Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
TOÁN THPT • CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10–12HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • S=∫ₐᵇ|f(x)|dx.
  • Giữa hai đồ thị: S=∫|f−g|dx và phải chia tại giao điểm.
  • Quay quanh Ox: V=π∫ₐᵇ[f(x)]²dx khi f≥0.
BÀI 13 • CHƯƠNG 4 • TỪ LÁT MỎNG ĐẾN DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH

Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân

Dùng tích phân để tính diện tích hình phẳng và thể tích vật thể; xác định đúng miền, giao điểm, hàm trên–dưới, bán kính quay hoặc diện tích thiết diện trước khi tính.

6 buổi × 60 phútVận dụng và mô hình hóaCần biết: Bài 12, đồ thị hàm số, phương trình giao điểm và đơn vị đoTiếp theo: Cổng cuối Chương 4
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Biến dữ kiện thành quyết định

Bài học giúp mô hình hóa thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm bằng công cụ có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Chọn đúng công cụ

Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.

LIÊN THÔNG

Gọi đúng nền

Kích hoạt bài 12, đồ thị hàm số, phương trình giao điểm và đơn vị đo rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 4.

ÔN THI THÔNG MINH

Ba dạng, một bản chất

Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Tính diện tích giữa đồ thị và trục hoành.
  • Tính diện tích giữa hai đồ thị bằng cách chia miền đúng.
  • Tính thể tích khối tròn xoay hoặc vật thể có thiết diện cho trước.
  • Kiểm tra đơn vị, dấu và độ lớn của kết quả.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Bài 12, đồ thị hàm số, phương trình giao điểm và đơn vị đo.
  • Viết miền xác định, đối tượng, phân hoạch hoặc đơn vị trước phép tính.
  • Dự đoán dấu, độ lớn, vị trí hoặc miền giá trị của kết quả.
  • Kiểm bằng đạo hàm, phép thế, hình học, bảng tần số hoặc công thức thứ hai.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

01

Diện tích với trục hoành

Hiểu đơn giản: Phần trên trục Ox cộng dương, phần dưới cũng phải đổi thành diện tích dương.

S=∫ₐᵇ|f(x)|dx; chia đoạn tại nghiệm của f.

Ví dụ: Nếu f đổi dấu tại c thì S=∫ₐᶜ(−f)+∫꜀ᵇf.

Hình nên dùng: Miền tô màu trên và dưới Ox.

Mô phỏng: Kéo nghiệm qua đoạn.

Mẹo nhớ: Diện tích dùng trị tuyệt đối.

Sai lầm: Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích.

Ghi chú: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.

02

Diện tích giữa hai đồ thị

Hiểu đơn giản: Mỗi lát đứng có chiều cao bằng khoảng cách giữa hàm trên và hàm dưới.

S=∫ₐᵇ|f(x)−g(x)|dx; chia tại nghiệm f=g.

Ví dụ: Trên [0;1], x≥x² nên S=∫₀¹(x−x²)dx.

Hình nên dùng: Hai đường cắt nhau và các lát đứng.

Mô phỏng: Bật điểm thử giữa hai giao điểm.

Mẹo nhớ: Trên trừ dưới từng khoảng.

Sai lầm: Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí.

Ghi chú: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.

03

Thể tích khối tròn xoay

Hiểu đơn giản: Mỗi lát vuông góc trục quay là một hình tròn hoặc vành khăn.

Quanh Ox: V=π∫ₐᵇ(R²−r²)dx.

Ví dụ: Quay y=x, 0≤x≤1 quanh Ox cho V=π/3.

Hình nên dùng: Chồng các đĩa mỏng.

Mô phỏng: Kéo bán kính ngoài–trong.

Mẹo nhớ: Pi nhân bình phương bán kính.

Sai lầm: Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr².

Ghi chú: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.

04

Thiết diện và kiểm đơn vị

Hiểu đơn giản: Nếu biết diện tích lát cắt A(x), chỉ cần cộng các lát theo chiều dài.

V=∫ₐᵇA(x)dx.

Ví dụ: A có đơn vị cm², dx có cm nên V có cm³.

Hình nên dùng: Dải đơn vị cm²×cm.

Mô phỏng: Thay đổi A(x).

Mẹo nhớ: Diện tích lát nhân chiều dày.

Sai lầm: Bình phương A(x) thêm lần nữa.

Ghi chú: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN

Đạo hàm ngược, thế cận và ước lượng độ lớn

Thay hệ số của f(x)=ax²+bx+c và hai cận. Công cụ tính một nguyên hàm, tích phân có hướng và giá trị ước lượng bằng trung điểm để tự kiểm.

