Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTính tích phân xác định bằng định lí cơ bản, tính chất tuyến tính, đổi biến và tích phân từng phần trong phạm vi chương trình; hiểu tích phân có hướng chứ không mặc định là diện tích.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 11, đạo hàm hàm hợp, giá trị hàm và biến đổi đại số rồi chuẩn bị cho Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Hiểu đơn giản: Tích phân cộng dồn những phần rất nhỏ có dấu từ a đến b.
Ví dụ: ∫₀²x dx=[x²/2]₀²=2.
Hình nên dùng: Các dải hẹp có dấu trên–dưới Ox.
Mô phỏng: Tăng số dải Riemann.
Mẹo nhớ: Trên trừ dưới.
Sai lầm: Viết F(a)−F(b).
Ghi chú: Tích phân xác định là một số, không kèm C.
Hiểu đơn giản: Có thể tách tổng, đưa hằng số ra ngoài, cắt đoạn và đảo cận.
Ví dụ: Biết hai tích phân riêng thì tính được tích phân tổ hợp.
Hình nên dùng: Một đoạn được cắt tại c.
Mô phỏng: Kéo c giữa a và b.
Mẹo nhớ: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu.
Sai lầm: Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg.
Ghi chú: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).
Hiểu đơn giản: Thay một cụm lặp bằng biến mới để đưa về bảng nguyên hàm.
Ví dụ: ∫2x(x²+1)³dx đặt u=x²+1.
Hình nên dùng: Ba ô: biểu thức–vi phân–cận.
Mô phỏng: Bật cảnh báo cận x/u.
Mẹo nhớ: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận.
Sai lầm: Một tích phân chứa đồng thời x và u.
Ghi chú: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.
Hiểu đơn giản: Chuyển đạo hàm sang thừa số dễ hơn và nguyên hàm thừa số còn lại.
Ví dụ: ∫xeˣdx=xeˣ−eˣ+C.
Hình nên dùng: Mũi tên u→du, dv→v.
Mô phỏng: Đổi cách chọn u.
Mẹo nhớ: Từng phần: tích trừ tích phân.
Sai lầm: Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng.
Ghi chú: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Thay hệ số của f(x)=ax²+bx+c và hai cận. Công cụ tính một nguyên hàm, tích phân có hướng và giá trị ước lượng bằng trung điểm để tự kiểm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tính I=∫₀^4(1x+4)dx.
Phân tích: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Định lí cơ bản biến tích phân xác định thành hiệu giá trị của nguyên hàm.
Cách khác: Kiểm độ lớn bằng diện tích hình thang dưới đường thẳng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Thêm +C vào kết quả cuối hoặc lấy cận dưới trừ cận trên.
Đề bài: Tính I=∫₀^2(1x+2)dx.
Phân tích: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Định lí cơ bản biến tích phân xác định thành hiệu giá trị của nguyên hàm.
Cách khác: Kiểm độ lớn bằng diện tích hình thang dưới đường thẳng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Thêm +C vào kết quả cuối hoặc lấy cận dưới trừ cận trên.
Đề bài: Tính ∫[0,1](2x²+1)dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.
Phân tích: Nguyên hàm là 2x³/3+1x.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Nguyên hàm là 2x³/3+1x. Thế cận cho 2/3+1=1,667.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 1,667. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Đề bài: Hàm f chẵn và ∫[0,5]f(x)dx=2. Tính ∫[−5,5]f(x)dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.
Phân tích: Với hàm chẵn, tích phân trên đoạn đối xứng bằng hai lần nửa dương.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Với hàm chẵn, tích phân trên đoạn đối xứng bằng hai lần nửa dương. Kết quả bằng 2·2=4.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 4. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Đề bài: Tính ∫₀^22x(x²+2)^2dx. Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân.
Phân tích: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đổi biến trong tích phân xác định phải đổi cận hoặc đổi lại biến x trước khi thế cận.
Cách khác: Đạo hàm hàm hợp (x²+b)^(power+1) để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi u nhưng giữ cận theo x.
Đề bài: Tính tích phân từ 0 đến 1 của (2x−1)²dx.
