Tách đúng nguyên nhân
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch nguyên hàm → tích phân → diện tích, thể tích; mọi kết quả phải qua phép đạo hàm ngược, kiểm dấu và kiểm đơn vị.
Qua cổng bằng mô hình, điều kiện, kết quả và phép tự kiểm; không qua bằng học thuộc đáp án
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
Câu tổng hợp buộc gọi các nút theo đúng thứ tự thay vì nhận dạng mẹo.
Nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn cùng kiểm một năng lực.
Đạt điểm, giải thích được ba lỗi gần nhất và làm lại sau 7 ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc.
Ví dụ: F=x² là một nguyên hàm của f=2x.
Hình nên dùng: Hai đồ thị F và F+C dịch đứng.
Mô phỏng: Kéo C để thấy đạo hàm không đổi.
Mẹo nhớ: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại.
Sai lầm: Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm.
Ghi chú: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Hiểu đơn giản: Các nguyên hàm của cùng một hàm chỉ khác nhau một độ dịch đứng.
Ví dụ: ∫2x dx=x²+C.
Hình nên dùng: Một bó parabol song song theo phương đứng.
Mô phỏng: Thay đổi C và so đạo hàm.
Mẹo nhớ: Không C, mất cả họ.
Sai lầm: Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện.
Ghi chú: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Hiểu đơn giản: Mỗi công thức nên được nhớ theo cặp với công thức đạo hàm tương ứng.
Ví dụ: ∫x³dx=x⁴/4+C.
Hình nên dùng: Bảng hai cột đạo hàm ↔ nguyên hàm.
Mô phỏng: Che một cột rồi tự phục hồi.
Mẹo nhớ: Tăng mũ, chia mũ mới.
Sai lầm: Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1.
Ghi chú: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Hiểu đơn giản: Tách tổng–hiệu và đưa hằng số ra ngoài, rồi dùng dữ kiện để chọn C.
Ví dụ: F′=6x+1, F(0)=2 ⇒ F=3x²+x+2.
Hình nên dùng: Sơ đồ họ hàm → thế điểm → chọn một đường.
Mô phỏng: Thay điểm điều kiện.
Mẹo nhớ: Tìm họ trước, khóa C sau.
Sai lầm: Thế điều kiện vào f thay vì F.
Ghi chú: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Hiểu đơn giản: Tích phân cộng dồn những phần rất nhỏ có dấu từ a đến b.
Ví dụ: ∫₀²x dx=[x²/2]₀²=2.
Hình nên dùng: Các dải hẹp có dấu trên–dưới Ox.
Mô phỏng: Tăng số dải Riemann.
Mẹo nhớ: Trên trừ dưới.
Sai lầm: Viết F(a)−F(b).
Ghi chú: Tích phân xác định là một số, không kèm C.
Hiểu đơn giản: Có thể tách tổng, đưa hằng số ra ngoài, cắt đoạn và đảo cận.
Ví dụ: Biết hai tích phân riêng thì tính được tích phân tổ hợp.
Hình nên dùng: Một đoạn được cắt tại c.
Mô phỏng: Kéo c giữa a và b.
Mẹo nhớ: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu.
Sai lầm: Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg.
Ghi chú: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).
Hiểu đơn giản: Thay một cụm lặp bằng biến mới để đưa về bảng nguyên hàm.
Ví dụ: ∫2x(x²+1)³dx đặt u=x²+1.
Hình nên dùng: Ba ô: biểu thức–vi phân–cận.
Mô phỏng: Bật cảnh báo cận x/u.
Mẹo nhớ: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận.
Sai lầm: Một tích phân chứa đồng thời x và u.
Ghi chú: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.
Hiểu đơn giản: Chuyển đạo hàm sang thừa số dễ hơn và nguyên hàm thừa số còn lại.
Ví dụ: ∫xeˣdx=xeˣ−eˣ+C.
Hình nên dùng: Mũi tên u→du, dv→v.
Mô phỏng: Đổi cách chọn u.
Mẹo nhớ: Từng phần: tích trừ tích phân.
Sai lầm: Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng.
Ghi chú: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.
Hiểu đơn giản: Phần trên trục Ox cộng dương, phần dưới cũng phải đổi thành diện tích dương.
Ví dụ: Nếu f đổi dấu tại c thì S=∫ₐᶜ(−f)+∫꜀ᵇf.
Hình nên dùng: Miền tô màu trên và dưới Ox.
Mô phỏng: Kéo nghiệm qua đoạn.
Mẹo nhớ: Diện tích dùng trị tuyệt đối.
Sai lầm: Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích.
Ghi chú: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.
Hiểu đơn giản: Mỗi lát đứng có chiều cao bằng khoảng cách giữa hàm trên và hàm dưới.
Ví dụ: Trên [0;1], x≥x² nên S=∫₀¹(x−x²)dx.
Hình nên dùng: Hai đường cắt nhau và các lát đứng.