Một nguyên hàm là F(x)=0.667x³+0.500x²+0x. ∫ từ 0 đến 2 bằng 7.3333; ước lượng trung điểm là 6.0000.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01 • Nhận biếtVí dụ 1 • B13-NB-04

Đề bài: Tính diện tích giữa y=7, y=2, x=0 và x=3.

Phân tích: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
  2. Bước 2: S=∫₀^3(7−2)dx=15.
  3. Bước 3: Kết luận 15.

Vì sao: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.

Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.

02 • Nhận biếtVí dụ 2 • B13-NB-14

Đề bài: Tính diện tích giữa y=5, y=2, x=0 và x=1.

Phân tích: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
  2. Bước 2: S=∫₀^1(5−2)dx=3.
  3. Bước 3: Kết luận 3.

Vì sao: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.

Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.

03 • Vận dụngVí dụ 3 • B13-TH-04

Đề bài: Quay miền dưới y=x trên [0;2] quanh Ox. Thể tích thu được là: Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế. Các lựa chọn: A. 2π ; B. 8π ; C. 8/3 ; D. 8π/3

Phân tích: V=π∫[0,2]x²dx.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. V=π∫[0,2]x²dx. Do đó V=π·2³/3=8π/3.

Vì sao: V=π∫[0,2]x²dx. Do đó V=π·2³/3=8π/3.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 8π/3. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

04 • Thông hiểuVí dụ 4 • B13-TH-01

Đề bài: Cho F(x)=3x²+1. Tính F'(1).

Phân tích: Đạo hàm trước, thay số sau.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. F'(x)=6x nên F'(1)=6.

Vì sao: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=1.

Tự kiểm: Kết quả: 6. Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

05 • Vận dụngVí dụ 5 • B13-VD-04

Đề bài: Quay miền dưới y=sqrt(4−x²) trên [0;2] quanh Ox. Thể tích là: Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế. Các lựa chọn: A. 32π/3 ; B. 8π/3 ; C. 3π ; D. 16π/3

Phân tích: V=π∫[0,2](4−x²)dx.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. V=π∫[0,2](4−x²)dx. Giá trị bằng π(2³−2³/3)=16π/3.

Vì sao: V=π∫[0,2](4−x²)dx. Giá trị bằng π(2³−2³/3)=16π/3.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 16π/3. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

06 • Vận dụngVí dụ 6 • B13-VD-14

Đề bài: Chọn mô hình phù hợp rồi tính. Tính diện tích miền giới hạn bởi y = 9 và y = x² trên đoạn [−3; 3].

Phân tích: Trên [−3; 3], ta có 9 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −3 đến 3 (9 − x²)dx.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Trên [−3; 3], ta có 9 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −3 đến 3 (9 − x²)dx. Hàm dưới dấu tích phân chẵn: S = 2[9x − x³/3] từ 0 đến 3 = 36.

Vì sao: Trên [−3; 3], ta có 9 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −3 đến 3 (9 − x²)dx. Hàm dưới dấu tích phân chẵn: S = 2[9x − x³/3] từ 0 đến 3 = 36.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 36. Không lấy hàm trên trừ hàm dưới hoặc bỏ mất hệ số 2 do tính đối xứng.

07 • Vận dụng caoVí dụ 7 • B13-VDC-04

Đề bài: Hàm F có đạo hàm F'(x)=ax+b, biết F(0)=0, F(1)=3, F(2)=9. Xác định a,b rồi tính tích phân ∫ từ 0 đến 1 của [F'(x)]² dx. Chỉ điền giá trị tích phân.

Phân tích: F(x)=ax²/2+bx

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. F(x)=ax²/2+bx. Điều kiện cho a/2+b=3, 2a+2b=9, suy ra a=3, b=3/2. Tích phân cần tìm =9∫₀¹(x+1/2)²dx=9(1/3+1/2+1/4)=39/4.

Vì sao: F(x)=ax²/2+bx. Điều kiện cho a/2+b=3, 2a+2b=9, suy ra a=3, b=3/2. Tích phân cần tìm =9∫₀¹(x+1/2)²dx=9(1/3+1/2+1/4)=39/4.

Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 39/4. Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.

08 • Vận dụngVí dụ 8 • B13-VDC-14

Đề bài: Giải theo đúng bản chất của công thức. Tính diện tích miền giới hạn bởi y = 1 và y = x² trên đoạn [−1; 1].

