Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủDùng tích phân để tính diện tích hình phẳng và thể tích vật thể; xác định đúng miền, giao điểm, hàm trên–dưới, bán kính quay hoặc diện tích thiết diện trước khi tính.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 12, đồ thị hàm số, phương trình giao điểm và đơn vị đo rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 4.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Hiểu đơn giản: Phần trên trục Ox cộng dương, phần dưới cũng phải đổi thành diện tích dương.
Ví dụ: Nếu f đổi dấu tại c thì S=∫ₐᶜ(−f)+∫꜀ᵇf.
Hình nên dùng: Miền tô màu trên và dưới Ox.
Mô phỏng: Kéo nghiệm qua đoạn.
Mẹo nhớ: Diện tích dùng trị tuyệt đối.
Sai lầm: Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích.
Ghi chú: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.
Hiểu đơn giản: Mỗi lát đứng có chiều cao bằng khoảng cách giữa hàm trên và hàm dưới.
Ví dụ: Trên [0;1], x≥x² nên S=∫₀¹(x−x²)dx.
Hình nên dùng: Hai đường cắt nhau và các lát đứng.
Mô phỏng: Bật điểm thử giữa hai giao điểm.
Mẹo nhớ: Trên trừ dưới từng khoảng.
Sai lầm: Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí.
Ghi chú: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.
Hiểu đơn giản: Mỗi lát vuông góc trục quay là một hình tròn hoặc vành khăn.
Ví dụ: Quay y=x, 0≤x≤1 quanh Ox cho V=π/3.
Hình nên dùng: Chồng các đĩa mỏng.
Mô phỏng: Kéo bán kính ngoài–trong.
Mẹo nhớ: Pi nhân bình phương bán kính.
Sai lầm: Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr².
Ghi chú: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.
Hiểu đơn giản: Nếu biết diện tích lát cắt A(x), chỉ cần cộng các lát theo chiều dài.
Ví dụ: A có đơn vị cm², dx có cm nên V có cm³.
Hình nên dùng: Dải đơn vị cm²×cm.
Mô phỏng: Thay đổi A(x).
Mẹo nhớ: Diện tích lát nhân chiều dày.
Sai lầm: Bình phương A(x) thêm lần nữa.
Ghi chú: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Thay hệ số của f(x)=ax²+bx+c và hai cận. Công cụ tính một nguyên hàm, tích phân có hướng và giá trị ước lượng bằng trung điểm để tự kiểm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tính diện tích giữa y=7, y=2, x=0 và x=3.
Phân tích: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.
Đề bài: Tính diện tích giữa y=5, y=2, x=0 và x=1.
Phân tích: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.
Đề bài: Quay miền dưới y=x trên [0;2] quanh Ox. Thể tích thu được là: Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế. Các lựa chọn: A. 2π ; B. 8π ; C. 8/3 ; D. 8π/3
Phân tích: V=π∫[0,2]x²dx.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: V=π∫[0,2]x²dx. Do đó V=π·2³/3=8π/3.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 8π/3. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Đề bài: Cho F(x)=3x²+1. Tính F'(1).
Phân tích: Đạo hàm trước, thay số sau.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=1.
Tự kiểm: Kết quả: 6. Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Đề bài: Quay miền dưới y=sqrt(4−x²) trên [0;2] quanh Ox. Thể tích là: Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế. Các lựa chọn: A. 32π/3 ; B. 8π/3 ; C. 3π ; D. 16π/3
Phân tích: V=π∫[0,2](4−x²)dx.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: V=π∫[0,2](4−x²)dx. Giá trị bằng π(2³−2³/3)=16π/3.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 16π/3. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Đề bài: Chọn mô hình phù hợp rồi tính. Tính diện tích miền giới hạn bởi y = 9 và y = x² trên đoạn [−3; 3].
Phân tích: Trên [−3; 3], ta có 9 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −3 đến 3 (9 − x²)dx.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Trên [−3; 3], ta có 9 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −3 đến 3 (9 − x²)dx. Hàm dưới dấu tích phân chẵn: S = 2[9x − x³/3] từ 0 đến 3 = 36.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 36. Không lấy hàm trên trừ hàm dưới hoặc bỏ mất hệ số 2 do tính đối xứng.
