Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
TOÁN THPT • CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10–12HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Nếu F′=f thì ∫ₐᵇf(x)dx=F(b)−F(a).
  • Đổi hai cận làm đổi dấu tích phân.
  • Tích phân có thể âm, bằng 0 hoặc dương.
BÀI 12 • CHƯƠNG 4 • ĐO LƯỢNG TÍCH LŨY CÓ HƯỚNG

Bài 12. Tích phân

Tính tích phân xác định bằng định lí cơ bản, tính chất tuyến tính, đổi biến và tích phân từng phần trong phạm vi chương trình; hiểu tích phân có hướng chứ không mặc định là diện tích.

6 buổi × 60 phútTrọng tâm thi tốt nghiệpCần biết: Bài 11, đạo hàm hàm hợp, giá trị hàm và biến đổi đại sốTiếp theo: Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Biến dữ kiện thành quyết định

Bài học giúp mô hình hóa quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng bằng công cụ có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Chọn đúng công cụ

Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.

LIÊN THÔNG

Gọi đúng nền

Kích hoạt bài 11, đạo hàm hàm hợp, giá trị hàm và biến đổi đại số rồi chuẩn bị cho Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân.

ÔN THI THÔNG MINH

Ba dạng, một bản chất

Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Dùng đúng định lí cơ bản của giải tích.
  • Vận dụng tính chất của tích phân xác định.
  • Đổi biến có kiểm soát vi phân và cận.
  • Tính tích phân từng phần ở các dạng phù hợp chương trình.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Bài 11, đạo hàm hàm hợp, giá trị hàm và biến đổi đại số.
  • Viết miền xác định, đối tượng, phân hoạch hoặc đơn vị trước phép tính.
  • Dự đoán dấu, độ lớn, vị trí hoặc miền giá trị của kết quả.
  • Kiểm bằng đạo hàm, phép thế, hình học, bảng tần số hoặc công thức thứ hai.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

01

Tích phân xác định

Hiểu đơn giản: Tích phân cộng dồn những phần rất nhỏ có dấu từ a đến b.

Với f liên tục trên [a;b] và F′=f: ∫ₐᵇf(x)dx=F(b)−F(a).

Ví dụ: ∫₀²x dx=[x²/2]₀²=2.

Hình nên dùng: Các dải hẹp có dấu trên–dưới Ox.

Mô phỏng: Tăng số dải Riemann.

Mẹo nhớ: Trên trừ dưới.

Sai lầm: Viết F(a)−F(b).

Ghi chú: Tích phân xác định là một số, không kèm C.

02

Tính chất

Hiểu đơn giản: Có thể tách tổng, đưa hằng số ra ngoài, cắt đoạn và đảo cận.

∫ₐᵇ(αf+βg)=α∫ₐᵇf+β∫ₐᵇg; ∫ₐᵇf=−∫ᵦᵃf; ∫ₐᶜf+∫꜀ᵇf=∫ₐᵇf.

Ví dụ: Biết hai tích phân riêng thì tính được tích phân tổ hợp.

Hình nên dùng: Một đoạn được cắt tại c.

Mô phỏng: Kéo c giữa a và b.

Mẹo nhớ: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu.

Sai lầm: Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg.

Ghi chú: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).

03

Đổi biến

Hiểu đơn giản: Thay một cụm lặp bằng biến mới để đưa về bảng nguyên hàm.

Đặt u=g(x), du=g′(x)dx; với tích phân xác định phải đổi cận sang u hoặc đổi lại x trước khi thế.

Ví dụ: ∫2x(x²+1)³dx đặt u=x²+1.

Hình nên dùng: Ba ô: biểu thức–vi phân–cận.

Mô phỏng: Bật cảnh báo cận x/u.

Mẹo nhớ: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận.

Sai lầm: Một tích phân chứa đồng thời x và u.

Ghi chú: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.

04

Tích phân từng phần

Hiểu đơn giản: Chuyển đạo hàm sang thừa số dễ hơn và nguyên hàm thừa số còn lại.

∫u dv=uv−∫v du.

Ví dụ: ∫xeˣdx=xeˣ−eˣ+C.

Hình nên dùng: Mũi tên u→du, dv→v.