Phân tích: Khai triển (2x−1)²=4x²−4x+1.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Khai triển (2x−1)²=4x²−4x+1. ∫₀¹(4x²−4x+1)dx=4/3−2+1=1/3.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 1/3. Quên hạng −4x khi khai triển bình phương.
Đề bài: Hàm F có đạo hàm F'(x)=ax+b, biết F(0)=0, F(1)=3, F(2)=9. Xác định a,b rồi tính tích phân ∫ từ 0 đến 1 của [F'(x)]² dx. Chỉ điền giá trị tích phân.
Phân tích: F(x)=ax²/2+bx
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: F(x)=ax²/2+bx. Điều kiện cho a/2+b=3, 2a+2b=9, suy ra a=3, b=3/2. Tích phân cần tìm =9∫₀¹(x+1/2)²dx=9(1/3+1/2+1/4)=39/4.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 39/4. Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Đề bài: Vật chuyển động thẳng có vận tốc v(t)=t−3 m/s, 0≤t≤7 giây. Tính quãng đường đi được trừ độ lớn độ dịch chuyển. Phải tách miền đổi dấu của vận tốc.
Phân tích: Vận tốc đổi dấu tại t=3
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Vận tốc đổi dấu tại t=3. Quãng đường S=9/2+16/2. Độ dịch chuyển bằng [16−9]/2=3.5>0. Hiệu S−|d|=9 m. Không được lấy trị tuyệt đối sau khi cộng tích phân để thay cho quãng đường.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 9. Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Đề bài: Tính ∫₀³ (x²+1) dx.
Phân tích: [x³/3+x]₀³=9+3=12.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: [x³/3+x]₀³=9+3=12.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 12. Quên chia 2 khi nguyên hàm x.
Đề bài: Tính ∫₁^e (1/x) dx.
Phân tích: [ln x]₁^e=1−0=1.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: [ln x]₁^e=1−0=1.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 1. Quên chia 2 khi nguyên hàm x.
Tình huống 1 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Tích phân cộng dồn những phần rất nhỏ có dấu từ a đến b. Phát biểu chính xác: Với f liên tục trên [a;b] và F′=f: ∫ₐᵇf(x)dx=F(b)−F(a). Ví dụ: ∫₀²x dx=[x²/2]₀²=2. Mẹo: Trên trừ dưới. Cần tránh: Viết F(a)−F(b).
Viết F(a)−F(b). Sửa bằng: Trên trừ dưới. Kiểm cuối: Tích phân xác định là một số, không kèm C.
Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg. Sửa bằng: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu. Kiểm cuối: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).
Một tích phân chứa đồng thời x và u. Sửa bằng: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận. Kiểm cuối: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.
Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng. Sửa bằng: Từng phần: tích trừ tích phân. Kiểm cuối: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.
Viết F(a)−F(b). Sửa bằng: Trên trừ dưới. Kiểm cuối: Tích phân xác định là một số, không kèm C.
Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg. Sửa bằng: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu. Kiểm cuối: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).
Một tích phân chứa đồng thời x và u. Sửa bằng: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận. Kiểm cuối: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.
Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng. Sửa bằng: Từng phần: tích trừ tích phân. Kiểm cuối: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.
Viết F(a)−F(b). Sửa bằng: Trên trừ dưới. Kiểm cuối: Tích phân xác định là một số, không kèm C.
Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg. Sửa bằng: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu. Kiểm cuối: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).
Một tích phân chứa đồng thời x và u. Sửa bằng: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận. Kiểm cuối: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.
Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng. Sửa bằng: Từng phần: tích trừ tích phân. Kiểm cuối: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.
Viết F(a)−F(b). Sửa bằng: Trên trừ dưới. Kiểm cuối: Tích phân xác định là một số, không kèm C.
Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg. Sửa bằng: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu. Kiểm cuối: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).
Một tích phân chứa đồng thời x và u. Sửa bằng: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận. Kiểm cuối: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.
Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng. Sửa bằng: Từng phần: tích trừ tích phân. Kiểm cuối: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.
Viết F(a)−F(b). Sửa bằng: Trên trừ dưới. Kiểm cuối: Tích phân xác định là một số, không kèm C.
Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg. Sửa bằng: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu. Kiểm cuối: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).