Mô phỏng: Bật điểm thử giữa hai giao điểm.
Mẹo nhớ: Trên trừ dưới từng khoảng.
Sai lầm: Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí.
Ghi chú: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.
Hiểu đơn giản: Mỗi lát vuông góc trục quay là một hình tròn hoặc vành khăn.
Ví dụ: Quay y=x, 0≤x≤1 quanh Ox cho V=π/3.
Hình nên dùng: Chồng các đĩa mỏng.
Mô phỏng: Kéo bán kính ngoài–trong.
Mẹo nhớ: Pi nhân bình phương bán kính.
Sai lầm: Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr².
Ghi chú: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.
Hiểu đơn giản: Nếu biết diện tích lát cắt A(x), chỉ cần cộng các lát theo chiều dài.
Ví dụ: A có đơn vị cm², dx có cm nên V có cm³.
Hình nên dùng: Dải đơn vị cm²×cm.
Mô phỏng: Thay đổi A(x).
Mẹo nhớ: Diện tích lát nhân chiều dày.
Sai lầm: Bình phương A(x) thêm lần nữa.
Ghi chú: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Thay hệ số của f(x)=ax²+bx+c và hai cận. Công cụ tính một nguyên hàm, tích phân có hướng và giá trị ước lượng bằng trung điểm để tự kiểm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.
Phân tích: Lấy đạo hàm của hiệu.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Cách khác: Viết F=G+C.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Đề bài: Nếu ∫₀^1f(x)dx=5 và ∫₀^1g(x)dx=1, tính ∫₀^1[2f(x)−g(x)]dx.
Phân tích: Dùng tính tuyến tính của tích phân.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hằng số được đưa ra ngoài, tổng–hiệu được tách tích phân.
Cách khác: Xem tích phân như một phép biến đổi tuyến tính.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bình phương hoặc nhân hai giá trị tích phân.
Đề bài: Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.
Phân tích: Lấy đạo hàm của hiệu.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Cách khác: Viết F=G+C.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Đề bài: Nếu ∫₀^1f(x)dx=5 và ∫₀^1g(x)dx=1, tính ∫₀^1[2f(x)−g(x)]dx.
Phân tích: Dùng tính tuyến tính của tích phân.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hằng số được đưa ra ngoài, tổng–hiệu được tách tích phân.
Cách khác: Xem tích phân như một phép biến đổi tuyến tính.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bình phương hoặc nhân hai giá trị tích phân.
Đề bài: Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.
Phân tích: Lấy đạo hàm của hiệu.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Cách khác: Viết F=G+C.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Đề bài: Nếu ∫₀^1f(x)dx=5 và ∫₀^1g(x)dx=1, tính ∫₀^1[2f(x)−g(x)]dx.
Phân tích: Dùng tính tuyến tính của tích phân.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hằng số được đưa ra ngoài, tổng–hiệu được tách tích phân.
Cách khác: Xem tích phân như một phép biến đổi tuyến tính.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bình phương hoặc nhân hai giá trị tích phân.
Đề bài: Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.
Phân tích: Lấy đạo hàm của hiệu.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Cách khác: Viết F=G+C.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Đề bài: Nếu ∫₀^1f(x)dx=5 và ∫₀^1g(x)dx=1, tính ∫₀^1[2f(x)−g(x)]dx.
Phân tích: Dùng tính tuyến tính của tích phân.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hằng số được đưa ra ngoài, tổng–hiệu được tách tích phân.
Cách khác: Xem tích phân như một phép biến đổi tuyến tính.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bình phương hoặc nhân hai giá trị tích phân.
Đề bài: Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.
Phân tích: Lấy đạo hàm của hiệu.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Cách khác: Viết F=G+C.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Đề bài: Nếu ∫₀^1f(x)dx=5 và ∫₀^1g(x)dx=1, tính ∫₀^1[2f(x)−g(x)]dx.
Phân tích: Dùng tính tuyến tính của tích phân.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hằng số được đưa ra ngoài, tổng–hiệu được tách tích phân.
Cách khác: Xem tích phân như một phép biến đổi tuyến tính.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bình phương hoặc nhân hai giá trị tích phân.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc. Phát biểu chính xác: F là nguyên hàm của f trên khoảng I nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈I. Ví dụ: F=x² là một nguyên hàm của f=2x. Mẹo: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Cần tránh: Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm.
Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.
Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.
Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.
Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Khái niệm nguyên hàmF là nguyên hàm của f trên khoảng I nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈I. Nguyên hàm xong, đạo hàm lại.
Họ nguyên hàm và hằng số CNếu F′=f trên I thì ∫f(x)dx=F(x)+C, C∈ℝ. Không C, mất cả họ.
Bảng nguyên hàm cơ bản∫xⁿdx=xⁿ⁺¹/(n+1)+C (n≠−1); ∫eˣdx=eˣ+C; ∫1/x dx=ln|x|+C; ∫cos x dx=sin x+C. Tăng mũ, chia mũ mới.