Phân tích: Trên [−1; 1], ta có 1 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −1 đến 1 (1 − x²)dx.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Trên [−1; 1], ta có 1 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −1 đến 1 (1 − x²)dx. Hàm dưới dấu tích phân chẵn: S = 2[1x − x³/3] từ 0 đến 1 = 4/3.

Vì sao: Trên [−1; 1], ta có 1 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −1 đến 1 (1 − x²)dx. Hàm dưới dấu tích phân chẵn: S = 2[1x − x³/3] từ 0 đến 1 = 4/3.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 4/3. Không lấy hàm trên trừ hàm dưới hoặc bỏ mất hệ số 2 do tính đối xứng.

09 • Thực tếVí dụ 9 • B13-TT-04

Đề bài: Ưu tiên cách giải chuẩn, rõ ràng. Một vật chuyển động với vận tốc v(t) = 3t + 6 (m/s), 0 ≤ t ≤ 4. Tính quãng đường vật đi được trong 4 giây.

Phân tích: Vì v(t) > 0 trên [0; 4], quãng đường bằng ∫₀^4v(t)dt.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Vì v(t) > 0 trên [0; 4], quãng đường bằng ∫₀^4v(t)dt. s = [3/2·t² + 6t] từ 0 đến 4 = 48 m.

Vì sao: Vì v(t) > 0 trên [0; 4], quãng đường bằng ∫₀^4v(t)dt. s = [3/2·t² + 6t] từ 0 đến 4 = 48 m.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 48. Lấy vận tốc cuối nhân thời gian hoặc không kiểm tra dấu của vận tốc.

10 • Thực tếVí dụ 10 • B13-TT-14

Đề bài: Vật có vận tốc v(t)=6−t (m/s). Quãng đường đi trong 4 giây đầu là Các lựa chọn: A. 8 m ; B. 20 m ; C. 16 m ; D. 24 m

Phân tích: v(t)>0 trên [0;4]; s=∫₀⁴(6−t)dt=[6t−t²/2]₀⁴=16 m.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. v(t)>0 trên [0;4]; s=∫₀⁴(6−t)dt=[6t−t²/2]₀⁴=16 m.

Vì sao: v(t)>0 trên [0;4]; s=∫₀⁴(6−t)dt=[6t−t²/2]₀⁴=16 m.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 16 m. Lấy vận tốc cuối nhân thời gian như chuyển động đều.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua ứng dụng hình học của tích phân

Tình huống 1 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua ứng dụng hình học của tích phân

Tình huống 2 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua ứng dụng hình học của tích phân

Tình huống 3 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua ứng dụng hình học của tích phân

Tình huống 4 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua ứng dụng hình học của tích phân

Tình huống 5 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua ứng dụng hình học của tích phân

Tình huống 6 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua ứng dụng hình học của tích phân

Tình huống 7 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua ứng dụng hình học của tích phân

Tình huống 8 dùng thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Diện tích với trục hoành theo cách trực quan?

Phần trên trục Ox cộng dương, phần dưới cũng phải đổi thành diện tích dương. Phát biểu chính xác: S=∫ₐᵇ|f(x)|dx; chia đoạn tại nghiệm của f. Ví dụ: Nếu f đổi dấu tại c thì S=∫ₐᶜ(−f)+∫꜀ᵇf. Mẹo: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Cần tránh: Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Không tìm giao điểm trước khi tích phân

Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích. Sửa bằng: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Kiểm cuối: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.

02

Lấy hàm dưới trừ hàm trên

Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí. Sửa bằng: Trên trừ dưới từng khoảng. Kiểm cuối: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.

03

Quên giá trị tuyệt đối hoặc chia miền

Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr². Sửa bằng: Pi nhân bình phương bán kính. Kiểm cuối: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.

04

Quên bình phương bán kính

Bình phương A(x) thêm lần nữa. Sửa bằng: Diện tích lát nhân chiều dày. Kiểm cuối: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.

05

Sai đơn vị diện tích–thể tích

Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích. Sửa bằng: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Kiểm cuối: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.

06

Không tìm giao điểm trước khi tích phân – tình huống 6

Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí. Sửa bằng: Trên trừ dưới từng khoảng. Kiểm cuối: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.

07

Lấy hàm dưới trừ hàm trên – tình huống 7

Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr². Sửa bằng: Pi nhân bình phương bán kính. Kiểm cuối: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.

08

Quên giá trị tuyệt đối hoặc chia miền – tình huống 8

Bình phương A(x) thêm lần nữa. Sửa bằng: Diện tích lát nhân chiều dày. Kiểm cuối: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.

09

Quên bình phương bán kính – tình huống 9

Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích. Sửa bằng: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Kiểm cuối: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.

