Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủHiểu nguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm trên một khoảng; dùng tính chất tuyến tính, bảng nguyên hàm cơ bản và điều kiện ban đầu để xác định một nguyên hàm cụ thể.
Tìm nguyên hàm xong phải đạo hàm ngược; thiếu +C là thiếu cả một họ hàm
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt đạo hàm, hàm hợp, lượng giác, hàm mũ–lôgarit và miền xác định rồi chuẩn bị cho Bài 12. Tích phân.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc.
Ví dụ: F=x² là một nguyên hàm của f=2x.
Hình nên dùng: Hai đồ thị F và F+C dịch đứng.
Mô phỏng: Kéo C để thấy đạo hàm không đổi.
Mẹo nhớ: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại.
Sai lầm: Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm.
Ghi chú: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Hiểu đơn giản: Các nguyên hàm của cùng một hàm chỉ khác nhau một độ dịch đứng.
Ví dụ: ∫2x dx=x²+C.
Hình nên dùng: Một bó parabol song song theo phương đứng.
Mô phỏng: Thay đổi C và so đạo hàm.
Mẹo nhớ: Không C, mất cả họ.
Sai lầm: Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện.
Ghi chú: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Hiểu đơn giản: Mỗi công thức nên được nhớ theo cặp với công thức đạo hàm tương ứng.
Ví dụ: ∫x³dx=x⁴/4+C.
Hình nên dùng: Bảng hai cột đạo hàm ↔ nguyên hàm.
Mô phỏng: Che một cột rồi tự phục hồi.
Mẹo nhớ: Tăng mũ, chia mũ mới.
Sai lầm: Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1.
Ghi chú: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Hiểu đơn giản: Tách tổng–hiệu và đưa hằng số ra ngoài, rồi dùng dữ kiện để chọn C.
Ví dụ: F′=6x+1, F(0)=2 ⇒ F=3x²+x+2.
Hình nên dùng: Sơ đồ họ hàm → thế điểm → chọn một đường.
Mô phỏng: Thay điểm điều kiện.
Mẹo nhớ: Tìm họ trước, khóa C sau.
Sai lầm: Thế điều kiện vào f thay vì F.
Ghi chú: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Thay hệ số của f(x)=ax²+bx+c và hai cận. Công cụ tính một nguyên hàm, tích phân có hướng và giá trị ước lượng bằng trung điểm để tự kiểm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.
Phân tích: Lấy đạo hàm của hiệu.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Cách khác: Viết F=G+C.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Đề bài: Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.
Phân tích: Lấy đạo hàm của hiệu.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Cách khác: Viết F=G+C.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Đề bài: Tìm họ nguyên hàm của f(x)=2x^1.
Phân tích: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.
Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.
Đề bài: Tìm họ nguyên hàm của f(x)=5x^1.
Phân tích: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.
Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.
Đề bài: Tìm nguyên hàm F của f(x)=8x+2, biết F(0)=4.
Phân tích: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Đề bài: Tìm nguyên hàm F của f(x)=14x+2, biết F(0)=7.
Phân tích: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Đề bài: Tính ∫(6e^x+3/x)dx trên một khoảng không chứa 0.
Phân tích: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.
Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.
Đề bài: Tính ∫(2e^x+3/x)dx trên một khoảng không chứa 0.
Phân tích: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.
Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.
Đề bài: Tính ∫(8cos x−4sin x)dx.
Phân tích: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.
Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.
Đề bài: Tính ∫(4cos x−4sin x)dx.
Phân tích: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.
Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.
Tình huống 1 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc. Phát biểu chính xác: F là nguyên hàm của f trên khoảng I nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈I. Ví dụ: F=x² là một nguyên hàm của f=2x. Mẹo: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Cần tránh: Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm.
Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Khái niệm nguyên hàmF là nguyên hàm của f trên khoảng I nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈I. Nguyên hàm xong, đạo hàm lại.
Họ nguyên hàm và hằng số CNếu F′=f trên I thì ∫f(x)dx=F(x)+C, C∈ℝ. Không C, mất cả họ.
Bảng nguyên hàm cơ bản∫xⁿdx=xⁿ⁺¹/(n+1)+C (n≠−1); ∫eˣdx=eˣ+C; ∫1/x dx=ln|x|+C; ∫cos x dx=sin x+C. Tăng mũ, chia mũ mới.
Tính tuyến tính và điều kiện đầu∫[af(x)+bg(x)]dx=a∫f(x)dx+b∫g(x)dx; sau đó dùng F(x₀)=y₀ nếu có. Tìm họ trước, khóa C sau.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=3x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Vì sao: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Sai ở đâu: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.
Lời giải: f'(x)=12x²+1.
Vì sao: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.
Sai ở đâu: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.
Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=10x nên F'(2)=20.