Một tích phân chứa đồng thời x và u. Sửa bằng: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận. Kiểm cuối: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.
Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng. Sửa bằng: Từng phần: tích trừ tích phân. Kiểm cuối: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Tích phân xác địnhVới f liên tục trên [a;b] và F′=f: ∫ₐᵇf(x)dx=F(b)−F(a). Trên trừ dưới.
Tính chất∫ₐᵇ(αf+βg)=α∫ₐᵇf+β∫ₐᵇg; ∫ₐᵇf=−∫ᵦᵃf; ∫ₐᶜf+∫꜀ᵇf=∫ₐᵇf. Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu.
Đổi biếnĐặt u=g(x), du=g′(x)dx; với tích phân xác định phải đổi cận sang u hoặc đổi lại x trước khi thế. Đổi đủ ba: hàm, dx, cận.
Tích phân từng phần∫u dv=uv−∫v du. Từng phần: tích trừ tích phân.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.
Lời giải: f'(x)=12x²+1.
Vì sao: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.
Sai ở đâu: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.
Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=10x nên F'(2)=20.
Vì sao: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Sai ở đâu: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=6x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Vì sao: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Sai ở đâu: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.
Lời giải: I=[1/2·x²+4x]₀^4=24.
Vì sao: Định lí cơ bản biến tích phân xác định thành hiệu giá trị của nguyên hàm.
Sai ở đâu: Thêm +C vào kết quả cuối hoặc lấy cận dưới trừ cận trên.
Cách khác: Kiểm độ lớn bằng diện tích hình thang dưới đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi thứ tự hai cận làm đổi dấu tích phân.
Lời giải: ∫_1^0 2x²dx=−∫₀^12x²dx=−0,6667.
Vì sao: Tích phân có hướng nên có thể âm.
Sai ở đâu: Cho rằng tích phân luôn dương vì x²≥0.
Cách khác: Tính trực tiếp bằng nguyên hàm cũng cho cùng kết quả.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.
Lời giải: u chạy từ 2 đến 6; I=[u^5/5]_2^6=1548,8.
Vì sao: Đổi biến trong tích phân xác định phải đổi cận hoặc đổi lại biến x trước khi thế cận.
Sai ở đâu: Đổi u nhưng giữ cận theo x.
Cách khác: Đạo hàm hàm hợp (x²+b)^(power+1) để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chọn u=x, dv=e^x dx.
Lời giải: I=[xe^x]₀¹−∫₀¹e^x dx=e−(e−1)=1.
Vì sao: Tích phân từng phần chuyển đạo hàm sang nhân tử đơn giản hơn.
Sai ở đâu: Quên dấu trừ hoặc quên thế cận cho tích uv.
Cách khác: Kiểm bằng nguyên hàm (x−1)e^x.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tính tuyến tính của tích phân.
Lời giải: Kết quả bằng 2·5−4=6.
Vì sao: Hằng số được đưa ra ngoài, tổng–hiệu được tách tích phân.
Sai ở đâu: Bình phương hoặc nhân hai giá trị tích phân.
Cách khác: Xem tích phân như một phép biến đổi tuyến tính.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.
Lời giải: I=[1/2·x²+1x]₀^1=1,5.
Vì sao: Định lí cơ bản biến tích phân xác định thành hiệu giá trị của nguyên hàm.
Sai ở đâu: Thêm +C vào kết quả cuối hoặc lấy cận dưới trừ cận trên.
Cách khác: Kiểm độ lớn bằng diện tích hình thang dưới đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi thứ tự hai cận làm đổi dấu tích phân.
Lời giải: ∫_2^0 2x²dx=−∫₀^22x²dx=−5,3333.
Vì sao: Tích phân có hướng nên có thể âm.
Sai ở đâu: Cho rằng tích phân luôn dương vì x²≥0.
Cách khác: Tính trực tiếp bằng nguyên hàm cũng cho cùng kết quả.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Tích phân”:
Đúng. Tích phân cộng dồn những phần rất nhỏ có dấu từ a đến b. Ví dụ kiểm chứng: ∫₀²x dx=[x²/2]₀²=2.
