ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 11 • CHƯƠNG 4 • ĐI NGƯỢC TỪ ĐẠO HÀM

Bài 11. Nguyên hàm

Hiểu nguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm trên một khoảng; dùng tính chất tuyến tính, bảng nguyên hàm cơ bản và điều kiện ban đầu để xác định một nguyên hàm cụ thể.

Tìm nguyên hàm xong phải đạo hàm ngược; thiếu +C là thiếu cả một họ hàm
5 buổi × 60 phútNền cốt lõi học kỳ IICần biết: Đạo hàm, hàm hợp, lượng giác, hàm mũ–lôgarit và miền xác địnhTiếp theo: Bài 12. Tích phân
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Biến dữ kiện thành quyết định

Bài học giúp mô hình hóa khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy bằng công cụ có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Chọn đúng công cụ

Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.

LIÊN THÔNG

Gọi đúng nền

Kích hoạt đạo hàm, hàm hợp, lượng giác, hàm mũ–lôgarit và miền xác định rồi chuẩn bị cho Bài 12. Tích phân.

ÔN THI THÔNG MINH

Ba dạng, một bản chất

Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Nhận biết và kiểm chứng một nguyên hàm bằng đạo hàm.
  • Dùng đúng bảng nguyên hàm và tính tuyến tính.
  • Giữ hằng số C và miền xác định của công thức.
  • Tìm nguyên hàm thỏa điều kiện ban đầu.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Đạo hàm, hàm hợp, lượng giác, hàm mũ–lôgarit và miền xác định.
  • Viết miền xác định, đối tượng, phân hoạch hoặc đơn vị trước phép tính.
  • Dự đoán dấu, độ lớn, vị trí hoặc miền giá trị của kết quả.
  • Kiểm bằng đạo hàm, phép thế, hình học, bảng tần số hoặc công thức thứ hai.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Khái niệm nguyên hàm

Hiểu đơn giản: Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc.

F là nguyên hàm của f trên khoảng I nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈I.

Ví dụ: F=x² là một nguyên hàm của f=2x.

Hình nên dùng: Hai đồ thị F và F+C dịch đứng.

Mô phỏng: Kéo C để thấy đạo hàm không đổi.

Mẹo nhớ: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại.

Sai lầm: Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm.

Ghi chú: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

02

Họ nguyên hàm và hằng số C

Hiểu đơn giản: Các nguyên hàm của cùng một hàm chỉ khác nhau một độ dịch đứng.

Nếu F′=f trên I thì ∫f(x)dx=F(x)+C, C∈ℝ.

Ví dụ: ∫2x dx=x²+C.

Hình nên dùng: Một bó parabol song song theo phương đứng.

Mô phỏng: Thay đổi C và so đạo hàm.

Mẹo nhớ: Không C, mất cả họ.

Sai lầm: Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện.

Ghi chú: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

03

Bảng nguyên hàm cơ bản

Hiểu đơn giản: Mỗi công thức nên được nhớ theo cặp với công thức đạo hàm tương ứng.

∫xⁿdx=xⁿ⁺¹/(n+1)+C (n≠−1); ∫eˣdx=eˣ+C; ∫1/x dx=ln|x|+C; ∫cos x dx=sin x+C.

Ví dụ: ∫x³dx=x⁴/4+C.

Hình nên dùng: Bảng hai cột đạo hàm ↔ nguyên hàm.

Mô phỏng: Che một cột rồi tự phục hồi.

Mẹo nhớ: Tăng mũ, chia mũ mới.

Sai lầm: Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1.

Ghi chú: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

04

Tính tuyến tính và điều kiện đầu

Hiểu đơn giản: Tách tổng–hiệu và đưa hằng số ra ngoài, rồi dùng dữ kiện để chọn C.

∫[af(x)+bg(x)]dx=a∫f(x)dx+b∫g(x)dx; sau đó dùng F(x₀)=y₀ nếu có.