Mô phỏng: Đổi cách chọn u.

Mẹo nhớ: Từng phần: tích trừ tích phân.

Sai lầm: Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng.

Ghi chú: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN

Đạo hàm ngược, thế cận và ước lượng độ lớn

Thay hệ số của f(x)=ax²+bx+c và hai cận. Công cụ tính một nguyên hàm, tích phân có hướng và giá trị ước lượng bằng trung điểm để tự kiểm.

Một nguyên hàm là F(x)=0.667x³+0.500x²+0x. ∫ từ 0 đến 2 bằng 7.3333; ước lượng trung điểm là 6.0000.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01 • Nhận biếtVí dụ 1 • B12-NB-04

Đề bài: Tính I=∫₀^4(1x+4)dx.

Phân tích: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.
  2. Bước 2: I=[1/2·x²+4x]₀^4=24.
  3. Bước 3: Kết luận 24.

Vì sao: Định lí cơ bản biến tích phân xác định thành hiệu giá trị của nguyên hàm.

Cách khác: Kiểm độ lớn bằng diện tích hình thang dưới đường thẳng.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Thêm +C vào kết quả cuối hoặc lấy cận dưới trừ cận trên.

02 • Nhận biếtVí dụ 2 • B12-NB-14

Đề bài: Tính I=∫₀^2(1x+2)dx.

Phân tích: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.
  2. Bước 2: I=[1/2·x²+2x]₀^2=6.
  3. Bước 3: Kết luận 6.

Vì sao: Định lí cơ bản biến tích phân xác định thành hiệu giá trị của nguyên hàm.

Cách khác: Kiểm độ lớn bằng diện tích hình thang dưới đường thẳng.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Thêm +C vào kết quả cuối hoặc lấy cận dưới trừ cận trên.

03 • Thông hiểuVí dụ 3 • B12-TH-04

Đề bài: Tính ∫[0,1](2x²+1)dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Phân tích: Nguyên hàm là 2x³/3+1x.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Nguyên hàm là 2x³/3+1x. Thế cận cho 2/3+1=1,667.

Vì sao: Nguyên hàm là 2x³/3+1x. Thế cận cho 2/3+1=1,667.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 1,667. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

04 • Vận dụngVí dụ 4 • B12-TH-14

Đề bài: Hàm f chẵn và ∫[0,5]f(x)dx=2. Tính ∫[−5,5]f(x)dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Phân tích: Với hàm chẵn, tích phân trên đoạn đối xứng bằng hai lần nửa dương.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Với hàm chẵn, tích phân trên đoạn đối xứng bằng hai lần nửa dương. Kết quả bằng 2·2=4.

Vì sao: Với hàm chẵn, tích phân trên đoạn đối xứng bằng hai lần nửa dương. Kết quả bằng 2·2=4.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 4. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

05 • Vận dụngVí dụ 5 • B12-VD-04

Đề bài: Tính ∫₀^22x(x²+2)^2dx. Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân.

Phân tích: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.
  2. Bước 2: u chạy từ 2 đến 6; I=[u^3/3]_2^6=69,3333.
  3. Bước 3: Kết luận 69,3333.

Vì sao: Đổi biến trong tích phân xác định phải đổi cận hoặc đổi lại biến x trước khi thế cận.

Cách khác: Đạo hàm hàm hợp (x²+b)^(power+1) để kiểm.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi u nhưng giữ cận theo x.

06 • Thông hiểuVí dụ 6 • B12-VD-14

Đề bài: Tính tích phân từ 0 đến 1 của (2x−1)²dx.

Phân tích: Khai triển (2x−1)²=4x²−4x+1.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Khai triển (2x−1)²=4x²−4x+1. ∫₀¹(4x²−4x+1)dx=4/3−2+1=1/3.

Vì sao: Khai triển (2x−1)²=4x²−4x+1. ∫₀¹(4x²−4x+1)dx=4/3−2+1=1/3.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 1/3. Quên hạng −4x khi khai triển bình phương.

07 • Vận dụng caoVí dụ 7 • B12-VDC-04

Đề bài: Hàm F có đạo hàm F'(x)=ax+b, biết F(0)=0, F(1)=3, F(2)=9. Xác định a,b rồi tính tích phân ∫ từ 0 đến 1 của [F'(x)]² dx. Chỉ điền giá trị tích phân.

