Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủNhận biết vectơ trong không gian, thực hiện tổng–hiệu, tích với số, dùng quy tắc hình hộp và biểu diễn vectơ qua ba hướng không đồng phẳng.
Quy tắc vectơ không đổi; chỉ có không gian biểu diễn rộng thêm một chiều
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt vectơ phẳng lớp 10 và quan hệ không gian lớp 11 rồi chuẩn bị cho Bài 7. Hệ trục tọa độ trong không gian.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Vectơ là mũi tên có hướng; có thể trượt song song mà không đổi.
Ví dụ: Các cạnh song song cùng hướng của hình hộp cho vectơ bằng nhau.
Hình nên dùng: Mô hình hình hộp xoay được.
Mô phỏng: Kéo thả vectơ song song.
Mẹo nhớ: Hướng + độ dài.
Sai lầm: Chỉ so độ dài.
Ghi chú: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Hiểu đơn giản: Ghép đầu–đuôi để đi từ điểm đầu tới điểm cuối.
Ví dụ: AB+BC+CD=AD.
Hình nên dùng: Đường gấp khúc 3D.
Mô phỏng: Kéo điểm trung gian.
Mẹo nhớ: Đầu sau nối đuôi trước.
Sai lầm: Dùng CB thay BC.
Ghi chú: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Hiểu đơn giản: Kéo dài, thu ngắn hoặc đảo hướng một vectơ.
Ví dụ: v=−2u ngược hướng và dài gấp đôi.
Hình nên dùng: Thanh trượt k từ âm qua 0 đến dương.
Mô phỏng: Thay k.
Mẹo nhớ: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài.
Sai lầm: Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm.
Ghi chú: k=0 cho vectơ không.
Hiểu đơn giản: Đường chéo không gian gom ba bước theo ba cạnh.
Ví dụ: Đi A→B→C→C′.
Hình nên dùng: Hình hộp trong suốt.
Mô phỏng: Bật từng thành phần.
Mẹo nhớ: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo.
Sai lầm: Chỉ cộng hai cạnh đáy.
Ghi chú: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập A, B; công cụ tính AB⃗, độ dài AB và trung điểm M.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cho ba điểm A, B, C. Hoàn thành hệ thức vectơ theo quy tắc ba điểm.
Phân tích: Đi từ A đến B rồi từ B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Quy tắc ba điểm đúng trong mặt phẳng lẫn không gian.
Cách khác: Đọc chuỗi hành trình A→B→C.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết AB+CB hoặc đổi sai hướng của vectơ thứ hai.
Đề bài: Cho ba điểm A, B, C. Hoàn thành hệ thức vectơ theo quy tắc ba điểm.
Phân tích: Đi từ A đến B rồi từ B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Quy tắc ba điểm đúng trong mặt phẳng lẫn không gian.
Cách khác: Đọc chuỗi hành trình A→B→C.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết AB+CB hoặc đổi sai hướng của vectơ thứ hai.
Đề bài: Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D', biểu diễn AC' bằng ba vectơ cạnh xuất phát từ A.
Phân tích: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Đề bài: Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D', biểu diễn AC' bằng ba vectơ cạnh xuất phát từ A.
Phân tích: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Đề bài: Nếu v=4u với 4>0, hai vectơ u và v có quan hệ gì?
Phân tích: Hệ số dương giữ nguyên hướng.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Nhân với số dương co giãn độ dài nhưng không đảo hướng.
Cách khác: Hình dung kéo dài mũi tên u lên 4 lần.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận chỉ cùng phương mà bỏ hướng, hoặc cho rằng độ dài không đổi.
Đề bài: Nếu v=4u với 4>0, hai vectơ u và v có quan hệ gì?
Phân tích: Hệ số dương giữ nguyên hướng.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Nhân với số dương co giãn độ dài nhưng không đảo hướng.
Cách khác: Hình dung kéo dài mũi tên u lên 4 lần.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận chỉ cùng phương mà bỏ hướng, hoặc cho rằng độ dài không đổi.