Ví dụ: F′=6x+1, F(0)=2 ⇒ F=3x²+x+2.

Hình nên dùng: Sơ đồ họ hàm → thế điểm → chọn một đường.

Mô phỏng: Thay điểm điều kiện.

Mẹo nhớ: Tìm họ trước, khóa C sau.

Sai lầm: Thế điều kiện vào f thay vì F.

Ghi chú: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN

Đạo hàm ngược, thế cận và ước lượng độ lớn

Thay hệ số của f(x)=ax²+bx+c và hai cận. Công cụ tính một nguyên hàm, tích phân có hướng và giá trị ước lượng bằng trung điểm để tự kiểm.

Một nguyên hàm là F(x)=0.667x³+0.500x²+0x. ∫ từ 0 đến 2 bằng 7.3333; ước lượng trung điểm là 6.0000.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • B11-NB-04

Đề bài: Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.

Phân tích: Lấy đạo hàm của hiệu.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Lấy đạo hàm của hiệu.
  2. Bước 2: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.
  3. Bước 3: Kết luận F−G là hằng số.

Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.

Cách khác: Viết F=G+C.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.

02Nhận biếtVí dụ 2 • B11-NB-14

Đề bài: Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.

Phân tích: Lấy đạo hàm của hiệu.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Lấy đạo hàm của hiệu.
  2. Bước 2: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.
  3. Bước 3: Kết luận F−G là hằng số.

Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.

Cách khác: Viết F=G+C.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.

03Thông hiểuVí dụ 3 • B11-TH-04

Đề bài: Tìm họ nguyên hàm của f(x)=2x^1.

Phân tích: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.
  2. Bước 2: ∫2x^1dx=1x^2+C.
  3. Bước 3: Kết luận 1x^2+C.

Vì sao: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.

Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.

04Thông hiểuVí dụ 4 • B11-TH-14

Đề bài: Tìm họ nguyên hàm của f(x)=5x^1.

Phân tích: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.
  2. Bước 2: ∫5x^1dx=2,5x^2+C.
  3. Bước 3: Kết luận 2,5x^2+C.

Vì sao: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.

Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.

05Vận dụngVí dụ 5 • B11-VD-04

Đề bài: Tìm nguyên hàm F của f(x)=8x+2, biết F(0)=4.

Phân tích: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
  2. Bước 2: F(x)=4x²+2x+C; F(0)=C=4. Vậy F(x)=4x²+2x+4.
  3. Bước 3: Kết luận 4x²+2x+4.

Vì sao: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

06Vận dụngVí dụ 6 • B11-VD-14

Đề bài: Tìm nguyên hàm F của f(x)=14x+2, biết F(0)=7.

Phân tích: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
  2. Bước 2: F(x)=7x²+2x+C; F(0)=C=7. Vậy F(x)=7x²+2x+7.
  3. Bước 3: Kết luận 7x²+2x+7.

Vì sao: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

07Vận dụng caoVí dụ 7 • B11-VDC-04

Đề bài: Tính ∫(6e^x+3/x)dx trên một khoảng không chứa 0.

Phân tích: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.
  2. Bước 2: ∫(6e^x+3/x)dx=6e^x+3ln|x|+C.
  3. Bước 3: Kết luận 6e^x+3ln|x|+C.

Vì sao: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.

Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • B11-VDC-14

Đề bài: Tính ∫(2e^x+3/x)dx trên một khoảng không chứa 0.

Phân tích: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.
  2. Bước 2: ∫(2e^x+3/x)dx=2e^x+3ln|x|+C.
  3. Bước 3: Kết luận 2e^x+3ln|x|+C.

Vì sao: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.

Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.

09Thực tếVí dụ 9 • B11-TT-04

Đề bài: Tính ∫(8cos x−4sin x)dx.

Phân tích: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.
  2. Bước 2: Kết quả là 8sin x+4cos x+C.
  3. Bước 3: Kết luận 8sin x+4cos x+C.

