Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủThiết lập hệ trục Oxyz, đọc tọa độ điểm và vectơ, tính tọa độ vectơ, trung điểm, trọng tâm, độ dài và khoảng cách giữa hai điểm.
Tọa độ điểm là vị trí; tọa độ vectơ là độ dịch chuyển
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 6 và hệ trục tọa độ oxy lớp 10 rồi chuẩn bị cho Bài 8. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Ba trục vuông góc cho ba hướng trái–phải, trước–sau, lên–xuống.
Ví dụ: M(2;−1;3) có ba hình chiếu theo trục.
Hình nên dùng: Khối lập phương tọa độ.
Mô phỏng: Xoay hệ trục 3D.
Mẹo nhớ: Đúng thứ tự x–y–z.
Sai lầm: Đổi y và z khi nhìn phối cảnh.
Ghi chú: Mặt phẳng tọa độ có một tọa độ bằng 0.
Hiểu đơn giản: Điểm cho vị trí; vectơ cho bước dịch từ vị trí này sang vị trí khác.
Ví dụ: A(1;2;0), B(3;1;4) ⇒ AB=(2;−1;4).
Hình nên dùng: Hai thẻ màu điểm và vectơ.
Mô phỏng: Kéo A,B.
Mẹo nhớ: Cuối trừ đầu.
Sai lầm: Lấy đầu trừ cuối.
Ghi chú: Kiểm A+AB=B.
Hiểu đơn giản: Lấy trung bình các vị trí theo từng trục.
Ví dụ: Trung điểm của (0;0;0) và (2;4;6) là (1;2;3).
Hình nên dùng: Đòn cân ba chiều.
Mô phỏng: Kéo đỉnh và xem tâm.
Mẹo nhớ: Trung bình từng cột.
Sai lầm: Chia tổng cả ba tọa độ bằng cùng một số sai.
Ghi chú: Trọng tâm tứ diện dùng trung bình bốn đỉnh.
Hiểu đơn giản: Ba độ dịch vuông góc ghép bằng Pythagore ba chiều.
Ví dụ: A(0;0;0), B(1;2;2) ⇒ AB=3.
Hình nên dùng: Hộp chữ nhật có đường chéo.
Mô phỏng: Thay từng hiệu.
Mẹo nhớ: Hiệu–bình phương–cộng–căn.
Sai lầm: Cộng hiệu có dấu.
Ghi chú: Khoảng cách luôn không âm.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập A, B; công cụ tính AB⃗, độ dài AB và trung điểm M.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tìm trung điểm M của A(0;3;0) và B(6;2;3).
Phân tích: Lấy trung bình cộng từng cặp tọa độ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trung điểm cân bằng A và B trên cả ba trục.
Cách khác: Kiểm MA và MB có vectơ đối nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy hiệu hoặc chỉ chia một tọa độ cho 2.
Đề bài: Tìm trung điểm M của A(3;5;2) và B(6;0;5).
Phân tích: Lấy trung bình cộng từng cặp tọa độ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trung điểm cân bằng A và B trên cả ba trục.
Cách khác: Kiểm MA và MB có vectơ đối nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy hiệu hoặc chỉ chia một tọa độ cho 2.
Đề bài: Tính khoảng cách giữa A(0;5;0) và B(4;2;2).
Phân tích: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Đề bài: Tính khoảng cách giữa A(3;1;2) và B(4;0;4).
Phân tích: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Đề bài: Cho A(0;1;0), B(2;2;1). Tìm tọa độ vectơ AB.
Phân tích: Lấy B−A theo từng trục x, y, z.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba tọa độ được xử lí độc lập nhưng phải giữ cùng thứ tự trục.
Cách khác: Kiểm A+AB=B theo từng tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy A−B hoặc đổi chỗ y và z.
Đề bài: Cho A(3;3;2), B(2;0;3). Tìm tọa độ vectơ AB.
Phân tích: Lấy B−A theo từng trục x, y, z.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba tọa độ được xử lí độc lập nhưng phải giữ cùng thứ tự trục.
Cách khác: Kiểm A+AB=B theo từng tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy A−B hoặc đổi chỗ y và z.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(0;3;0) đến gốc O.
Phân tích: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(3;5;2) đến gốc O.
Phân tích: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Đề bài: Điểm P(0;5;0) chiếu vuông góc xuống mặt phẳng Oxy tại H. Tìm H.
Phân tích: Giữ x,y và cho tọa độ z bằng 0.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Mặt phẳng Oxy có phương trình tọa độ z=0.