Phân tích: F(x)=ax²/2+bx

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. F(x)=ax²/2+bx. Điều kiện cho a/2+b=3, 2a+2b=9, suy ra a=3, b=3/2. Tích phân cần tìm =9∫₀¹(x+1/2)²dx=9(1/3+1/2+1/4)=39/4.

Vì sao: F(x)=ax²/2+bx. Điều kiện cho a/2+b=3, 2a+2b=9, suy ra a=3, b=3/2. Tích phân cần tìm =9∫₀¹(x+1/2)²dx=9(1/3+1/2+1/4)=39/4.

Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 39/4. Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.

08 • Vận dụng caoVí dụ 8 • B12-VDC-05

Đề bài: Vật chuyển động thẳng có vận tốc v(t)=t−3 m/s, 0≤t≤7 giây. Tính quãng đường đi được trừ độ lớn độ dịch chuyển. Phải tách miền đổi dấu của vận tốc.

Phân tích: Vận tốc đổi dấu tại t=3

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Vận tốc đổi dấu tại t=3. Quãng đường S=9/2+16/2. Độ dịch chuyển bằng [16−9]/2=3.5>0. Hiệu S−|d|=9 m. Không được lấy trị tuyệt đối sau khi cộng tích phân để thay cho quãng đường.

Vì sao: Vận tốc đổi dấu tại t=3. Quãng đường S=9/2+16/2. Độ dịch chuyển bằng [16−9]/2=3.5>0. Hiệu S−|d|=9 m. Không được lấy trị tuyệt đối sau khi cộng tích phân để thay cho quãng đường.

Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 9. Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.

09 • Thông hiểuVí dụ 9 • B12-TT-04

Đề bài: Tính ∫₀³ (x²+1) dx.

Phân tích: [x³/3+x]₀³=9+3=12.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. [x³/3+x]₀³=9+3=12.

Vì sao: [x³/3+x]₀³=9+3=12.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 12. Quên chia 2 khi nguyên hàm x.

10 • Thông hiểuVí dụ 10 • B12-TT-14

Đề bài: Tính ∫₁^e (1/x) dx.

Phân tích: [ln x]₁^e=1−0=1.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. [ln x]₁^e=1−0=1.

Vì sao: [ln x]₁^e=1−0=1.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 1. Quên chia 2 khi nguyên hàm x.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua tích phân

Tình huống 1 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua tích phân

Tình huống 2 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua tích phân

Tình huống 3 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua tích phân

Tình huống 4 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua tích phân

Tình huống 5 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua tích phân

Tình huống 6 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua tích phân

Tình huống 7 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua tích phân

Tình huống 8 dùng quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Tích phân xác định theo cách trực quan?

Tích phân cộng dồn những phần rất nhỏ có dấu từ a đến b. Phát biểu chính xác: Với f liên tục trên [a;b] và F′=f: ∫ₐᵇf(x)dx=F(b)−F(a). Ví dụ: ∫₀²x dx=[x²/2]₀²=2. Mẹo: Trên trừ dưới. Cần tránh: Viết F(a)−F(b).

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Lấy cận dưới trừ cận trên

Viết F(a)−F(b). Sửa bằng: Trên trừ dưới. Kiểm cuối: Tích phân xác định là một số, không kèm C.

02

Thêm hằng số C vào tích phân xác định

Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg. Sửa bằng: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu. Kiểm cuối: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).

03

Đổi biến nhưng giữ cận cũ

Một tích phân chứa đồng thời x và u. Sửa bằng: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận. Kiểm cuối: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.

04

Quên dấu trừ trong từng phần

Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng. Sửa bằng: Từng phần: tích trừ tích phân. Kiểm cuối: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.

05

Cho rằng tích phân luôn dương

Viết F(a)−F(b). Sửa bằng: Trên trừ dưới. Kiểm cuối: Tích phân xác định là một số, không kèm C.

06

Lấy cận dưới trừ cận trên – tình huống 6

Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg. Sửa bằng: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu. Kiểm cuối: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).