Vì sao: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.

Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.

10Thực tếVí dụ 10 • B11-TT-14

Đề bài: Tính ∫(4cos x−4sin x)dx.

Phân tích: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.
  2. Bước 2: Kết quả là 4sin x+4cos x+C.
  3. Bước 3: Kết luận 4sin x+4cos x+C.

Vì sao: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.

Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua nguyên hàm

Tình huống 1 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua nguyên hàm

Tình huống 2 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua nguyên hàm

Tình huống 3 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua nguyên hàm

Tình huống 4 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua nguyên hàm

Tình huống 5 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua nguyên hàm

Tình huống 6 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua nguyên hàm

Tình huống 7 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua nguyên hàm

Tình huống 8 dùng khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Khái niệm nguyên hàm theo cách trực quan?

Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc. Phát biểu chính xác: F là nguyên hàm của f trên khoảng I nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈I. Ví dụ: F=x² là một nguyên hàm của f=2x. Mẹo: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Cần tránh: Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Quên hằng số C

Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

02

Dùng quy tắc đạo hàm thay cho nguyên hàm

Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

03

Sai dấu nguyên hàm lượng giác

Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

04

Viết ln x thay ln|x|

Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

05

Dùng điều kiện ban đầu trước khi tìm họ hàm

Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

06

Quên hằng số C – tình huống 6

Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

07

Dùng quy tắc đạo hàm thay cho nguyên hàm – tình huống 7

Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

08

Sai dấu nguyên hàm lượng giác – tình huống 8

Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

09

Viết ln x thay ln|x| – tình huống 9

Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

10

Dùng điều kiện ban đầu trước khi tìm họ hàm – tình huống 10

Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

11

Quên hằng số C – tình huống 11

Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

12

Dùng quy tắc đạo hàm thay cho nguyên hàm – tình huống 12

Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

13

Sai dấu nguyên hàm lượng giác – tình huống 13

Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

14

Viết ln x thay ln|x| – tình huống 14

Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

15

Dùng điều kiện ban đầu trước khi tìm họ hàm – tình huống 15

Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

16

Quên hằng số C – tình huống 16

Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

17

Dùng quy tắc đạo hàm thay cho nguyên hàm – tình huống 17

Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

18

Sai dấu nguyên hàm lượng giác – tình huống 18

Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

19

Viết ln x thay ln|x| – tình huống 19

Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

20

Dùng điều kiện ban đầu trước khi tìm họ hàm – tình huống 20

Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
B11-NB-01Kiểm tra G(x)=3x⁴/4+4 có phải một nguyên hàm của g(x)=3x³ không.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=3x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Vì sao: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Sai ở đâu: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

B11-NB-02Tính đạo hàm của f(x)=4x³+1x.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.

Lời giải: f'(x)=12x²+1.

Vì sao: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.

Sai ở đâu: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.

Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.

B11-NB-03Cho F(x)=5x²+2. Tính F'(2).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.

Lời giải: F'(x)=10x nên F'(2)=20.

Vì sao: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Sai ở đâu: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.

B11-NB-04Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.

Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.

Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.

Sai ở đâu: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.

Cách khác: Viết F=G+C.

B11-NB-05Tìm họ nguyên hàm của f(x)=8x^1.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.

Lời giải: ∫8x^1dx=4x^2+C.

Vì sao: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.

Sai ở đâu: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.

Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.

B11-NB-06Tìm nguyên hàm F của f(x)=4x+2, biết F(0)=2.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Lời giải: F(x)=2x²+2x+C; F(0)=C=2. Vậy F(x)=2x²+2x+2.

Vì sao: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Sai ở đâu: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

B11-NB-07Tính ∫(3e^x+3/x)dx trên một khoảng không chứa 0.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.

Lời giải: ∫(3e^x+3/x)dx=3e^x+3ln|x|+C.

Vì sao: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.