10

Sai đơn vị diện tích–thể tích – tình huống 10

Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí. Sửa bằng: Trên trừ dưới từng khoảng. Kiểm cuối: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.

11

Không tìm giao điểm trước khi tích phân – tình huống 11

Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr². Sửa bằng: Pi nhân bình phương bán kính. Kiểm cuối: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.

12

Lấy hàm dưới trừ hàm trên – tình huống 12

Bình phương A(x) thêm lần nữa. Sửa bằng: Diện tích lát nhân chiều dày. Kiểm cuối: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.

13

Quên giá trị tuyệt đối hoặc chia miền – tình huống 13

Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích. Sửa bằng: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Kiểm cuối: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.

14

Quên bình phương bán kính – tình huống 14

Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí. Sửa bằng: Trên trừ dưới từng khoảng. Kiểm cuối: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.

15

Sai đơn vị diện tích–thể tích – tình huống 15

Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr². Sửa bằng: Pi nhân bình phương bán kính. Kiểm cuối: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.

16

Không tìm giao điểm trước khi tích phân – tình huống 16

Bình phương A(x) thêm lần nữa. Sửa bằng: Diện tích lát nhân chiều dày. Kiểm cuối: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.

17

Lấy hàm dưới trừ hàm trên – tình huống 17

Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích. Sửa bằng: Diện tích dùng trị tuyệt đối. Kiểm cuối: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.

18

Quên giá trị tuyệt đối hoặc chia miền – tình huống 18

Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí. Sửa bằng: Trên trừ dưới từng khoảng. Kiểm cuối: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.

19

Quên bình phương bán kính – tình huống 19

Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr². Sửa bằng: Pi nhân bình phương bán kính. Kiểm cuối: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.

20

Sai đơn vị diện tích–thể tích – tình huống 20

Bình phương A(x) thêm lần nữa. Sửa bằng: Diện tích lát nhân chiều dày. Kiểm cuối: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • PHÂN LOẠI THEO MỨC ĐỘ • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.

100 câu phù hợp
B13-NB-01Cho F(x)=5x²+2. Tính F'(2).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.

Lời giải: F'(x)=10x nên F'(2)=20.

Vì sao: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Sai ở đâu: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.

B13-NB-02Kiểm tra G(x)=6x⁴/4+3 có phải một nguyên hàm của g(x)=6x³ không.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=6x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Vì sao: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Sai ở đâu: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

B13-NB-03Tính đạo hàm của f(x)=2x³+4x.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.

Lời giải: f'(x)=6x²+4.

Vì sao: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.

Sai ở đâu: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.

Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.

B13-NB-04Tính diện tích giữa y=7, y=2, x=0 và x=3.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.

Lời giải: S=∫₀^3(7−2)dx=15.

Vì sao: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.

Sai ở đâu: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.

Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.

B13-NB-05Tính diện tích giữa y=3x và y=3x² trên [0;1].

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Trên (0;1), x>x² nên đường thẳng nằm trên parabol.

Lời giải: S=∫₀¹(3x−3x²)dx=3(1/2−1/3)=3/6.

Vì sao: Muốn tính diện tích phải xác định đúng hàm trên–hàm dưới.

Sai ở đâu: Lấy trị tuyệt đối sau khi tích phân sai thứ tự mà không chia miền.

Cách khác: Thử x=1/2 để nhận biết đường trên.

B13-NB-06Quay miền dưới y=4x trên [0;1] quanh Ox. Tính thể tích.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng V=π∫[f(x)]²dx.

Lời giải: V=π∫₀^1(4x)²dx=(16/3)π.

Vì sao: Bán kính tiết diện là f(x), diện tích tiết diện là πf².

Sai ở đâu: Quên bình phương bán kính hoặc dùng 2πf.

Cách khác: Kiểm bằng công thức thể tích hình nón.

B13-NB-07Một vật thể có diện tích thiết diện vuông góc Ox là A(x)=5+2x (cm²), 0≤x≤2. Tính thể tích.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Thể tích bằng tích phân diện tích thiết diện theo chiều dài.

Lời giải: V=∫₀²(5+2x)dx=14 cm³.

Vì sao: Đơn vị cm² nhân với dx có đơn vị cm tạo cm³.

Sai ở đâu: Bình phương A(x) hoặc dùng thêm π dù đề đã cho diện tích.

Cách khác: Kiểm bằng diện tích trung bình của hàm tuyến tính nhân chiều dài.

B13-NB-08Tính diện tích miền giới hạn bởi y=1x, trục Ox, x=0 và x=3.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hàm không âm trên đoạn nên diện tích bằng tích phân của hàm.