Đúng. Có thể tách tổng, đưa hằng số ra ngoài, cắt đoạn và đảo cận. Ví dụ kiểm chứng: Biết hai tích phân riêng thì tính được tích phân tổ hợp.
Đúng. Thay một cụm lặp bằng biến mới để đưa về bảng nguyên hàm. Ví dụ kiểm chứng: ∫2x(x²+1)³dx đặt u=x²+1.
Đúng. Chuyển đạo hàm sang thừa số dễ hơn và nguyên hàm thừa số còn lại. Ví dụ kiểm chứng: ∫xeˣdx=xeˣ−eˣ+C.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
9x²+2
24
Có
39/4
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.
Lời giải: f'(x)=12x²+1.
Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.
Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.
Gợi ý: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.
Lời giải: u chạy từ 2 đến 6; I=[u^5/5]_2^6=1548,8.
Giải thích: Đổi biến trong tích phân xác định phải đổi cận hoặc đổi lại biến x trước khi thế cận.
Lỗi cần tránh: Đổi u nhưng giữ cận theo x.
Cách khác: Đạo hàm hàm hợp (x²+b)^(power+1) để kiểm.
Gợi ý: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.
Lời giải: u chạy từ 3 đến 12; I=[u^4/4]_3^12=5163,75.
Giải thích: Đổi biến trong tích phân xác định phải đổi cận hoặc đổi lại biến x trước khi thế cận.
Lỗi cần tránh: Đổi u nhưng giữ cận theo x.
Cách khác: Đạo hàm hàm hợp (x²+b)^(power+1) để kiểm.
Gợi ý: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.
Lời giải: u chạy từ 4 đến 20; I=[u^3/3]_4^20=2645,3333.
Giải thích: Đổi biến trong tích phân xác định phải đổi cận hoặc đổi lại biến x trước khi thế cận.
Lỗi cần tránh: Đổi u nhưng giữ cận theo x.
Cách khác: Đạo hàm hàm hợp (x²+b)^(power+1) để kiểm.
Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.
Lời giải: f'(x)=6x²+4.
Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.
Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.
Gợi ý: Một nguyên hàm là 4x³/3+1x.
Lời giải: Một nguyên hàm là 4x³/3+1x. I=4/3+1=(4+3)/3=7/3.
Giải thích: Một nguyên hàm là 4x³/3+1x. I=4/3+1=(4+3)/3=7/3.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Nguyên hàm là 2x²/2+2x.
Lời giải: Nguyên hàm là 2x²/2+2x. Thế x=2 và x=0 được 2·2+2·2=8.
Giải thích: Nguyên hàm là 2x²/2+2x. Thế x=2 và x=0 được 2·2+2·2=8.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Một nguyên hàm của e^x là e^x.
Lời giải: Một nguyên hàm của e^x là e^x. Giá trị là e^(ln2)−e^0=2−1=1.
Giải thích: Một nguyên hàm của e^x là e^x. Giá trị là e^(ln2)−e^0=2−1=1.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.
Lời giải: f'(x)=15x²+3.
Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.
Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.
Gợi ý: Nguyên hàm của 2x là 1x².
Lời giải: Nguyên hàm của 2x là 1x². I = [1x²] từ 0 đến 2 = 1·2² = 4.
Giải thích: Nguyên hàm của 2x là 1x². I = [1x²] từ 0 đến 2 = 1·2² = 4.
Lỗi cần tránh: Thế cận nhưng quên trừ giá trị tại cận dưới.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Nguyên hàm của 8x là 4x².
Lời giải: Nguyên hàm của 8x là 4x². I = [4x²] từ 0 đến 2 = 4·2² = 16.
Giải thích: Nguyên hàm của 8x là 4x². I = [4x²] từ 0 đến 2 = 4·2² = 16.
Lỗi cần tránh: Thế cận nhưng quên trừ giá trị tại cận dưới.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Một nguyên hàm là 4/2·x² + 4x.
Lời giải: Một nguyên hàm là 4/2·x² + 4x. Thế cận: 4/2·5² + 4·5 − 0 = 70.
Giải thích: Một nguyên hàm là 4/2·x² + 4x. Thế cận: 4/2·5² + 4·5 − 0 = 70.