07

Thêm hằng số C vào tích phân xác định – tình huống 7

Một tích phân chứa đồng thời x và u. Sửa bằng: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận. Kiểm cuối: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.

08

Đổi biến nhưng giữ cận cũ – tình huống 8

Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng. Sửa bằng: Từng phần: tích trừ tích phân. Kiểm cuối: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.

09

Quên dấu trừ trong từng phần – tình huống 9

Viết F(a)−F(b). Sửa bằng: Trên trừ dưới. Kiểm cuối: Tích phân xác định là một số, không kèm C.

10

Cho rằng tích phân luôn dương – tình huống 10

Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg. Sửa bằng: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu. Kiểm cuối: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).

11

Lấy cận dưới trừ cận trên – tình huống 11

Một tích phân chứa đồng thời x và u. Sửa bằng: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận. Kiểm cuối: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.

12

Thêm hằng số C vào tích phân xác định – tình huống 12

Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng. Sửa bằng: Từng phần: tích trừ tích phân. Kiểm cuối: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.

13

Đổi biến nhưng giữ cận cũ – tình huống 13

Viết F(a)−F(b). Sửa bằng: Trên trừ dưới. Kiểm cuối: Tích phân xác định là một số, không kèm C.

14

Quên dấu trừ trong từng phần – tình huống 14

Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg. Sửa bằng: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu. Kiểm cuối: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).

15

Cho rằng tích phân luôn dương – tình huống 15

Một tích phân chứa đồng thời x và u. Sửa bằng: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận. Kiểm cuối: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.

16

Lấy cận dưới trừ cận trên – tình huống 16

Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng. Sửa bằng: Từng phần: tích trừ tích phân. Kiểm cuối: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.

17

Thêm hằng số C vào tích phân xác định – tình huống 17

Viết F(a)−F(b). Sửa bằng: Trên trừ dưới. Kiểm cuối: Tích phân xác định là một số, không kèm C.

18

Đổi biến nhưng giữ cận cũ – tình huống 18

Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg. Sửa bằng: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu. Kiểm cuối: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).

19

Quên dấu trừ trong từng phần – tình huống 19

Một tích phân chứa đồng thời x và u. Sửa bằng: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận. Kiểm cuối: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.

20

Cho rằng tích phân luôn dương – tình huống 20

Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng. Sửa bằng: Từng phần: tích trừ tích phân. Kiểm cuối: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • PHÂN LOẠI THEO MỨC ĐỘ • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.

100 câu phù hợp
B12-NB-01Tính đạo hàm của f(x)=4x³+1x.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.

Lời giải: f'(x)=12x²+1.

Vì sao: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.

Sai ở đâu: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.

Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.

B12-NB-02Cho F(x)=5x²+2. Tính F'(2).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.

Lời giải: F'(x)=10x nên F'(2)=20.

Vì sao: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Sai ở đâu: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.

B12-NB-03Kiểm tra G(x)=6x⁴/4+3 có phải một nguyên hàm của g(x)=6x³ không.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=6x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Vì sao: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Sai ở đâu: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

B12-NB-04Tính I=∫₀^4(1x+4)dx.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.

Lời giải: I=[1/2·x²+4x]₀^4=24.

Vì sao: Định lí cơ bản biến tích phân xác định thành hiệu giá trị của nguyên hàm.

Sai ở đâu: Thêm +C vào kết quả cuối hoặc lấy cận dưới trừ cận trên.

Cách khác: Kiểm độ lớn bằng diện tích hình thang dưới đường thẳng.

B12-NB-05Tính ∫_1^0 2x²dx. Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đổi thứ tự hai cận làm đổi dấu tích phân.

Lời giải: ∫_1^0 2x²dx=−∫₀^12x²dx=−0,6667.

Vì sao: Tích phân có hướng nên có thể âm.

Sai ở đâu: Cho rằng tích phân luôn dương vì x²≥0.

Cách khác: Tính trực tiếp bằng nguyên hàm cũng cho cùng kết quả.

B12-NB-06Tính ∫₀^22x(x²+2)^4dx.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.

Lời giải: u chạy từ 2 đến 6; I=[u^5/5]_2^6=1548,8.