Lời giải: S=∫₀^31x dx=4,5.

Vì sao: Diện tích cũng bằng nửa đáy nhân chiều cao của tam giác.

Sai ở đâu: Quên đơn vị diện tích hoặc lấy tích phân âm.

Cách khác: Kiểm hình học: S=1/2·3·3.

B13-NB-09Tính diện tích giữa y=8, y=2, x=0 và x=4.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.

Lời giải: S=∫₀^4(8−2)dx=24.

Vì sao: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.

Sai ở đâu: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.

Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.

B13-NB-10Quãng đường được mô hình hóa bởi s(t)=t³+2t² (m), t≥0. Vận tốc tại t=1 s là: Kết quả phải phù hợp điều kiện thực tế. Các lựa chọn: A. 6 m/s ; B. 3 m/s ; C. 12 m/s ; D. 7 m/s

Mục tiêu: Vận dụng — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: v(t)=s'(t)=3t²+4t.

Lời giải: v(t)=s'(t)=3t²+4t. v(1)=3·1²+4·1=7 m/s.

Vì sao: v(t)=s'(t)=3t²+4t. v(1)=3·1²+4·1=7 m/s.

Sai ở đâu: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Quãng đường được mô hình hóa bởi s(t)=t³+2t² (m), t≥0. Vận tốc tại t=1 s là: Kết quả phải phù hợp điều kiện thực tế.

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Ứng dụng hình học của tích phân”:

  1. a) S=∫ₐᵇ|f(x)|dx; chia đoạn tại nghiệm của f.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Phần trên trục Ox cộng dương, phần dưới cũng phải đổi thành diện tích dương. Ví dụ kiểm chứng: Nếu f đổi dấu tại c thì S=∫ₐᶜ(−f)+∫꜀ᵇf.

  2. b) S=∫ₐᵇ|f(x)−g(x)|dx; chia tại nghiệm f=g.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Mỗi lát đứng có chiều cao bằng khoảng cách giữa hàm trên và hàm dưới. Ví dụ kiểm chứng: Trên [0;1], x≥x² nên S=∫₀¹(x−x²)dx.

  3. c) Quanh Ox: V=π∫ₐᵇ(R²−r²)dx.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Mỗi lát vuông góc trục quay là một hình tròn hoặc vành khăn. Ví dụ kiểm chứng: Quay y=x, 0≤x≤1 quanh Ox cho V=π/3.

  4. d) V=∫ₐᵇA(x)dx.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Nếu biết diện tích lát cắt A(x), chỉ cần cộng các lát theo chiều dài. Ví dụ kiểm chứng: A có đơn vị cm², dx có cm nên V có cm³.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Cho F(x)=4x²+3. Tính F'(3).
    Đáp án

    24

  2. Kiểm tra G(x)=5x⁴/4+4 có phải một nguyên hàm của g(x)=5x³ không.
    Đáp án

    Có

  3. Tính đạo hàm của f(x)=6x³+1x.
    Đáp án

    18x²+1

  4. Hàm F có đạo hàm F'(x)=ax+b, biết F(0)=0, F(1)=3, F(2)=9. Xác định a,b rồi tính tích phân ∫ từ 0 đến 1 của [F'(x)]² dx. Chỉ điền giá trị tích phân.
    Đáp án

    39/4

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Cho F(x)=5x²+2. Tính F'(2).

Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.

Lời giải: F'(x)=10x nên F'(2)=20.

Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.

TỰ LUẬN 2Quay miền dưới y=4x trên [0;1] quanh Ox. Tính thể tích.

Gợi ý: Dùng V=π∫[f(x)]²dx.

Lời giải: V=π∫₀^1(4x)²dx=(16/3)π.

Giải thích: Bán kính tiết diện là f(x), diện tích tiết diện là πf².

Lỗi cần tránh: Quên bình phương bán kính hoặc dùng 2πf.

Cách khác: Kiểm bằng công thức thể tích hình nón.

TỰ LUẬN 3Quay miền dưới y=4x trên [0;2] quanh Ox. Tính thể tích.

Gợi ý: Dùng V=π∫[f(x)]²dx.

Lời giải: V=π∫₀^2(4x)²dx=(128/3)π.

Giải thích: Bán kính tiết diện là f(x), diện tích tiết diện là πf².

Lỗi cần tránh: Quên bình phương bán kính hoặc dùng 2πf.

Cách khác: Kiểm bằng công thức thể tích hình nón.

TỰ LUẬN 4Quay miền dưới y=4x trên [0;3] quanh Ox. Tính thể tích.