Đề bài: Cho AB=u và AC=v. Biểu diễn BC theo u, v.
Phân tích: Dùng AB+BC=AC rồi chuyển vế.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hiệu hai vectơ cùng gốc cho vectơ nối hai điểm cuối theo đúng hướng.
Cách khác: Dùng BC=BA+AC=−u+v.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết BC=u−v nên đảo hướng.
Đề bài: Cho AB=u và AC=v. Biểu diễn BC theo u, v.
Phân tích: Dùng AB+BC=AC rồi chuyển vế.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hiệu hai vectơ cùng gốc cho vectơ nối hai điểm cuối theo đúng hướng.
Cách khác: Dùng BC=BA+AC=−u+v.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết BC=u−v nên đảo hướng.
Đề bài: Cho u=2a⃗−4b⃗ và v=4b⃗. Rút gọn u+v.
Phân tích: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Đề bài: Cho u=2a⃗−6b⃗ và v=6b⃗. Rút gọn u+v.
Phân tích: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Tình huống 1 dùng lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Vectơ là mũi tên có hướng; có thể trượt song song mà không đổi. Phát biểu chính xác: Hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài. Ví dụ: Các cạnh song song cùng hướng của hình hộp cho vectơ bằng nhau. Mẹo: Hướng + độ dài. Cần tránh: Chỉ so độ dài.
Chỉ so độ dài. Sửa bằng: Hướng + độ dài. Kiểm cuối: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Dùng CB thay BC. Sửa bằng: Đầu sau nối đuôi trước. Kiểm cuối: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm. Sửa bằng: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài. Kiểm cuối: k=0 cho vectơ không.
Chỉ cộng hai cạnh đáy. Sửa bằng: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo. Kiểm cuối: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Chỉ so độ dài. Sửa bằng: Hướng + độ dài. Kiểm cuối: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Dùng CB thay BC. Sửa bằng: Đầu sau nối đuôi trước. Kiểm cuối: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm. Sửa bằng: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài. Kiểm cuối: k=0 cho vectơ không.
Chỉ cộng hai cạnh đáy. Sửa bằng: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo. Kiểm cuối: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Chỉ so độ dài. Sửa bằng: Hướng + độ dài. Kiểm cuối: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Dùng CB thay BC. Sửa bằng: Đầu sau nối đuôi trước. Kiểm cuối: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm. Sửa bằng: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài. Kiểm cuối: k=0 cho vectơ không.
Chỉ cộng hai cạnh đáy. Sửa bằng: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo. Kiểm cuối: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Chỉ so độ dài. Sửa bằng: Hướng + độ dài. Kiểm cuối: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Dùng CB thay BC. Sửa bằng: Đầu sau nối đuôi trước. Kiểm cuối: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm. Sửa bằng: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài. Kiểm cuối: k=0 cho vectơ không.
Chỉ cộng hai cạnh đáy. Sửa bằng: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo. Kiểm cuối: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Chỉ so độ dài. Sửa bằng: Hướng + độ dài. Kiểm cuối: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Dùng CB thay BC. Sửa bằng: Đầu sau nối đuôi trước. Kiểm cuối: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm. Sửa bằng: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài. Kiểm cuối: k=0 cho vectơ không.
Chỉ cộng hai cạnh đáy. Sửa bằng: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo. Kiểm cuối: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Vectơ và các quan hệHai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài. Hướng + độ dài.
Tổng và hiệuAB+BC=AC; u−v=u+(−v). Đầu sau nối đuôi trước.
Tích với một số|ku|=|k||u|; k>0 cùng hướng, k<0 ngược hướng. Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài.
Quy tắc hình hộpAC′=AB+AD+AA′ trong hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (7; 0).
Vì sao: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Sai ở đâu: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(-2² + 3²) = √13.
Vì sao: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v = -1·3 + 4·1 = 1.
Vì sao: Tích vô hướng là một số, không phải một vectơ.
Sai ở đâu: Nhân chéo tọa độ hoặc viết kết quả dưới dạng cặp.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán: u·v phải bằng v·u.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đi từ A đến B rồi từ B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Lời giải: AB + BC = AC.