Lỗi cần tránh: Chỉ thay cận vào biểu thức dưới dấu tích phân.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.
Lời giải: f'(x)=9x²+2.
Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.
Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.
Gợi ý: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3
Lời giải: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3. Trên đoạn ấy 0≤x²≤3x. Dùng vành khăn: V=π∫₀^3[(3x)²−(x²)²]dx=π(243/3−243/5)=162/5π. Hiệu bình phương hai bán kính khác với bình phương hiệu.
Giải thích: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3. Trên đoạn ấy 0≤x²≤3x. Dùng vành khăn: V=π∫₀^3[(3x)²−(x²)²]dx=π(243/3−243/5)=162/5π. Hiệu bình phương hai bán kính khác với bình phương hiệu.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Gợi ý: Tích phân có tính cộng trên hai khoảng kề nhau: ∫ₐᶜf = ∫ₐᵇf + ∫ᵇᶜf.
Lời giải: Tích phân có tính cộng trên hai khoảng kề nhau: ∫ₐᶜf = ∫ₐᵇf + ∫ᵇᶜf. Vì vậy ∫ từ a đến c của f(x)dx = 5 + 8 = 13.
Giải thích: Tích phân có tính cộng trên hai khoảng kề nhau: ∫ₐᶜf = ∫ₐᵇf + ∫ᵇᶜf. Vì vậy ∫ từ a đến c của f(x)dx = 5 + 8 = 13.
Lỗi cần tránh: Trừ hai tích phân dù hướng của cả hai cận đều cùng chiều.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: ∫₀²(mx + 3)dx = [m x²/2 + 3x]₀² = 2m + 6.
Lời giải: ∫₀²(mx + 3)dx = [m x²/2 + 3x]₀² = 2m + 6. Giải 2m + 6 = 14 được m = 4.
Giải thích: ∫₀²(mx + 3)dx = [m x²/2 + 3x]₀² = 2m + 6. Giải 2m + 6 = 14 được m = 4.
Lỗi cần tránh: Coi m là biến tích phân hoặc quên nhân hằng số với độ dài đoạn.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.
Lời giải: f'(x)=18x²+1.
Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.
Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.
Gợi ý: [x³]₁⁴=4³−1³=63.
Lời giải: [x³]₁⁴=4³−1³=63.
Giải thích: [x³]₁⁴=4³−1³=63.
Lỗi cần tránh: Quên chia 2 khi nguyên hàm x.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Hai tam giác dưới đồ thị |x−1| trên [0;1] và [1;2] đều có diện tích 1/2, tổng bằng 1.
Lời giải: Hai tam giác dưới đồ thị |x−1| trên [0;1] và [1;2] đều có diện tích 1/2, tổng bằng 1.
Giải thích: Hai tam giác dưới đồ thị |x−1| trên [0;1] và [1;2] đều có diện tích 1/2, tổng bằng 1.
Lỗi cần tránh: Quên chia 2 khi nguyên hàm x.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: [x⁴/4−x²/2]₀²=4−2=2.
Lời giải: [x⁴/4−x²/2]₀²=4−2=2.
Giải thích: [x⁴/4−x²/2]₀²=4−2=2.
Lỗi cần tránh: Quên chia 2 khi nguyên hàm x.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B12-NB-01, B12-NB-02, B12-NB-03, B12-NB-04, B12-NB-05, B12-NB-06, B12-NB-07, B12-NB-08, B12-NB-09, B12-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B12-NB-11, B12-NB-12, B12-NB-13, B12-NB-14, B12-NB-15, B12-NB-16, B12-NB-17, B12-NB-18, B12-NB-19, B12-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B12-TH-01, B12-TH-02, B12-TH-03, B12-TH-04, B12-TH-05, B12-TH-06, B12-TH-07, B12-TH-08, B12-TH-09, B12-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B12-TH-11, B12-TH-12, B12-TH-13, B12-TH-14, B12-TH-15, B12-TH-16, B12-TH-17, B12-TH-18, B12-TH-19, B12-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B12-VD-01, B12-VD-02, B12-VD-03, B12-VD-04, B12-VD-05, B12-VD-06, B12-VD-07, B12-VD-08, B12-VD-09, B12-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.