Vì sao: Đổi biến trong tích phân xác định phải đổi cận hoặc đổi lại biến x trước khi thế cận.

Sai ở đâu: Đổi u nhưng giữ cận theo x.

Cách khác: Đạo hàm hàm hợp (x²+b)^(power+1) để kiểm.

B12-NB-07Tính ∫₀¹xe^x dx bằng từng phần.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Chọn u=x, dv=e^x dx.

Lời giải: I=[xe^x]₀¹−∫₀¹e^x dx=e−(e−1)=1.

Vì sao: Tích phân từng phần chuyển đạo hàm sang nhân tử đơn giản hơn.

Sai ở đâu: Quên dấu trừ hoặc quên thế cận cho tích uv.

Cách khác: Kiểm bằng nguyên hàm (x−1)e^x.

B12-NB-08Nếu ∫₀^4f(x)dx=5 và ∫₀^4g(x)dx=4, tính ∫₀^4[2f(x)−g(x)]dx.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng tính tuyến tính của tích phân.

Lời giải: Kết quả bằng 2·5−4=6.

Vì sao: Hằng số được đưa ra ngoài, tổng–hiệu được tách tích phân.

Sai ở đâu: Bình phương hoặc nhân hai giá trị tích phân.

Cách khác: Xem tích phân như một phép biến đổi tuyến tính.

B12-NB-09Tính I=∫₀^1(1x+1)dx.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.

Lời giải: I=[1/2·x²+1x]₀^1=1,5.

Vì sao: Định lí cơ bản biến tích phân xác định thành hiệu giá trị của nguyên hàm.

Sai ở đâu: Thêm +C vào kết quả cuối hoặc lấy cận dưới trừ cận trên.

Cách khác: Kiểm độ lớn bằng diện tích hình thang dưới đường thẳng.

B12-NB-10Tính ∫_2^0 2x²dx. Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đổi thứ tự hai cận làm đổi dấu tích phân.

Lời giải: ∫_2^0 2x²dx=−∫₀^22x²dx=−5,3333.

Vì sao: Tích phân có hướng nên có thể âm.

Sai ở đâu: Cho rằng tích phân luôn dương vì x²≥0.

Cách khác: Tính trực tiếp bằng nguyên hàm cũng cho cùng kết quả.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Tính ∫[0,2] x dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Tích phân”:

  1. a) Với f liên tục trên [a;b] và F′=f: ∫ₐᵇf(x)dx=F(b)−F(a).
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Tích phân cộng dồn những phần rất nhỏ có dấu từ a đến b. Ví dụ kiểm chứng: ∫₀²x dx=[x²/2]₀²=2.

  2. b) ∫ₐᵇ(αf+βg)=α∫ₐᵇf+β∫ₐᵇg; ∫ₐᵇf=−∫ᵦᵃf; ∫ₐᶜf+∫꜀ᵇf=∫ₐᵇf.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Có thể tách tổng, đưa hằng số ra ngoài, cắt đoạn và đảo cận. Ví dụ kiểm chứng: Biết hai tích phân riêng thì tính được tích phân tổ hợp.

  3. c) Đặt u=g(x), du=g′(x)dx; với tích phân xác định phải đổi cận sang u hoặc đổi lại x trước khi thế.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Thay một cụm lặp bằng biến mới để đưa về bảng nguyên hàm. Ví dụ kiểm chứng: ∫2x(x²+1)³dx đặt u=x²+1.

  4. d) ∫u dv=uv−∫v du.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Chuyển đạo hàm sang thừa số dễ hơn và nguyên hàm thừa số còn lại. Ví dụ kiểm chứng: ∫xeˣdx=xeˣ−eˣ+C.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Tính đạo hàm của f(x)=3x³+2x.
    Đáp án

    9x²+2

  2. Cho F(x)=4x²+3. Tính F'(3).
    Đáp án

    24

  3. Kiểm tra G(x)=5x⁴/4+4 có phải một nguyên hàm của g(x)=5x³ không.
    Đáp án

    Có

  4. Hàm F có đạo hàm F'(x)=ax+b, biết F(0)=0, F(1)=3, F(2)=9. Xác định a,b rồi tính tích phân ∫ từ 0 đến 1 của [F'(x)]² dx. Chỉ điền giá trị tích phân.
    Đáp án

    39/4

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Tính đạo hàm của f(x)=4x³+1x.

Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.

Lời giải: f'(x)=12x²+1.

Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.

Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.

TỰ LUẬN 2Tính ∫₀^22x(x²+2)^4dx.

Gợi ý: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.

Lời giải: u chạy từ 2 đến 6; I=[u^5/5]_2^6=1548,8.

Giải thích: Đổi biến trong tích phân xác định phải đổi cận hoặc đổi lại biến x trước khi thế cận.

Lỗi cần tránh: Đổi u nhưng giữ cận theo x.

Cách khác: Đạo hàm hàm hợp (x²+b)^(power+1) để kiểm.

TỰ LUẬN 3Tính ∫₀^32x(x²+3)^3dx.

Gợi ý: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.

Lời giải: u chạy từ 3 đến 12; I=[u^4/4]_3^12=5163,75.

Giải thích: Đổi biến trong tích phân xác định phải đổi cận hoặc đổi lại biến x trước khi thế cận.

Lỗi cần tránh: Đổi u nhưng giữ cận theo x.

Cách khác: Đạo hàm hàm hợp (x²+b)^(power+1) để kiểm.

TỰ LUẬN 4Tính ∫₀^42x(x²+4)^2dx. Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân.

Gợi ý: Đặt u=x²+b, du=2x dx và đổi cả hai cận.

Lời giải: u chạy từ 4 đến 20; I=[u^3/3]_4^20=2645,3333.

Giải thích: Đổi biến trong tích phân xác định phải đổi cận hoặc đổi lại biến x trước khi thế cận.

Lỗi cần tránh: Đổi u nhưng giữ cận theo x.

Cách khác: Đạo hàm hàm hợp (x²+b)^(power+1) để kiểm.

TỰ LUẬN 5Tính đạo hàm của f(x)=2x³+4x.

Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.

Lời giải: f'(x)=6x²+4.

Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.

Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.

TỰ LUẬN 6Tính chính xác I=∫[0,1](4x²+1)dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Gợi ý: Một nguyên hàm là 4x³/3+1x.

Lời giải: Một nguyên hàm là 4x³/3+1x. I=4/3+1=(4+3)/3=7/3.

Giải thích: Một nguyên hàm là 4x³/3+1x. I=4/3+1=(4+3)/3=7/3.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 7Tính ∫[0,2](2x+2)dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Gợi ý: Nguyên hàm là 2x²/2+2x.

Lời giải: Nguyên hàm là 2x²/2+2x. Thế x=2 và x=0 được 2·2+2·2=8.

Giải thích: Nguyên hàm là 2x²/2+2x. Thế x=2 và x=0 được 2·2+2·2=8.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 8Tính ∫[0,ln2] e^x dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Gợi ý: Một nguyên hàm của e^x là e^x.

Lời giải: Một nguyên hàm của e^x là e^x. Giá trị là e^(ln2)−e^0=2−1=1.

Giải thích: Một nguyên hàm của e^x là e^x. Giá trị là e^(ln2)−e^0=2−1=1.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 9Tính đạo hàm của f(x)=5x³+3x.

Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.

Lời giải: f'(x)=15x²+3.

Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.

Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.

TỰ LUẬN 10Trình bày kết quả ở dạng chính xác. Tính tích phân I = ∫ từ 0 đến 2 của 2x dx.

Gợi ý: Nguyên hàm của 2x là 1x².

Lời giải: Nguyên hàm của 2x là 1x². I = [1x²] từ 0 đến 2 = 1·2² = 4.

Giải thích: Nguyên hàm của 2x là 1x². I = [1x²] từ 0 đến 2 = 1·2² = 4.

Lỗi cần tránh: Thế cận nhưng quên trừ giá trị tại cận dưới.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 11Dùng kiến thức Toán 12 để xử lí. Tính tích phân I = ∫ từ 0 đến 2 của 8x dx.

Gợi ý: Nguyên hàm của 8x là 4x².

Lời giải: Nguyên hàm của 8x là 4x². I = [4x²] từ 0 đến 2 = 4·2² = 16.