Sai ở đâu: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.

Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.

B11-NB-08Tính ∫(4cos x−4sin x)dx.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.

Lời giải: Kết quả là 4sin x+4cos x+C.

Vì sao: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.

Sai ở đâu: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.

Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.

B11-NB-09Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.

Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.

Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.

Sai ở đâu: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.

Cách khác: Viết F=G+C.

B11-NB-10Tìm họ nguyên hàm của f(x)=6x^1.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.

Lời giải: ∫6x^1dx=3x^2+C.

Vì sao: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.

Sai ở đâu: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.

Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[B11-NB-01] Kiểm tra G(x)=3x⁴/4+4 có phải một nguyên hàm của g(x)=3x³ không.

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Nguyên hàm”:

  1. a) F là nguyên hàm của f trên khoảng I nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈I.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc. Ví dụ kiểm chứng: F=x² là một nguyên hàm của f=2x.

  2. b) Nếu F′=f trên I thì ∫f(x)dx=F(x)+C, C∈ℝ.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Các nguyên hàm của cùng một hàm chỉ khác nhau một độ dịch đứng. Ví dụ kiểm chứng: ∫2x dx=x²+C.

  3. c) ∫xⁿdx=xⁿ⁺¹/(n+1)+C (n≠−1); ∫eˣdx=eˣ+C; ∫1/x dx=ln|x|+C; ∫cos x dx=sin x+C.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Mỗi công thức nên được nhớ theo cặp với công thức đạo hàm tương ứng. Ví dụ kiểm chứng: ∫x³dx=x⁴/4+C.

  4. d) ∫[af(x)+bg(x)]dx=a∫f(x)dx+b∫g(x)dx; sau đó dùng F(x₀)=y₀ nếu có.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Tách tổng–hiệu và đưa hằng số ra ngoài, rồi dùng dữ kiện để chọn C. Ví dụ kiểm chứng: F′=6x+1, F(0)=2 ⇒ F=3x²+x+2.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Kiểm tra G(x)=2x⁴/4+1 có phải một nguyên hàm của g(x)=2x³ không.
    Đáp án

  2. Tính đạo hàm của f(x)=3x³+2x.
    Đáp án

    9x²+2

  3. Cho F(x)=4x²+3. Tính F'(3).
    Đáp án

    24

  4. Tính ∫(6e^x+3/x)dx trên một khoảng không chứa 0.
    Đáp án

    6e^x+3ln|x|+C

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Kiểm tra G(x)=3x⁴/4+4 có phải một nguyên hàm của g(x)=3x³ không.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=3x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

TỰ LUẬN 2Tìm nguyên hàm F của f(x)=4x+2, biết F(0)=2.

Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Lời giải: F(x)=2x²+2x+C; F(0)=C=2. Vậy F(x)=2x²+2x+2.

Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

TỰ LUẬN 3Tìm nguyên hàm F của f(x)=14x+2, biết F(0)=7.

Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Lời giải: F(x)=7x²+2x+C; F(0)=C=7. Vậy F(x)=7x²+2x+7.

Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

TỰ LUẬN 4Tìm nguyên hàm F của f(x)=10x+2, biết F(0)=5.

Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Lời giải: F(x)=5x²+2x+C; F(0)=C=5. Vậy F(x)=5x²+2x+5.

Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

TỰ LUẬN 5Kiểm tra G(x)=6x⁴/4+3 có phải một nguyên hàm của g(x)=6x³ không.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=6x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

TỰ LUẬN 6Tính ∫(4e^x+3/x)dx trên một khoảng không chứa 0.

Gợi ý: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.

Lời giải: ∫(4e^x+3/x)dx=4e^x+3ln|x|+C.

Giải thích: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.

Lỗi cần tránh: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.

Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.

TỰ LUẬN 7Tính ∫(2e^x+3/x)dx trên một khoảng không chứa 0.

Gợi ý: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.