Vì sao: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Sai ở đâu: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.
Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.
Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Sai ở đâu: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Cách khác: Viết F=G+C.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.
Lời giải: ∫8x^1dx=4x^2+C.
Vì sao: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.
Sai ở đâu: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.
Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Lời giải: F(x)=2x²+2x+C; F(0)=C=2. Vậy F(x)=2x²+2x+2.
Vì sao: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Sai ở đâu: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.
Lời giải: ∫(3e^x+3/x)dx=3e^x+3ln|x|+C.
Vì sao: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.
Sai ở đâu: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.
Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.
Lời giải: Kết quả là 4sin x+4cos x+C.
Vì sao: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.
Sai ở đâu: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.
Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.
Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.
Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Sai ở đâu: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Cách khác: Viết F=G+C.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.
Lời giải: ∫6x^1dx=3x^2+C.
Vì sao: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.
Sai ở đâu: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.
Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Nguyên hàm”:
Đúng. Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc. Ví dụ kiểm chứng: F=x² là một nguyên hàm của f=2x.
Đúng. Các nguyên hàm của cùng một hàm chỉ khác nhau một độ dịch đứng. Ví dụ kiểm chứng: ∫2x dx=x²+C.
Đúng. Mỗi công thức nên được nhớ theo cặp với công thức đạo hàm tương ứng. Ví dụ kiểm chứng: ∫x³dx=x⁴/4+C.
Đúng. Tách tổng–hiệu và đưa hằng số ra ngoài, rồi dùng dữ kiện để chọn C. Ví dụ kiểm chứng: F′=6x+1, F(0)=2 ⇒ F=3x²+x+2.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
Có
9x²+2
24
6e^x+3ln|x|+C
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=3x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Lời giải: F(x)=2x²+2x+C; F(0)=C=2. Vậy F(x)=2x²+2x+2.
Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Lời giải: F(x)=7x²+2x+C; F(0)=C=7. Vậy F(x)=7x²+2x+7.
Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Lời giải: F(x)=5x²+2x+C; F(0)=C=5. Vậy F(x)=5x²+2x+5.
Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=6x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Gợi ý: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.
Lời giải: ∫(4e^x+3/x)dx=4e^x+3ln|x|+C.
Giải thích: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.
Lỗi cần tránh: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.
Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.
Gợi ý: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.
Lời giải: ∫(2e^x+3/x)dx=2e^x+3ln|x|+C.
Giải thích: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.
Lỗi cần tránh: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.
Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.
Gợi ý: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.
Lời giải: ∫(7e^x+3/x)dx=7e^x+3ln|x|+C.
Giải thích: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.
Lỗi cần tránh: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.
Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=4x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Gợi ý: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.
Lời giải: Kết quả là 6sin x+4cos x+C.
Giải thích: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.
Lỗi cần tránh: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.
Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.
Gợi ý: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.
Lời giải: Kết quả là 4sin x+4cos x+C.
Giải thích: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.
Lỗi cần tránh: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.
Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.
Gợi ý: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.
Lời giải: Kết quả là 2sin x+4cos x+C.
Giải thích: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.
Lỗi cần tránh: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.
Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=2x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.
Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.
Giải thích: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Lỗi cần tránh: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Cách khác: Viết F=G+C.
Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.
Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.
Giải thích: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Lỗi cần tránh: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Cách khác: Viết F=G+C.
Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.
Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.
Giải thích: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Lỗi cần tránh: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Cách khác: Viết F=G+C.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=5x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.
Lời giải: ∫3x^1dx=1,5x^2+C.
Giải thích: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.
Lỗi cần tránh: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.
Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.
Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.
Lời giải: ∫8x^1dx=4x^2+C.
Giải thích: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.
Lỗi cần tránh: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.
Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.
Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.
Lời giải: ∫6x^1dx=3x^2+C.
Giải thích: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.
Lỗi cần tránh: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.
Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B11-NB-01, B11-NB-02, B11-NB-03, B11-NB-04, B11-NB-05, B11-NB-06, B11-NB-07, B11-NB-08, B11-NB-09, B11-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B11-NB-11, B11-NB-12, B11-NB-13, B11-NB-14, B11-NB-15, B11-NB-16, B11-NB-17, B11-NB-18, B11-NB-19, B11-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B11-TH-01, B11-TH-02, B11-TH-03, B11-TH-04, B11-TH-05, B11-TH-06, B11-TH-07, B11-TH-08, B11-TH-09, B11-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B11-TH-11, B11-TH-12, B11-TH-13, B11-TH-14, B11-TH-15, B11-TH-16, B11-TH-17, B11-TH-18, B11-TH-19, B11-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B11-VD-01, B11-VD-02, B11-VD-03, B11-VD-04, B11-VD-05, B11-VD-06, B11-VD-07, B11-VD-08, B11-VD-09, B11-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.