Cách khác: Di chuyển P song song trục Oz cho tới khi z=0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho cả ba tọa độ bằng 0 hoặc xóa nhầm x/y.
Đề bài: Điểm P(3;1;2) chiếu vuông góc xuống mặt phẳng Oxy tại H. Tìm H.
Phân tích: Giữ x,y và cho tọa độ z bằng 0.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Mặt phẳng Oxy có phương trình tọa độ z=0.
Cách khác: Di chuyển P song song trục Oz cho tới khi z=0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho cả ba tọa độ bằng 0 hoặc xóa nhầm x/y.
Tình huống 1 dùng GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Ba trục vuông góc cho ba hướng trái–phải, trước–sau, lên–xuống. Phát biểu chính xác: Oxyz gồm ba trục đôi một vuông góc, cùng gốc O; các vectơ đơn vị i,j,k. Ví dụ: M(2;−1;3) có ba hình chiếu theo trục. Mẹo: Đúng thứ tự x–y–z. Cần tránh: Đổi y và z khi nhìn phối cảnh.
Đổi y và z khi nhìn phối cảnh. Sửa bằng: Đúng thứ tự x–y–z. Kiểm cuối: Mặt phẳng tọa độ có một tọa độ bằng 0.
Lấy đầu trừ cuối. Sửa bằng: Cuối trừ đầu. Kiểm cuối: Kiểm A+AB=B.
Chia tổng cả ba tọa độ bằng cùng một số sai. Sửa bằng: Trung bình từng cột. Kiểm cuối: Trọng tâm tứ diện dùng trung bình bốn đỉnh.
Cộng hiệu có dấu. Sửa bằng: Hiệu–bình phương–cộng–căn. Kiểm cuối: Khoảng cách luôn không âm.
Đổi y và z khi nhìn phối cảnh. Sửa bằng: Đúng thứ tự x–y–z. Kiểm cuối: Mặt phẳng tọa độ có một tọa độ bằng 0.
Lấy đầu trừ cuối. Sửa bằng: Cuối trừ đầu. Kiểm cuối: Kiểm A+AB=B.
Chia tổng cả ba tọa độ bằng cùng một số sai. Sửa bằng: Trung bình từng cột. Kiểm cuối: Trọng tâm tứ diện dùng trung bình bốn đỉnh.
Cộng hiệu có dấu. Sửa bằng: Hiệu–bình phương–cộng–căn. Kiểm cuối: Khoảng cách luôn không âm.
Đổi y và z khi nhìn phối cảnh. Sửa bằng: Đúng thứ tự x–y–z. Kiểm cuối: Mặt phẳng tọa độ có một tọa độ bằng 0.
Lấy đầu trừ cuối. Sửa bằng: Cuối trừ đầu. Kiểm cuối: Kiểm A+AB=B.
Chia tổng cả ba tọa độ bằng cùng một số sai. Sửa bằng: Trung bình từng cột. Kiểm cuối: Trọng tâm tứ diện dùng trung bình bốn đỉnh.
Cộng hiệu có dấu. Sửa bằng: Hiệu–bình phương–cộng–căn. Kiểm cuối: Khoảng cách luôn không âm.
Đổi y và z khi nhìn phối cảnh. Sửa bằng: Đúng thứ tự x–y–z. Kiểm cuối: Mặt phẳng tọa độ có một tọa độ bằng 0.
Lấy đầu trừ cuối. Sửa bằng: Cuối trừ đầu. Kiểm cuối: Kiểm A+AB=B.
Chia tổng cả ba tọa độ bằng cùng một số sai. Sửa bằng: Trung bình từng cột. Kiểm cuối: Trọng tâm tứ diện dùng trung bình bốn đỉnh.
Cộng hiệu có dấu. Sửa bằng: Hiệu–bình phương–cộng–căn. Kiểm cuối: Khoảng cách luôn không âm.
Đổi y và z khi nhìn phối cảnh. Sửa bằng: Đúng thứ tự x–y–z. Kiểm cuối: Mặt phẳng tọa độ có một tọa độ bằng 0.
Lấy đầu trừ cuối. Sửa bằng: Cuối trừ đầu. Kiểm cuối: Kiểm A+AB=B.
Chia tổng cả ba tọa độ bằng cùng một số sai. Sửa bằng: Trung bình từng cột. Kiểm cuối: Trọng tâm tứ diện dùng trung bình bốn đỉnh.