Lời giải: ∫(2e^x+3/x)dx=2e^x+3ln|x|+C.

Giải thích: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.

Lỗi cần tránh: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.

Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.

TỰ LUẬN 8Tính ∫(7e^x+3/x)dx trên một khoảng không chứa 0.

Gợi ý: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.

Lời giải: ∫(7e^x+3/x)dx=7e^x+3ln|x|+C.

Giải thích: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.

Lỗi cần tránh: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.

Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.

TỰ LUẬN 9Kiểm tra G(x)=4x⁴/4+2 có phải một nguyên hàm của g(x)=4x³ không.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=4x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

TỰ LUẬN 10Tính ∫(6cos x−4sin x)dx.

Gợi ý: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.

Lời giải: Kết quả là 6sin x+4cos x+C.

Giải thích: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.

Lỗi cần tránh: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.

Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.

TỰ LUẬN 11Tính ∫(4cos x−4sin x)dx.

Gợi ý: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.

Lời giải: Kết quả là 4sin x+4cos x+C.

Giải thích: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.

Lỗi cần tránh: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.

Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.

TỰ LUẬN 12Tính ∫(2cos x−4sin x)dx.

Gợi ý: Nguyên hàm của cos x là sin x; của −sin x là cos x.

Lời giải: Kết quả là 2sin x+4cos x+C.

Giải thích: Dấu của đạo hàm cos x là −sin x nên phải kiểm dấu.

Lỗi cần tránh: Viết nguyên hàm của sin x là cos x mà không đổi dấu.

Cách khác: Lấy đạo hàm kết quả để kiểm ngay.

TỰ LUẬN 13Kiểm tra G(x)=2x⁴/4+1 có phải một nguyên hàm của g(x)=2x³ không.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=2x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

TỰ LUẬN 14Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.

Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.

Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.

Giải thích: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.

Lỗi cần tránh: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.

Cách khác: Viết F=G+C.

TỰ LUẬN 15Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.

Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.

Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.

Giải thích: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.

Lỗi cần tránh: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.

Cách khác: Viết F=G+C.

TỰ LUẬN 16Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.

Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.

Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.

Giải thích: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.

Lỗi cần tránh: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.

Cách khác: Viết F=G+C.

TỰ LUẬN 17Kiểm tra G(x)=5x⁴/4+4 có phải một nguyên hàm của g(x)=5x³ không.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=5x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

TỰ LUẬN 18Tìm họ nguyên hàm của f(x)=3x^1.

Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.

Lời giải: ∫3x^1dx=1,5x^2+C.

Giải thích: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.

Lỗi cần tránh: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.

Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.

TỰ LUẬN 19Tìm họ nguyên hàm của f(x)=8x^1.

Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.

Lời giải: ∫8x^1dx=4x^2+C.

Giải thích: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.

Lỗi cần tránh: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.

Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.

TỰ LUẬN 20Tìm họ nguyên hàm của f(x)=6x^1.

Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.

Lời giải: ∫6x^1dx=3x^2+C.

Giải thích: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.

Lỗi cần tránh: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.

Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 190 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B11-NB-01, B11-NB-02, B11-NB-03, B11-NB-04, B11-NB-05, B11-NB-06, B11-NB-07, B11-NB-08, B11-NB-09, B11-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B11-NB-01:
  2. B11-NB-02: 12x²+1
  3. B11-NB-03: 20
  4. B11-NB-04: F−G là hằng số
  5. B11-NB-05: 4x^2+C
  6. B11-NB-06: 2x²+2x+2
  7. B11-NB-07: 3e^x+3ln|x|+C
  8. B11-NB-08: 4sin x+4cos x+C
  9. B11-NB-09: F−G là hằng số
  10. B11-NB-10: 3x^2+C

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 290 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 4