Gợi ý: Dùng V=π∫[f(x)]²dx.

Lời giải: V=π∫₀^3(4x)²dx=(432/3)π.

Giải thích: Bán kính tiết diện là f(x), diện tích tiết diện là πf².

Lỗi cần tránh: Quên bình phương bán kính hoặc dùng 2πf.

Cách khác: Kiểm bằng công thức thể tích hình nón.

TỰ LUẬN 5Cho F(x)=3x²+1. Tính F'(1).

Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.

Lời giải: F'(x)=6x nên F'(1)=6.

Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=1.

TỰ LUẬN 6Một vật có vận tốc v(s)=12+1s (m/s), 0≤s≤2. Tính quãng đường vật đi được trong 2 giây (m). Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế.

Gợi ý: Vận tốc dương nên quãng đường S=∫[0,2](12+1s)ds.

Lời giải: Vận tốc dương nên quãng đường S=∫[0,2](12+1s)ds. S=12·2+1·2²/2=26 m.

Giải thích: Vận tốc dương nên quãng đường S=∫[0,2](12+1s)ds. S=12·2+1·2²/2=26 m.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 7Một vật thể có diện tích thiết diện vuông góc Ox là A(x)=5+1x (cm²), 0≤x≤2. Tính thể tích.

Gợi ý: Thể tích bằng tích phân diện tích thiết diện theo chiều dài.

Lời giải: V=∫₀²(5+1x)dx=12 cm³.

Giải thích: Đơn vị cm² nhân với dx có đơn vị cm tạo cm³.

Lỗi cần tránh: Bình phương A(x) hoặc dùng thêm π dù đề đã cho diện tích.

Cách khác: Kiểm bằng diện tích trung bình của hàm tuyến tính nhân chiều dài.

TỰ LUẬN 8Hàm f liên tục và đổi dấu duy nhất tại c∈(1;3). Công thức diện tích với trục Ox là: Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế. Các lựa chọn: A. ∫[1,c]|f(x)|dx+∫[c,3]|f(x)|dx ; B. 2∫[1,c]|f(x)|dx+2∫[c,3]|f(x)|dx ; C. 2∫[1,c]|f(x)|dx+∫[c,3]|f(x)|dx ; D. f(c)(2)

Gợi ý: Diện tích phải cộng phần không âm trên từng khoảng.

Lời giải: Diện tích phải cộng phần không âm trên từng khoảng. Chia tại điểm đổi dấu c và tích phân |f| trên mỗi phần.

Giải thích: Diện tích phải cộng phần không âm trên từng khoảng. Chia tại điểm đổi dấu c và tích phân |f| trên mỗi phần.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 9Cho F(x)=6x²+4. Tính F'(4).

Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.

Lời giải: F'(x)=12x nên F'(4)=48.

Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=4.

TỰ LUẬN 10Dưới vòm parabol y=9−x², hình chữ nhật đối xứng trục Oy có hai đỉnh trên vòm. Diện tích lớn nhất là?

Gợi ý: Nếu nửa chiều rộng là x∈[0;3], S=2x(9−x²). S'=18−6x²=0 tại x=√3; Smax=12√3.

Lời giải: Nếu nửa chiều rộng là x∈[0;3], S=2x(9−x²). S'=18−6x²=0 tại x=√3; Smax=12√3. Vậy kết quả cần chọn là 12√3.

Giải thích: Nếu nửa chiều rộng là x∈[0;3], S=2x(9−x²). S'=18−6x²=0 tại x=√3; Smax=12√3. Vậy kết quả cần chọn là 12√3.

Lỗi cần tránh: Không xét điều kiện miền hoặc không so sánh các điểm biên khi tối ưu.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 11Thực hiện phép tính có kiểm tra điều kiện. Quay miền dưới đồ thị y = 4x trên [0; 3] quanh trục Ox. Tính thể tích khối tròn xoay.

Gợi ý: Công thức thể tích là V = π∫₀^3y²dx = π∫₀^3(4x)²dx.

Lời giải: Công thức thể tích là V = π∫₀^3y²dx = π∫₀^3(4x)²dx. V = 16π[x³/3]₀^3 = 144π.

Giải thích: Công thức thể tích là V = π∫₀^3y²dx = π∫₀^3(4x)²dx. V = 16π[x³/3]₀^3 = 144π.

Lỗi cần tránh: Tích phân y thay vì y² hoặc quên hệ số π.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 12Phân tích dữ kiện theo từng bước. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = 1x, trục Ox và hai đường x = 0, x = 2.

Gợi ý: Trên [0; 2], hàm y = 1x không âm nên diện tích S = ∫₀^2 1x dx.