Vì sao: Quy tắc ba điểm đúng trong mặt phẳng lẫn không gian.
Sai ở đâu: Viết AB+CB hoặc đổi sai hướng của vectơ thứ hai.
Cách khác: Đọc chuỗi hành trình A→B→C.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Lời giải: u+v=2a⃗.
Vì sao: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Sai ở đâu: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng AB+BC=AC rồi chuyển vế.
Lời giải: BC=v−u.
Vì sao: Hiệu hai vectơ cùng gốc cho vectơ nối hai điểm cuối theo đúng hướng.
Sai ở đâu: Viết BC=u−v nên đảo hướng.
Cách khác: Dùng BC=BA+AC=−u+v.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hệ số dương giữ nguyên hướng.
Lời giải: u và v cùng phương, cùng hướng; |v|=4|u|.
Vì sao: Nhân với số dương co giãn độ dài nhưng không đảo hướng.
Sai ở đâu: Kết luận chỉ cùng phương mà bỏ hướng, hoặc cho rằng độ dài không đổi.
Cách khác: Hình dung kéo dài mũi tên u lên 4 lần.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Lời giải: AC' = AB + AD + AA'.
Vì sao: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Sai ở đâu: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đi từ A đến B rồi từ B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Lời giải: AB + BC = AC.
Vì sao: Quy tắc ba điểm đúng trong mặt phẳng lẫn không gian.
Sai ở đâu: Viết AB+CB hoặc đổi sai hướng của vectơ thứ hai.
Cách khác: Đọc chuỗi hành trình A→B→C.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Lời giải: u+v=2a⃗.
Vì sao: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Sai ở đâu: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Vectơ trong không gian”:
Đúng. Vectơ là mũi tên có hướng; có thể trượt song song mà không đổi. Ví dụ kiểm chứng: Các cạnh song song cùng hướng của hình hộp cho vectơ bằng nhau.
Đúng. Ghép đầu–đuôi để đi từ điểm đầu tới điểm cuối. Ví dụ kiểm chứng: AB+BC+CD=AD.
Đúng. Kéo dài, thu ngắn hoặc đảo hướng một vectơ. Ví dụ kiểm chứng: v=−2u ngược hướng và dài gấp đôi.
Đúng. Đường chéo không gian gom ba bước theo ba cạnh. Ví dụ kiểm chứng: Đi A→B→C→C′.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
(2; 0)
√5
12
v − u
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (7; 0).
Giải thích: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Lỗi cần tránh: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Gợi ý: Dùng AB+BC=AC rồi chuyển vế.
Lời giải: BC=v−u.
Giải thích: Hiệu hai vectơ cùng gốc cho vectơ nối hai điểm cuối theo đúng hướng.
Lỗi cần tránh: Viết BC=u−v nên đảo hướng.
Cách khác: Dùng BC=BA+AC=−u+v.
Gợi ý: Dùng AB+BC=AC rồi chuyển vế.
Lời giải: BC=v−u.
Giải thích: Hiệu hai vectơ cùng gốc cho vectơ nối hai điểm cuối theo đúng hướng.
Lỗi cần tránh: Viết BC=u−v nên đảo hướng.
Cách khác: Dùng BC=BA+AC=−u+v.
Gợi ý: Dùng AB+BC=AC rồi chuyển vế.
Lời giải: BC=v−u.
Giải thích: Hiệu hai vectơ cùng gốc cho vectơ nối hai điểm cuối theo đúng hướng.
Lỗi cần tránh: Viết BC=u−v nên đảo hướng.
Cách khác: Dùng BC=BA+AC=−u+v.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (5; -1).
Giải thích: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Lỗi cần tránh: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Gợi ý: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Lời giải: u+v=2a⃗.
Giải thích: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Lỗi cần tránh: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Gợi ý: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Lời giải: u+v=2a⃗.
Giải thích: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Lỗi cần tránh: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Gợi ý: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Lời giải: u+v=2a⃗.