Cộng hiệu có dấu. Sửa bằng: Hiệu–bình phương–cộng–căn. Kiểm cuối: Khoảng cách luôn không âm.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Hệ trục OxyzOxyz gồm ba trục đôi một vuông góc, cùng gốc O; các vectơ đơn vị i,j,k. Đúng thứ tự x–y–z.
Điểm và vectơOM=(x;y;z) khi M(x;y;z); AB=B−A theo từng tọa độ. Cuối trừ đầu.
Trung điểm và trọng tâmM_AB=((xA+xB)/2;...); G_ABC=((xA+xB+xC)/3;...). Trung bình từng cột.
Độ dài và khoảng cáchAB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²+(zB−zA)²]. Hiệu–bình phương–cộng–căn.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(-2² + 3²) = √13.
Vì sao: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v = -1·3 + 4·1 = 1.
Vì sao: Tích vô hướng là một số, không phải một vectơ.
Sai ở đâu: Nhân chéo tọa độ hoặc viết kết quả dưới dạng cặp.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán: u·v phải bằng v·u.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (5; -1).
Vì sao: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Sai ở đâu: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng từng cặp tọa độ.
Lời giải: M(3;2,5;1,5).
Vì sao: Trung điểm cân bằng A và B trên cả ba trục.
Sai ở đâu: Lấy hiệu hoặc chỉ chia một tọa độ cho 2.
Cách khác: Kiểm MA và MB có vectơ đối nhau.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giữ x,y và cho tọa độ z bằng 0.
Lời giải: H(1;5;0).
Vì sao: Mặt phẳng Oxy có phương trình tọa độ z=0.
Sai ở đâu: Cho cả ba tọa độ bằng 0 hoặc xóa nhầm x/y.
Cách khác: Di chuyển P song song trục Oz cho tới khi z=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Lời giải: OM=√(2²+1²+-1²)=√6.
Vì sao: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Sai ở đâu: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy B−A theo từng trục x, y, z.
Lời giải: AB=(-1;-3;4).
Vì sao: Ba tọa độ được xử lí độc lập nhưng phải giữ cùng thứ tự trục.
Sai ở đâu: Lấy A−B hoặc đổi chỗ y và z.
Cách khác: Kiểm A+AB=B theo từng tọa độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: AB=(7;-8;7); d(A,B)=√162.
Vì sao: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Sai ở đâu: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng từng cặp tọa độ.
Lời giải: M(2;1;2,5).
Vì sao: Trung điểm cân bằng A và B trên cả ba trục.
Sai ở đâu: Lấy hiệu hoặc chỉ chia một tọa độ cho 2.
Cách khác: Kiểm MA và MB có vectơ đối nhau.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giữ x,y và cho tọa độ z bằng 0.
Lời giải: H(-1;3;0).
Vì sao: Mặt phẳng Oxy có phương trình tọa độ z=0.
Sai ở đâu: Cho cả ba tọa độ bằng 0 hoặc xóa nhầm x/y.
Cách khác: Di chuyển P song song trục Oz cho tới khi z=0.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Hệ trục tọa độ trong không gian”:
Đúng. Ba trục vuông góc cho ba hướng trái–phải, trước–sau, lên–xuống. Ví dụ kiểm chứng: M(2;−1;3) có ba hình chiếu theo trục.
Đúng. Điểm cho vị trí; vectơ cho bước dịch từ vị trí này sang vị trí khác. Ví dụ kiểm chứng: A(1;2;0), B(3;1;4) ⇒ AB=(2;−1;4).
Đúng. Lấy trung bình các vị trí theo từng trục. Ví dụ kiểm chứng: Trung điểm của (0;0;0) và (2;4;6) là (1;2;3).
Đúng. Ba độ dịch vuông góc ghép bằng Pythagore ba chiều. Ví dụ kiểm chứng: A(0;0;0), B(1;2;2) ⇒ AB=3.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
√5
12
(6; -1)
√9
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(-2² + 3²) = √13.
Giải thích: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Gợi ý: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Lời giải: OM=√(2²+1²+-1²)=√6.
Giải thích: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Lỗi cần tránh: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Gợi ý: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Lời giải: OM=√(0²+5²+0²)=√25.
Giải thích: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Lỗi cần tránh: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Gợi ý: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Lời giải: OM=√(-2²+3²+1²)=√14.
Giải thích: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Lỗi cần tránh: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(1² + 1²) = √2.
Giải thích: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Gợi ý: Giữ x,y và cho tọa độ z bằng 0.
Lời giải: H(2;3;0).
Giải thích: Mặt phẳng Oxy có phương trình tọa độ z=0.