Lời giải: Trên [0; 2], hàm y = 1x không âm nên diện tích S = ∫₀^2 1x dx. S = [1/2·x²]₀^2 = 2 đơn vị diện tích.

Giải thích: Trên [0; 2], hàm y = 1x không âm nên diện tích S = ∫₀^2 1x dx. S = [1/2·x²]₀^2 = 2 đơn vị diện tích.

Lỗi cần tránh: Quên kiểm tra dấu của hàm hoặc dùng chiều dài nhân chiều rộng không đúng hình.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 13Cho F(x)=4x²+3. Tính F'(3).

Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.

Lời giải: F'(x)=8x nên F'(3)=24.

Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=3.

TỰ LUẬN 14Miền phẳng giới hạn bởi y=x² và y=3x được quay quanh Ox. Tìm hệ số của π trong thể tích, tự tìm giao điểm và phân biệt diện tích giữa đồ thị với thể tích vành khăn.

Gợi ý: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3

Lời giải: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3. Trên đoạn ấy 0≤x²≤3x. Dùng vành khăn: V=π∫₀^3[(3x)²−(x²)²]dx=π(243/3−243/5)=162/5π. Hiệu bình phương hai bán kính khác với bình phương hiệu.

Giải thích: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3. Trên đoạn ấy 0≤x²≤3x. Dùng vành khăn: V=π∫₀^3[(3x)²−(x²)²]dx=π(243/3−243/5)=162/5π. Hiệu bình phương hai bán kính khác với bình phương hiệu.

Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.

Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.

TỰ LUẬN 15Thực hiện phép tính có kiểm tra điều kiện. Quay miền dưới đồ thị y = 1x trên [0; 6] quanh trục Ox. Chọn thể tích khối tròn xoay theo π.

Gợi ý: Công thức thể tích là V = π∫₀^6y²dx = π∫₀^6(1x)²dx.

Lời giải: Công thức thể tích là V = π∫₀^6y²dx = π∫₀^6(1x)²dx. V = 1π[x³/3]₀^6 = 72π.

Giải thích: Công thức thể tích là V = π∫₀^6y²dx = π∫₀^6(1x)²dx. V = 1π[x³/3]₀^6 = 72π.

Lỗi cần tránh: Tích phân y thay vì y² hoặc quên hệ số π.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 16Không bỏ qua điều kiện áp dụng. Một vật chuyển động với vận tốc v(t) = 4t + 6 (m/s), 0 ≤ t ≤ 5. Tính quãng đường vật đi được trong 5 giây.

Gợi ý: Vì v(t) > 0 trên [0; 5], quãng đường bằng ∫₀^5v(t)dt.

Lời giải: Vì v(t) > 0 trên [0; 5], quãng đường bằng ∫₀^5v(t)dt. s = [4/2·t² + 6t] từ 0 đến 5 = 80 m.

Giải thích: Vì v(t) > 0 trên [0; 5], quãng đường bằng ∫₀^5v(t)dt. s = [4/2·t² + 6t] từ 0 đến 5 = 80 m.

Lỗi cần tránh: Lấy vận tốc cuối nhân thời gian hoặc không kiểm tra dấu của vận tốc.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 17Cho F(x)=2x²+2. Tính F'(2).

Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.

Lời giải: F'(x)=4x nên F'(2)=8.

Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.

TỰ LUẬN 18Dùng kiến thức Toán 12 để xử lí. Tính diện tích miền giới hạn bởi y = 4 và y = x² trên đoạn [−2; 2].

Gợi ý: Trên [−2; 2], ta có 4 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −2 đến 2 (4 − x²)dx.

Lời giải: Trên [−2; 2], ta có 4 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −2 đến 2 (4 − x²)dx. Hàm dưới dấu tích phân chẵn: S = 2[4x − x³/3] từ 0 đến 2 = 32/3.

Giải thích: Trên [−2; 2], ta có 4 − x² ≥ 0 nên S = ∫ từ −2 đến 2 (4 − x²)dx. Hàm dưới dấu tích phân chẵn: S = 2[4x − x³/3] từ 0 đến 2 = 32/3.

Lỗi cần tránh: Không lấy hàm trên trừ hàm dưới hoặc bỏ mất hệ số 2 do tính đối xứng.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 19Quay miền dưới y=√x trên [0;4] quanh trục Ox. Thể tích khối tròn xoay bằng bao nhiêu?

Gợi ý: Công thức thể tích V=π∫₀⁴y²dx; với y=√x thì y²=x.