Giải thích: Nguyên hàm của 8x là 4x². I = [4x²] từ 0 đến 2 = 4·2² = 16.

Lỗi cần tránh: Thế cận nhưng quên trừ giá trị tại cận dưới.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 12Thực hiện phép tính có kiểm tra điều kiện. Tính ∫ từ 0 đến 5 của (4x + 4) dx.

Gợi ý: Một nguyên hàm là 4/2·x² + 4x.

Lời giải: Một nguyên hàm là 4/2·x² + 4x. Thế cận: 4/2·5² + 4·5 − 0 = 70.

Giải thích: Một nguyên hàm là 4/2·x² + 4x. Thế cận: 4/2·5² + 4·5 − 0 = 70.

Lỗi cần tránh: Chỉ thay cận vào biểu thức dưới dấu tích phân.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 13Tính đạo hàm của f(x)=3x³+2x.

Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.

Lời giải: f'(x)=9x²+2.

Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.

Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.

TỰ LUẬN 14Miền phẳng giới hạn bởi y=x² và y=3x được quay quanh Ox. Tìm hệ số của π trong thể tích, tự tìm giao điểm và phân biệt diện tích giữa đồ thị với thể tích vành khăn.

Gợi ý: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3

Lời giải: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3. Trên đoạn ấy 0≤x²≤3x. Dùng vành khăn: V=π∫₀^3[(3x)²−(x²)²]dx=π(243/3−243/5)=162/5π. Hiệu bình phương hai bán kính khác với bình phương hiệu.

Giải thích: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3. Trên đoạn ấy 0≤x²≤3x. Dùng vành khăn: V=π∫₀^3[(3x)²−(x²)²]dx=π(243/3−243/5)=162/5π. Hiệu bình phương hai bán kính khác với bình phương hiệu.

Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.

Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.

TỰ LUẬN 15Không bỏ qua điều kiện áp dụng. Biết ∫ từ a đến b của f(x)dx = 5 và ∫ từ b đến c của f(x)dx = 8. Tính ∫ từ a đến c của f(x)dx.

Gợi ý: Tích phân có tính cộng trên hai khoảng kề nhau: ∫ₐᶜf = ∫ₐᵇf + ∫ᵇᶜf.

Lời giải: Tích phân có tính cộng trên hai khoảng kề nhau: ∫ₐᶜf = ∫ₐᵇf + ∫ᵇᶜf. Vì vậy ∫ từ a đến c của f(x)dx = 5 + 8 = 13.

Giải thích: Tích phân có tính cộng trên hai khoảng kề nhau: ∫ₐᶜf = ∫ₐᵇf + ∫ᵇᶜf. Vì vậy ∫ từ a đến c của f(x)dx = 5 + 8 = 13.

Lỗi cần tránh: Trừ hai tích phân dù hướng của cả hai cận đều cùng chiều.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 16Chọn mô hình phù hợp rồi tính. Tìm m biết ∫ từ 0 đến 2 của (mx + 3)dx = 14.

Gợi ý: ∫₀²(mx + 3)dx = [m x²/2 + 3x]₀² = 2m + 6.

Lời giải: ∫₀²(mx + 3)dx = [m x²/2 + 3x]₀² = 2m + 6. Giải 2m + 6 = 14 được m = 4.

Giải thích: ∫₀²(mx + 3)dx = [m x²/2 + 3x]₀² = 2m + 6. Giải 2m + 6 = 14 được m = 4.

Lỗi cần tránh: Coi m là biến tích phân hoặc quên nhân hằng số với độ dài đoạn.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 17Tính đạo hàm của f(x)=6x³+1x.

Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.

Lời giải: f'(x)=18x²+1.

Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.

Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.

TỰ LUẬN 18Tính ∫₁⁴ 3x² dx.

Gợi ý: [x³]₁⁴=4³−1³=63.

Lời giải: [x³]₁⁴=4³−1³=63.

Giải thích: [x³]₁⁴=4³−1³=63.

Lỗi cần tránh: Quên chia 2 khi nguyên hàm x.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 19Tính ∫₀² |x−1| dx.

Gợi ý: Hai tam giác dưới đồ thị |x−1| trên [0;1] và [1;2] đều có diện tích 1/2, tổng bằng 1.