Đề bài: Hàm F có đạo hàm F'(x)=ax+b, biết F(0)=0, F(1)=3, F(2)=9. Xác định a,b rồi tính tích phân ∫ từ 0 đến 1 của [F'(x)]² dx. Chỉ điền giá trị tích phân.
Phân tích: F(x)=ax²/2+bx
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: F(x)=ax²/2+bx. Điều kiện cho a/2+b=3, 2a+2b=9, suy ra a=3, b=3/2. Tích phân cần tìm =9∫₀¹(x+1/2)²dx=9(1/3+1/2+1/4)=39/4.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 39/4. Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Đề bài: Giải theo đúng bản chất của công thức. Tính diện tích miền giới hạn bởi y = 1 và y = x² trên đoạn [−1; 1].
Phân tích: Trên [−1; 1], ta có 1 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −1 đến 1 (1 − x²)dx.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Trên [−1; 1], ta có 1 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −1 đến 1 (1 − x²)dx. Hàm dưới dấu tích phân chẵn: S = 2[1x − x³/3] từ 0 đến 1 = 4/3.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 4/3. Không lấy hàm trên trừ hàm dưới hoặc bỏ mất hệ số 2 do tính đối xứng.
Đề bài: Ưu tiên cách giải chuẩn, rõ ràng. Một vật chuyển động với vận tốc v(t) = 3t + 6 (m/s), 0 ≤ t ≤ 4. Tính quãng đường vật đi được trong 4 giây.
Phân tích: Vì v(t) > 0 trên [0; 4], quãng đường bằng ∫₀^4v(t)dt.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Vì v(t) > 0 trên [0; 4], quãng đường bằng ∫₀^4v(t)dt. s = [3/2·t² + 6t] từ 0 đến 4 = 48 m.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 48. Lấy vận tốc cuối nhân thời gian hoặc không kiểm tra dấu của vận tốc.
Đề bài: Vật có vận tốc v(t)=6−t (m/s). Quãng đường đi trong 4 giây đầu là Các lựa chọn: A. 8 m ; B. 20 m ; C. 16 m ; D. 24 m
Phân tích: v(t)>0 trên [0;4]; s=∫₀⁴(6−t)dt=[6t−t²/2]₀⁴=16 m.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: v(t)>0 trên [0;4]; s=∫₀⁴(6−t)dt=[6t−t²/2]₀⁴=16 m.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 16 m. Lấy vận tốc cuối nhân thời gian như chuyển động đều.
Tình huống 1 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Phần trên trục Ox cộng dương, phần dưới cũng phải đổi thành diện tích dương. Phát biểu chính xác: S=∫ₐᵇ|f(x)|dx; chia đoạn tại nghiệm của f. Ví dụ: Nếu f đổi dấu tại c thì S=∫ₐᶜ(−f)+∫꜀ᵇf. Mẹo: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Cần tránh: Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích.
Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích. Sửa bằng: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Kiểm cuối: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.
Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí. Sửa bằng: Trên trừ dưới từng khoảng. Kiểm cuối: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.
Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr². Sửa bằng: Pi nhân bình phương bán kính. Kiểm cuối: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.
Bình phương A(x) thêm lần nữa. Sửa bằng: Diện tích lát nhân chiều dày. Kiểm cuối: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.
Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích. Sửa bằng: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Kiểm cuối: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.
Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí. Sửa bằng: Trên trừ dưới từng khoảng. Kiểm cuối: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.
Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr². Sửa bằng: Pi nhân bình phương bán kính. Kiểm cuối: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.
Bình phương A(x) thêm lần nữa. Sửa bằng: Diện tích lát nhân chiều dày. Kiểm cuối: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.
Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích. Sửa bằng: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Kiểm cuối: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.
Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí. Sửa bằng: Trên trừ dưới từng khoảng. Kiểm cuối: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.
Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr². Sửa bằng: Pi nhân bình phương bán kính. Kiểm cuối: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.
Bình phương A(x) thêm lần nữa. Sửa bằng: Diện tích lát nhân chiều dày. Kiểm cuối: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.
Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích. Sửa bằng: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Kiểm cuối: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.
Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí. Sửa bằng: Trên trừ dưới từng khoảng. Kiểm cuối: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.
Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr². Sửa bằng: Pi nhân bình phương bán kính. Kiểm cuối: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.
Bình phương A(x) thêm lần nữa. Sửa bằng: Diện tích lát nhân chiều dày. Kiểm cuối: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.
Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích. Sửa bằng: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Kiểm cuối: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.
Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí. Sửa bằng: Trên trừ dưới từng khoảng. Kiểm cuối: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.
Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr². Sửa bằng: Pi nhân bình phương bán kính. Kiểm cuối: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.
Bình phương A(x) thêm lần nữa. Sửa bằng: Diện tích lát nhân chiều dày. Kiểm cuối: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Diện tích với trục hoànhS=∫ₐᵇ|f(x)|dx; chia đoạn tại nghiệm của f. Diện tích dùng trị tuyệt đối.
Diện tích giữa hai đồ thịS=∫ₐᵇ|f(x)−g(x)|dx; chia tại nghiệm f=g. Trên trừ dưới từng khoảng.
Thể tích khối tròn xoayQuanh Ox: V=π∫ₐᵇ(R²−r²)dx. Pi nhân bình phương bán kính.
Thiết diện và kiểm đơn vịV=∫ₐᵇA(x)dx. Diện tích lát nhân chiều dày.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=10x nên F'(2)=20.
Vì sao: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Sai ở đâu: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=6x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Vì sao: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Sai ở đâu: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.
Lời giải: f'(x)=6x²+4.
Vì sao: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.
Sai ở đâu: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.
Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Lời giải: S=∫₀^3(7−2)dx=15.
Vì sao: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.
Sai ở đâu: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trên (0;1), x>x² nên đường thẳng nằm trên parabol.
Lời giải: S=∫₀¹(3x−3x²)dx=3(1/2−1/3)=3/6.
Vì sao: Muốn tính diện tích phải xác định đúng hàm trên–hàm dưới.
Sai ở đâu: Lấy trị tuyệt đối sau khi tích phân sai thứ tự mà không chia miền.
Cách khác: Thử x=1/2 để nhận biết đường trên.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng V=π∫[f(x)]²dx.
Lời giải: V=π∫₀^1(4x)²dx=(16/3)π.
Vì sao: Bán kính tiết diện là f(x), diện tích tiết diện là πf².
Sai ở đâu: Quên bình phương bán kính hoặc dùng 2πf.
Cách khác: Kiểm bằng công thức thể tích hình nón.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thể tích bằng tích phân diện tích thiết diện theo chiều dài.
Lời giải: V=∫₀²(5+2x)dx=14 cm³.
Vì sao: Đơn vị cm² nhân với dx có đơn vị cm tạo cm³.
Sai ở đâu: Bình phương A(x) hoặc dùng thêm π dù đề đã cho diện tích.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích trung bình của hàm tuyến tính nhân chiều dài.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hàm không âm trên đoạn nên diện tích bằng tích phân của hàm.
Lời giải: S=∫₀^31x dx=4,5.
Vì sao: Diện tích cũng bằng nửa đáy nhân chiều cao của tam giác.
Sai ở đâu: Quên đơn vị diện tích hoặc lấy tích phân âm.
Cách khác: Kiểm hình học: S=1/2·3·3.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Lời giải: S=∫₀^4(8−2)dx=24.
Vì sao: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.
Sai ở đâu: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.
Mục tiêu: Vận dụng — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: v(t)=s'(t)=3t²+4t.
Lời giải: v(t)=s'(t)=3t²+4t. v(1)=3·1²+4·1=7 m/s.
Vì sao: v(t)=s'(t)=3t²+4t. v(1)=3·1²+4·1=7 m/s.
Sai ở đâu: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Ứng dụng hình học của tích phân”:
Đúng. Phần trên trục Ox cộng dương, phần dưới cũng phải đổi thành diện tích dương. Ví dụ kiểm chứng: Nếu f đổi dấu tại c thì S=∫ₐᶜ(−f)+∫꜀ᵇf.
Đúng. Mỗi lát đứng có chiều cao bằng khoảng cách giữa hàm trên và hàm dưới. Ví dụ kiểm chứng: Trên [0;1], x≥x² nên S=∫₀¹(x−x²)dx.
Đúng. Mỗi lát vuông góc trục quay là một hình tròn hoặc vành khăn. Ví dụ kiểm chứng: Quay y=x, 0≤x≤1 quanh Ox cho V=π/3.
Đúng. Nếu biết diện tích lát cắt A(x), chỉ cần cộng các lát theo chiều dài. Ví dụ kiểm chứng: A có đơn vị cm², dx có cm nên V có cm³.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
24
Có
18x²+1
39/4
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=10x nên F'(2)=20.
Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.
Gợi ý: Dùng V=π∫[f(x)]²dx.
Lời giải: V=π∫₀^1(4x)²dx=(16/3)π.
Giải thích: Bán kính tiết diện là f(x), diện tích tiết diện là πf².
Lỗi cần tránh: Quên bình phương bán kính hoặc dùng 2πf.
Cách khác: Kiểm bằng công thức thể tích hình nón.
Gợi ý: Dùng V=π∫[f(x)]²dx.
Lời giải: V=π∫₀^2(4x)²dx=(128/3)π.
Giải thích: Bán kính tiết diện là f(x), diện tích tiết diện là πf².
Lỗi cần tránh: Quên bình phương bán kính hoặc dùng 2πf.
Cách khác: Kiểm bằng công thức thể tích hình nón.
Gợi ý: Dùng V=π∫[f(x)]²dx.
Lời giải: V=π∫₀^3(4x)²dx=(432/3)π.
Giải thích: Bán kính tiết diện là f(x), diện tích tiết diện là πf².
Lỗi cần tránh: Quên bình phương bán kính hoặc dùng 2πf.
Cách khác: Kiểm bằng công thức thể tích hình nón.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=6x nên F'(1)=6.
Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=1.
Gợi ý: Vận tốc dương nên quãng đường S=∫[0,2](12+1s)ds.
Lời giải: Vận tốc dương nên quãng đường S=∫[0,2](12+1s)ds. S=12·2+1·2²/2=26 m.
Giải thích: Vận tốc dương nên quãng đường S=∫[0,2](12+1s)ds. S=12·2+1·2²/2=26 m.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Thể tích bằng tích phân diện tích thiết diện theo chiều dài.
Lời giải: V=∫₀²(5+1x)dx=12 cm³.
Giải thích: Đơn vị cm² nhân với dx có đơn vị cm tạo cm³.
Lỗi cần tránh: Bình phương A(x) hoặc dùng thêm π dù đề đã cho diện tích.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích trung bình của hàm tuyến tính nhân chiều dài.
Gợi ý: Diện tích phải cộng phần không âm trên từng khoảng.
Lời giải: Diện tích phải cộng phần không âm trên từng khoảng. Chia tại điểm đổi dấu c và tích phân |f| trên mỗi phần.
Giải thích: Diện tích phải cộng phần không âm trên từng khoảng. Chia tại điểm đổi dấu c và tích phân |f| trên mỗi phần.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=12x nên F'(4)=48.
Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=4.
Gợi ý: Nếu nửa chiều rộng là x∈[0;3], S=2x(9−x²). S'=18−6x²=0 tại x=√3; Smax=12√3.
Lời giải: Nếu nửa chiều rộng là x∈[0;3], S=2x(9−x²). S'=18−6x²=0 tại x=√3; Smax=12√3. Vậy kết quả cần chọn là 12√3.
Giải thích: Nếu nửa chiều rộng là x∈[0;3], S=2x(9−x²). S'=18−6x²=0 tại x=√3; Smax=12√3. Vậy kết quả cần chọn là 12√3.
Lỗi cần tránh: Không xét điều kiện miền hoặc không so sánh các điểm biên khi tối ưu.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Công thức thể tích là V = π∫₀^3y²dx = π∫₀^3(4x)²dx.
Lời giải: Công thức thể tích là V = π∫₀^3y²dx = π∫₀^3(4x)²dx. V = 16π[x³/3]₀^3 = 144π.
Giải thích: Công thức thể tích là V = π∫₀^3y²dx = π∫₀^3(4x)²dx. V = 16π[x³/3]₀^3 = 144π.
Lỗi cần tránh: Tích phân y thay vì y² hoặc quên hệ số π.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Trên [0; 2], hàm y = 1x không âm nên diện tích S = ∫₀^2 1x dx.
Lời giải: Trên [0; 2], hàm y = 1x không âm nên diện tích S = ∫₀^2 1x dx. S = [1/2·x²]₀^2 = 2 đơn vị diện tích.
Giải thích: Trên [0; 2], hàm y = 1x không âm nên diện tích S = ∫₀^2 1x dx. S = [1/2·x²]₀^2 = 2 đơn vị diện tích.
Lỗi cần tránh: Quên kiểm tra dấu của hàm hoặc dùng chiều dài nhân chiều rộng không đúng hình.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=8x nên F'(3)=24.
Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=3.
Gợi ý: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3
Lời giải: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3. Trên đoạn ấy 0≤x²≤3x. Dùng vành khăn: V=π∫₀^3[(3x)²−(x²)²]dx=π(243/3−243/5)=162/5π. Hiệu bình phương hai bán kính khác với bình phương hiệu.
Giải thích: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3. Trên đoạn ấy 0≤x²≤3x. Dùng vành khăn: V=π∫₀^3[(3x)²−(x²)²]dx=π(243/3−243/5)=162/5π. Hiệu bình phương hai bán kính khác với bình phương hiệu.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Gợi ý: Công thức thể tích là V = π∫₀^6y²dx = π∫₀^6(1x)²dx.
Lời giải: Công thức thể tích là V = π∫₀^6y²dx = π∫₀^6(1x)²dx. V = 1π[x³/3]₀^6 = 72π.
Giải thích: Công thức thể tích là V = π∫₀^6y²dx = π∫₀^6(1x)²dx. V = 1π[x³/3]₀^6 = 72π.
Lỗi cần tránh: Tích phân y thay vì y² hoặc quên hệ số π.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Vì v(t) > 0 trên [0; 5], quãng đường bằng ∫₀^5v(t)dt.
Lời giải: Vì v(t) > 0 trên [0; 5], quãng đường bằng ∫₀^5v(t)dt. s = [4/2·t² + 6t] từ 0 đến 5 = 80 m.
Giải thích: Vì v(t) > 0 trên [0; 5], quãng đường bằng ∫₀^5v(t)dt. s = [4/2·t² + 6t] từ 0 đến 5 = 80 m.
Lỗi cần tránh: Lấy vận tốc cuối nhân thời gian hoặc không kiểm tra dấu của vận tốc.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=4x nên F'(2)=8.
Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.
Gợi ý: Trên [−2; 2], ta có 4 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −2 đến 2 (4 − x²)dx.
Lời giải: Trên [−2; 2], ta có 4 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −2 đến 2 (4 − x²)dx. Hàm dưới dấu tích phân chẵn: S = 2[4x − x³/3] từ 0 đến 2 = 32/3.
Giải thích: Trên [−2; 2], ta có 4 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −2 đến 2 (4 − x²)dx. Hàm dưới dấu tích phân chẵn: S = 2[4x − x³/3] từ 0 đến 2 = 32/3.
Lỗi cần tránh: Không lấy hàm trên trừ hàm dưới hoặc bỏ mất hệ số 2 do tính đối xứng.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Công thức thể tích V=π∫₀⁴y²dx; với y=√x thì y²=x.
Lời giải: Công thức thể tích V=π∫₀⁴y²dx; với y=√x thì y²=x. Do đó V=π∫₀⁴x dx=π·4²/2=8π.
Giải thích: Công thức thể tích V=π∫₀⁴y²dx; với y=√x thì y²=x. Do đó V=π∫₀⁴x dx=π·4²/2=8π.
Lỗi cần tránh: Tích phân y thay vì y² hoặc quên π.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3; trên [0,3], 3x≥x².
Lời giải: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3; trên [0,3], 3x≥x². S=∫[0,3](3x−x²)dx=3³/6=9/2.
Giải thích: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3; trên [0,3], 3x≥x². S=∫[0,3](3x−x²)dx=3³/6=9/2.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B13-NB-01, B13-NB-02, B13-NB-03, B13-NB-04, B13-NB-05, B13-NB-06, B13-NB-07, B13-NB-08, B13-NB-09, B13-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B13-NB-11, B13-NB-12, B13-NB-13, B13-NB-14, B13-NB-15, B13-NB-16, B13-NB-17, B13-NB-18, B13-NB-19, B13-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B13-TH-01, B13-TH-02, B13-TH-03, B13-TH-04, B13-TH-05, B13-TH-06, B13-TH-07, B13-TH-08, B13-TH-09, B13-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B13-TH-11, B13-TH-12, B13-TH-13, B13-TH-14, B13-TH-15, B13-TH-16, B13-TH-17, B13-TH-18, B13-TH-19, B13-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B13-VD-01, B13-VD-02, B13-VD-03, B13-VD-04, B13-VD-05, B13-VD-06, B13-VD-07, B13-VD-08, B13-VD-09, B13-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.