Lời giải: Công thức thể tích V=π∫₀⁴y²dx; với y=√x thì y²=x. Do đó V=π∫₀⁴x dx=π·4²/2=8π.

Giải thích: Công thức thể tích V=π∫₀⁴y²dx; với y=√x thì y²=x. Do đó V=π∫₀⁴x dx=π·4²/2=8π.

Lỗi cần tránh: Tích phân y thay vì y² hoặc quên π.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 20Tính chính xác diện tích giữa y=3x và y=x² trên đoạn từ hai giao điểm. Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế.

Gợi ý: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3; trên [0,3], 3x≥x².

Lời giải: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3; trên [0,3], 3x≥x². S=∫[0,3](3x−x²)dx=3³/6=9/2.

Giải thích: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 3; trên [0,3], 3x≥x². S=∫[0,3](3x−x²)dx=3³/6=9/2.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 1 • 90 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B13-NB-01, B13-NB-02, B13-NB-03, B13-NB-04, B13-NB-05, B13-NB-06, B13-NB-07, B13-NB-08, B13-NB-09, B13-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B13-NB-01: 20
  2. B13-NB-02: Có
  3. B13-NB-03: 6x²+4
  4. B13-NB-04: 15
  5. B13-NB-05: 3/6
  6. B13-NB-06: (16/3)π
  7. B13-NB-07: 14 cm³
  8. B13-NB-08: 4,5
  9. B13-NB-09: 24
  10. B13-NB-10: 7 m/s

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 2 • 90 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 4

10 câu đại diện: B13-NB-11, B13-NB-12, B13-NB-13, B13-NB-14, B13-NB-15, B13-NB-16, B13-NB-17, B13-NB-18, B13-NB-19, B13-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B13-NB-11: (128/3)π
  2. B13-NB-12: 16 cm³
  3. B13-NB-13: 8
  4. B13-NB-14: 3
  5. B13-NB-15: ∫[1,3]f(x)dx
  6. B13-NB-16: (432/3)π
  7. B13-NB-17: 18 cm³
  8. B13-NB-18: 0,5
  9. B13-NB-19: 8
  10. B13-NB-20: 1/6

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 3 • 90 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B13-TH-01, B13-TH-02, B13-TH-03, B13-TH-04, B13-TH-05, B13-TH-06, B13-TH-07, B13-TH-08, B13-TH-09, B13-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B13-TH-01: 6
  2. B13-TH-02: Có
  3. B13-TH-03: 15x²+3
  4. B13-TH-04: 8π/3
  5. B13-TH-05: 4/3
  6. B13-TH-06: 26
  7. B13-TH-07: −∫[1,3]f(x)dx
  8. B13-TH-08: 32/3
  9. B13-TH-09: 2π
  10. B13-TH-10: (1024/3)π

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 4 • 90 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B13-TH-11, B13-TH-12, B13-TH-13, B13-TH-14, B13-TH-15, B13-TH-16, B13-TH-17, B13-TH-18, B13-TH-19, B13-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B13-TH-11: 12 cm³
  2. B13-TH-12: 2
  3. B13-TH-13: ∫[1,3](f(x)−g(x))dx
  4. B13-TH-14: 4/3
  5. B13-TH-15: 12π
  6. B13-TH-16: ∫[1,c]|f(x)|dx+∫[c,3]|f(x)|dx
  7. B13-TH-17: 4/3
  8. B13-TH-18: π/5
  9. B13-TH-19: ∫[−1,1](1−x²)dx
  10. B13-TH-20: 4/3

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 5 • 90 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: B13-VD-01, B13-VD-02, B13-VD-03, B13-VD-04, B13-VD-05, B13-VD-06, B13-VD-07, B13-VD-08, B13-VD-09, B13-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B13-VD-01: 48
  2. B13-VD-02: Có
  3. B13-VD-03: 9x²+2
  4. B13-VD-04: 16π/3
  5. B13-VD-05: 18
  6. B13-VD-06: 12√3
  7. B13-VD-07: 12
  8. B13-VD-08: 9
  9. B13-VD-09: 9
  10. B13-VD-10: 32/3

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM
  • S=∫ₐᵇ|f(x)|dx.
  • Giữa hai đồ thị: S=∫|f−g|dx và phải chia tại giao điểm.
  • Quay quanh Ox: V=π∫ₐᵇ[f(x)]²dx khi f≥0.
  • Có diện tích thiết diện A(x): V=∫ₐᵇA(x)dx.
  • Diện tích và thể tích luôn không âm, phải có đơn vị phù hợp.

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

← Bài 12. Tích phânCổng cuối Chương 4 →