Giải thích: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Lỗi cần tránh: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (9; -4).
Giải thích: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Lỗi cần tránh: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Gợi ý: Đi từ A đến B rồi từ B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Lời giải: AB + BC = AC.
Giải thích: Quy tắc ba điểm đúng trong mặt phẳng lẫn không gian.
Lỗi cần tránh: Viết AB+CB hoặc đổi sai hướng của vectơ thứ hai.
Cách khác: Đọc chuỗi hành trình A→B→C.
Gợi ý: Đi từ A đến B rồi từ B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Lời giải: AB + BC = AC.
Giải thích: Quy tắc ba điểm đúng trong mặt phẳng lẫn không gian.
Lỗi cần tránh: Viết AB+CB hoặc đổi sai hướng của vectơ thứ hai.
Cách khác: Đọc chuỗi hành trình A→B→C.
Gợi ý: Đi từ A đến B rồi từ B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Lời giải: AB + BC = AC.
Giải thích: Quy tắc ba điểm đúng trong mặt phẳng lẫn không gian.
Lỗi cần tránh: Viết AB+CB hoặc đổi sai hướng của vectơ thứ hai.
Cách khác: Đọc chuỗi hành trình A→B→C.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (2; 0).
Giải thích: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Lỗi cần tránh: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Gợi ý: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Lời giải: AC' = AB + AD + AA'.
Giải thích: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Lỗi cần tránh: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Gợi ý: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Lời giải: AC' = AB + AD + AA'.
Giải thích: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Lỗi cần tránh: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Gợi ý: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Lời giải: AC' = AB + AD + AA'.
Giải thích: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Lỗi cần tránh: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (6; -1).
Giải thích: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Lỗi cần tránh: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Gợi ý: Hệ số dương giữ nguyên hướng.
Lời giải: u và v cùng phương, cùng hướng; |v|=4|u|.
Giải thích: Nhân với số dương co giãn độ dài nhưng không đảo hướng.
Lỗi cần tránh: Kết luận chỉ cùng phương mà bỏ hướng, hoặc cho rằng độ dài không đổi.
Cách khác: Hình dung kéo dài mũi tên u lên 4 lần.
Gợi ý: Hệ số dương giữ nguyên hướng.
Lời giải: u và v cùng phương, cùng hướng; |v|=4|u|.
Giải thích: Nhân với số dương co giãn độ dài nhưng không đảo hướng.
Lỗi cần tránh: Kết luận chỉ cùng phương mà bỏ hướng, hoặc cho rằng độ dài không đổi.
Cách khác: Hình dung kéo dài mũi tên u lên 4 lần.
Gợi ý: Hệ số dương giữ nguyên hướng.
Lời giải: u và v cùng phương, cùng hướng; |v|=4|u|.
Giải thích: Nhân với số dương co giãn độ dài nhưng không đảo hướng.
Lỗi cần tránh: Kết luận chỉ cùng phương mà bỏ hướng, hoặc cho rằng độ dài không đổi.
Cách khác: Hình dung kéo dài mũi tên u lên 4 lần.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B6-NB-01, B6-NB-02, B6-NB-03, B6-NB-04, B6-NB-05, B6-NB-06, B6-NB-07, B6-NB-08, B6-NB-09, B6-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B6-NB-11, B6-NB-12, B6-NB-13, B6-NB-14, B6-NB-15, B6-NB-16, B6-NB-17, B6-NB-18, B6-NB-19, B6-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B6-TH-01, B6-TH-02, B6-TH-03, B6-TH-04, B6-TH-05, B6-TH-06, B6-TH-07, B6-TH-08, B6-TH-09, B6-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B6-TH-11, B6-TH-12, B6-TH-13, B6-TH-14, B6-TH-15, B6-TH-16, B6-TH-17, B6-TH-18, B6-TH-19, B6-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B6-VD-01, B6-VD-02, B6-VD-03, B6-VD-04, B6-VD-05, B6-VD-06, B6-VD-07, B6-VD-08, B6-VD-09, B6-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.