Lỗi cần tránh: Cho cả ba tọa độ bằng 0 hoặc xóa nhầm x/y.
Cách khác: Di chuyển P song song trục Oz cho tới khi z=0.
Gợi ý: Giữ x,y và cho tọa độ z bằng 0.
Lời giải: H(0;1;0).
Giải thích: Mặt phẳng Oxy có phương trình tọa độ z=0.
Lỗi cần tránh: Cho cả ba tọa độ bằng 0 hoặc xóa nhầm x/y.
Cách khác: Di chuyển P song song trục Oz cho tới khi z=0.
Gợi ý: Giữ x,y và cho tọa độ z bằng 0.
Lời giải: H(-2;5;0).
Giải thích: Mặt phẳng Oxy có phương trình tọa độ z=0.
Lỗi cần tránh: Cho cả ba tọa độ bằng 0 hoặc xóa nhầm x/y.
Cách khác: Di chuyển P song song trục Oz cho tới khi z=0.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(-2² + 4²) = √20.
Giải thích: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng từng cặp tọa độ.
Lời giải: M(4;4;2).
Giải thích: Trung điểm cân bằng A và B trên cả ba trục.
Lỗi cần tránh: Lấy hiệu hoặc chỉ chia một tọa độ cho 2.
Cách khác: Kiểm MA và MB có vectơ đối nhau.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng từng cặp tọa độ.
Lời giải: M(3;2,5;3).
Giải thích: Trung điểm cân bằng A và B trên cả ba trục.
Lỗi cần tránh: Lấy hiệu hoặc chỉ chia một tọa độ cho 2.
Cách khác: Kiểm MA và MB có vectơ đối nhau.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng từng cặp tọa độ.
Lời giải: M(2;1;1).
Giải thích: Trung điểm cân bằng A và B trên cả ba trục.
Lỗi cần tránh: Lấy hiệu hoặc chỉ chia một tọa độ cho 2.
Cách khác: Kiểm MA và MB có vectơ đối nhau.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(1² + 2²) = √5.
Giải thích: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Gợi ý: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: AB=(2;2;5); d(A,B)=√33.
Giải thích: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Gợi ý: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: AB=(4;-3;5); d(A,B)=√50.
Giải thích: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Gợi ý: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: AB=(6;-2;5); d(A,B)=√65.
Giải thích: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(-2² + 5²) = √29.
Giải thích: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Gợi ý: Lấy B−A theo từng trục x, y, z.
Lời giải: AB=(0;0;4).
Giải thích: Ba tọa độ được xử lí độc lập nhưng phải giữ cùng thứ tự trục.
Lỗi cần tránh: Lấy A−B hoặc đổi chỗ y và z.
Cách khác: Kiểm A+AB=B theo từng tọa độ.
Gợi ý: Lấy B−A theo từng trục x, y, z.
Lời giải: AB=(2;1;4).
Giải thích: Ba tọa độ được xử lí độc lập nhưng phải giữ cùng thứ tự trục.
Lỗi cần tránh: Lấy A−B hoặc đổi chỗ y và z.
Cách khác: Kiểm A+AB=B theo từng tọa độ.
Gợi ý: Lấy B−A theo từng trục x, y, z.
Lời giải: AB=(4;-4;4).
Giải thích: Ba tọa độ được xử lí độc lập nhưng phải giữ cùng thứ tự trục.
Lỗi cần tránh: Lấy A−B hoặc đổi chỗ y và z.
Cách khác: Kiểm A+AB=B theo từng tọa độ.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B7-NB-01, B7-NB-02, B7-NB-03, B7-NB-04, B7-NB-05, B7-NB-06, B7-NB-07, B7-NB-08, B7-NB-09, B7-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B7-NB-11, B7-NB-12, B7-NB-13, B7-NB-14, B7-NB-15, B7-NB-16, B7-NB-17, B7-NB-18, B7-NB-19, B7-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B7-TH-01, B7-TH-02, B7-TH-03, B7-TH-04, B7-TH-05, B7-TH-06, B7-TH-07, B7-TH-08, B7-TH-09, B7-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B7-TH-11, B7-TH-12, B7-TH-13, B7-TH-14, B7-TH-15, B7-TH-16, B7-TH-17, B7-TH-18, B7-TH-19, B7-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B7-VD-01, B7-VD-02, B7-VD-03, B7-VD-04, B7-VD-05, B7-VD-06, B7-VD-07, B7-VD-08, B7-VD-09, B7-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.