: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Lỗi cần tránh: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: 9, 5, 21. GTNN là 5, đạt tại x=1.
Giải thích: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Lỗi cần tránh: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Tử và mẫu cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số dẫn đầu.
Lời giải: lim[x→±∞] y = 2; tiệm cận ngang là y=2.
Giải thích: Hạng phân thức còn lại tiến về 0 khi |x| lớn.
Lỗi cần tránh: Lấy tỉ số hằng số b/d.
Cách khác: Viết y=2+2/(x+3) rồi cho x→±∞.
Gợi ý: Tử và mẫu cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số dẫn đầu.
Lời giải: lim[x→±∞] y = 2; tiệm cận ngang là y=2.
Giải thích: Hạng phân thức còn lại tiến về 0 khi |x| lớn.
Lỗi cần tránh: Lấy tỉ số hằng số b/d.
Cách khác: Viết y=2+1/(x+1) rồi cho x→±∞.
Gợi ý: Tử và mẫu cùng bậc nên lấy tỉ số hệ số dẫn đầu.
Lời giải: lim[x→±∞] y = 2; tiệm cận ngang là y=2.
Giải thích: Hạng phân thức còn lại tiến về 0 khi |x| lớn.
Lỗi cần tránh: Lấy tỉ số hằng số b/d.
Cách khác: Viết y=2+3/(x+5) rồi cho x→±∞.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = 0,3333.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Tìm x từ f'=0 rồi thay trở lại f.
Lời giải: f(−1)=-2, f(1)=-6. Hai điểm cực trị là (−1;-2) và (1;-6).
Giải thích: Với hệ số x³ dương, điểm bên trái là cực đại và điểm bên phải là cực tiểu.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi hoành độ mà gọi là tọa độ điểm cực trị.
Cách khác: Dùng tính lẻ của phần x³−3a²x rồi dịch đứng c.
Gợi ý: Tìm x từ f'=0 rồi thay trở lại f.
Lời giải: f(−3)=51, f(3)=-57. Hai điểm cực trị là (−3;51) và (3;-57).
Giải thích: Với hệ số x³ dương, điểm bên trái là cực đại và điểm bên phải là cực tiểu.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi hoành độ mà gọi là tọa độ điểm cực trị.
Cách khác: Dùng tính lẻ của phần x³−3a²x rồi dịch đứng c.
Gợi ý: Tìm x từ f'=0 rồi thay trở lại f.
Lời giải: f(−2)=14, f(2)=-18. Hai điểm cực trị là (−2;14) và (2;-18).
Giải thích: Với hệ số x³ dương, điểm bên trái là cực đại và điểm bên phải là cực tiểu.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi hoành độ mà gọi là tọa độ điểm cực trị.
Cách khác: Dùng tính lẻ của phần x³−3a²x rồi dịch đứng c.
Gợi ý: Đạo hàm từng hạng; hằng số có đạo hàm bằng 0.
Lời giải: f'(x) = 6x − 2.
Giải thích: Quy tắc lũy thừa hạ số mũ xuống làm hệ số rồi giảm số mũ đi 1.
Lỗi cần tránh: Đạo hàm x² thành x hoặc giữ nguyên hằng số 1.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số sai phân tại một điểm đơn giản.
Gợi ý: Xét S(x)=x(18−x).
Lời giải: S'(x)=18−2x=0 khi x=9; cạnh còn lại cũng bằng 9. Diện tích lớn nhất 81.
Giải thích: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.
Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−9)²+81.
Gợi ý: Xét S(x)=x(12−x).
Lời giải: S'(x)=12−2x=0 khi x=6; cạnh còn lại cũng bằng 6. Diện tích lớn nhất 36.
Giải thích: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.
Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−6)²+36.
Gợi ý: Xét S(x)=x(22−x).
Lời giải: S'(x)=22−2x=0 khi x=11; cạnh còn lại cũng bằng 11. Diện tích lớn nhất 121.
Giải thích: Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Tìm nghiệm đạo hàm nhưng không kiểm miền hoặc không nêu đơn vị.
Cách khác: Hoàn thành bình phương S=−(x−11)²+121.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C1-NB-01, C1-NB-02, C1-NB-03, C1-NB-04, C1-NB-05, C1-NB-06, C1-NB-07, C1-NB-08, C1-NB-09, C1-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-NB-11, C1-NB-12, C1-NB-13, C1-NB-14, C1-NB-15, C1-NB-16, C1-NB-17, C1-NB-18, C1-NB-19, C1-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-TH-01, C1-TH-02, C1-TH-03, C1-TH-04, C1-TH-05, C1-TH-06, C1-TH-07, C1-TH-08, C1-TH-09, C1-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-TH-11, C1-TH-12, C1-TH-13, C1-TH-14, C1-TH-15, C1-TH-16, C1-TH-17, C1-TH-18, C1-TH-19, C1-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-VD-01, C1-VD-02, C1-VD-03, C1-VD-04, C1-VD-05, C1-VD-06, C1-VD-07, C1-VD-08, C1-VD-09, C1-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.