10 câu đại diện: B11-NB-11, B11-NB-12, B11-NB-13, B11-NB-14, B11-NB-15, B11-NB-16, B11-NB-17, B11-NB-18, B11-NB-19, B11-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B11-NB-11: 7x²+2x+7
  2. B11-NB-12: 8e^x+3ln|x|+C
  3. B11-NB-13: 2sin x+4cos x+C
  4. B11-NB-14: F−G là hằng số
  5. B11-NB-15: 2x^2+C
  6. B11-NB-16: 5x²+2x+5
  7. B11-NB-17: 6e^x+3ln|x|+C
  8. B11-NB-18: 7sin x+4cos x+C
  9. B11-NB-19: F−G là hằng số
  10. B11-NB-20: 1x^2+C

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 390 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B11-TH-01, B11-TH-02, B11-TH-03, B11-TH-04, B11-TH-05, B11-TH-06, B11-TH-07, B11-TH-08, B11-TH-09, B11-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B11-TH-01:
  2. B11-TH-02: 6x²+4
  3. B11-TH-03: 6
  4. B11-TH-04: 1x^2+C
  5. B11-TH-05: 3x²+2x+3
  6. B11-TH-06: 4e^x+3ln|x|+C
  7. B11-TH-07: 5sin x+4cos x+C
  8. B11-TH-08: F−G là hằng số
  9. B11-TH-09: 3,5x^2+C
  10. B11-TH-10: 8x²+2x+8

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 490 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B11-TH-11, B11-TH-12, B11-TH-13, B11-TH-14, B11-TH-15, B11-TH-16, B11-TH-17, B11-TH-18, B11-TH-19, B11-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B11-TH-11: 2e^x+3ln|x|+C
  2. B11-TH-12: 3sin x+4cos x+C
  3. B11-TH-13: F−G là hằng số
  4. B11-TH-14: 2,5x^2+C
  5. B11-TH-15: 6x²+2x+6
  6. B11-TH-16: 7e^x+3ln|x|+C
  7. B11-TH-17: 8sin x+4cos x+C
  8. B11-TH-18: F−G là hằng số
  9. B11-TH-19: 1,5x^2+C
  10. B11-TH-20: 4x²+2x+4

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 590 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: B11-VD-01, B11-VD-02, B11-VD-03, B11-VD-04, B11-VD-05, B11-VD-06, B11-VD-07, B11-VD-08, B11-VD-09, B11-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B11-VD-01:
  2. B11-VD-02: 15x²+3
  3. B11-VD-03: 48
  4. B11-VD-04: 4x²+2x+4
  5. B11-VD-05: 5e^x+3ln|x|+C
  6. B11-VD-06: 6sin x+4cos x+C
  7. B11-VD-07: F−G là hằng số
  8. B11-VD-08: 4x^2+C
  9. B11-VD-09: 2x²+2x+2
  10. B11-VD-10: 3e^x+3ln|x|+C

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 40–55 phút; yêu cầu con nói điều kiện, dự đoán dấu hoặc miền giá trị trước khi tính.
  • Không hỏi đáp số trước; hỏi vì sao chọn công cụ và kiểm kết quả bằng cách nào.
  • Theo dõi ba lỗi lặp gần nhất, không gây áp lực bằng số câu đã làm.
  • Mỗi tuần có một phiên 90 phút mô phỏng và một phiên chữa sâu theo sổ lỗi.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng một bối cảnh hoặc phản ví dụ có thể kiểm chứng.
  • Chấm theo năm mốc: mô hình–điều kiện–công thức–tính toán–diễn giải.
  • Trộn đúng 15% nền trực tiếp; không lấy câu cũ ngẫu nhiên chỉ để đủ tỉ lệ.
  • Đề định hướng Hà Nội phải ghi là nội bộ tham khảo và có đủ ba dạng trắc nghiệm hiện hành.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Tìm nguyên hàm xong phải đạo hàm ngược; thiếu +C là thiếu cả một họ hàm

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Cổng cuối Chương 3Bài 12. Tích phân