Lời giải: Hai tam giác dưới đồ thị |x−1| trên [0;1] và [1;2] đều có diện tích 1/2, tổng bằng 1.

Giải thích: Hai tam giác dưới đồ thị |x−1| trên [0;1] và [1;2] đều có diện tích 1/2, tổng bằng 1.

Lỗi cần tránh: Quên chia 2 khi nguyên hàm x.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 20Tính ∫₀² (x³−x) dx.

Gợi ý: [x⁴/4−x²/2]₀²=4−2=2.

Lời giải: [x⁴/4−x²/2]₀²=4−2=2.

Giải thích: [x⁴/4−x²/2]₀²=4−2=2.

Lỗi cần tránh: Quên chia 2 khi nguyên hàm x.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 1 • 90 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B12-NB-01, B12-NB-02, B12-NB-03, B12-NB-04, B12-NB-05, B12-NB-06, B12-NB-07, B12-NB-08, B12-NB-09, B12-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B12-NB-01: 12x²+1
  2. B12-NB-02: 20
  3. B12-NB-03: Có
  4. B12-NB-04: 24
  5. B12-NB-05: -0,6667
  6. B12-NB-06: 1548,8
  7. B12-NB-07: 1
  8. B12-NB-08: 6
  9. B12-NB-09: 1,5
  10. B12-NB-10: -5,3333

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 2 • 90 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 4

10 câu đại diện: B12-NB-11, B12-NB-12, B12-NB-13, B12-NB-14, B12-NB-15, B12-NB-16, B12-NB-17, B12-NB-18, B12-NB-19, B12-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B12-NB-11: 5163,75
  2. B12-NB-12: 2
  3. B12-NB-13: 9
  4. B12-NB-14: 6
  5. B12-NB-15: -18
  6. B12-NB-16: 2645,3333
  7. B12-NB-17: -2
  8. B12-NB-18: 8
  9. B12-NB-19: 13,5
  10. B12-NB-20: -42,6667

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 3 • 90 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B12-TH-01, B12-TH-02, B12-TH-03, B12-TH-04, B12-TH-05, B12-TH-06, B12-TH-07, B12-TH-08, B12-TH-09, B12-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B12-TH-01: 6x²+4
  2. B12-TH-02: 6
  3. B12-TH-03: Có
  4. B12-TH-04: 1,667
  5. B12-TH-05: 39936
  6. B12-TH-06: 7/3
  7. B12-TH-07: 4
  8. B12-TH-08: 1
  9. B12-TH-09: 6
  10. B12-TH-10: 2,3333

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 4 • 90 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B12-TH-11, B12-TH-12, B12-TH-13, B12-TH-14, B12-TH-15, B12-TH-16, B12-TH-17, B12-TH-18, B12-TH-19, B12-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B12-TH-11: 8
  2. B12-TH-12: 7
  3. B12-TH-13: ln2
  4. B12-TH-14: 4
  5. B12-TH-15: 7,333
  6. B12-TH-16: 1
  7. B12-TH-17: 0
  8. B12-TH-18: 2
  9. B12-TH-19: 16/3
  10. B12-TH-20: -3

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 5 • 90 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: B12-VD-01, B12-VD-02, B12-VD-03, B12-VD-04, B12-VD-05, B12-VD-06, B12-VD-07, B12-VD-08, B12-VD-09, B12-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B12-VD-01: 15x²+3
  2. B12-VD-02: 48
  3. B12-VD-03: Có
  4. B12-VD-04: 69,3333
  5. B12-VD-05: 2
  6. B12-VD-06: 4
  7. B12-VD-07: 44
  8. B12-VD-08: 15
  9. B12-VD-09: 49717,8
  10. B12-VD-10: 14

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM
  • Nếu F′=f thì ∫ₐᵇf(x)dx=F(b)−F(a).
  • Đổi hai cận làm đổi dấu tích phân.
  • Tích phân có thể âm, bằng 0 hoặc dương.
  • Đổi biến phải đổi đồng bộ biểu thức, vi phân và cận.
  • Từng phần: ∫u dv=uv−∫v du.

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

← Bài 11. Nguyên hàmBài 13. Ứng dụng hình học của tích phân →