Tính tuyến tính và điều kiện đầu∫[af(x)+bg(x)]dx=a∫f(x)dx+b∫g(x)dx; sau đó dùng F(x₀)=y₀ nếu có. Tìm họ trước, khóa C sau.
Tích phân xác địnhVới f liên tục trên [a;b] và F′=f: ∫ₐᵇf(x)dx=F(b)−F(a). Trên trừ dưới.
Tính chất∫ₐᵇ(αf+βg)=α∫ₐᵇf+β∫ₐᵇg; ∫ₐᵇf=−∫ᵦᵃf; ∫ₐᶜf+∫꜀ᵇf=∫ₐᵇf. Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu.
Đổi biếnĐặt u=g(x), du=g′(x)dx; với tích phân xác định phải đổi cận sang u hoặc đổi lại x trước khi thế. Đổi đủ ba: hàm, dx, cận.
Tích phân từng phần∫u dv=uv−∫v du. Từng phần: tích trừ tích phân.
Diện tích với trục hoànhS=∫ₐᵇ|f(x)|dx; chia đoạn tại nghiệm của f. Diện tích dùng trị tuyệt đối.
Diện tích giữa hai đồ thịS=∫ₐᵇ|f(x)−g(x)|dx; chia tại nghiệm f=g. Trên trừ dưới từng khoảng.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=5x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Vì sao: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Sai ở đâu: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.
Lời giải: f'(x)=18x²+1.
Vì sao: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.
Sai ở đâu: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.
Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=4x nên F'(2)=8.
Vì sao: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Sai ở đâu: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.
Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.
Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.
Sai ở đâu: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.
Cách khác: Viết F=G+C.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.
Lời giải: I=[1/2·x²+4x]₀^4=24.
Vì sao: Định lí cơ bản biến tích phân xác định thành hiệu giá trị của nguyên hàm.
Sai ở đâu: Thêm +C vào kết quả cuối hoặc lấy cận dưới trừ cận trên.
Cách khác: Kiểm độ lớn bằng diện tích hình thang dưới đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Lời giải: S=∫₀^1(5−2)dx=3.
Vì sao: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.
Sai ở đâu: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.
Lời giải: ∫(2e^x+3/x)dx=2e^x+3ln|x|+C.
Vì sao: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.
Sai ở đâu: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.
Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chọn u=x, dv=e^x dx.
Lời giải: I=[xe^x]₀¹−∫₀¹e^x dx=e−(e−1)=1.
Vì sao: Tích phân từng phần chuyển đạo hàm sang nhân tử đơn giản hơn.
Sai ở đâu: Quên dấu trừ hoặc quên thế cận cho tích uv.
Cách khác: Kiểm bằng nguyên hàm (x−1)e^x.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thể tích bằng tích phân diện tích thiết diện theo chiều dài.
Lời giải: V=∫₀²(5+4x)dx=18 cm³.
Vì sao: Đơn vị cm² nhân với dx có đơn vị cm tạo cm³.
Sai ở đâu: Bình phương A(x) hoặc dùng thêm π dù đề đã cho diện tích.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích trung bình của hàm tuyến tính nhân chiều dài.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.
Lời giải: ∫5x^1dx=2,5x^2+C.
Vì sao: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.
Sai ở đâu: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.
Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Bài tập cuối Chương 4”:
Đúng. Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc. Ví dụ kiểm chứng: F=x² là một nguyên hàm của f=2x.
Đúng. Các nguyên hàm của cùng một hàm chỉ khác nhau một độ dịch đứng. Ví dụ kiểm chứng: ∫2x dx=x²+C.
Đúng. Mỗi công thức nên được nhớ theo cặp với công thức đạo hàm tương ứng. Ví dụ kiểm chứng: ∫x³dx=x⁴/4+C.
Đúng. Tách tổng–hiệu và đưa hằng số ra ngoài, rồi dùng dữ kiện để chọn C. Ví dụ kiểm chứng: F′=6x+1, F(0)=2 ⇒ F=3x²+x+2.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
Có
18x²+1
8
F−G là hằng số
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=5x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Lời giải: S=∫₀^1(5−2)dx=3.
Giải thích: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.
Lỗi cần tránh: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.
Gợi ý: Đổi thứ tự hai cận làm đổi dấu tích phân.
Lời giải: ∫_2^0 2x²dx=−∫₀^22x²dx=−5,3333.
Giải thích: Tích phân có hướng nên có thể âm.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tích phân luôn dương vì x²≥0.
Cách khác: Tính trực tiếp bằng nguyên hàm cũng cho cùng kết quả.
Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Lời giải: F(x)=4x²+2x+C; F(0)=C=4. Vậy F(x)=4x²+2x+4.
Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=10x nên F'(4)=40.
Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=4.
Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Lời giải: S=∫₀^1(5−2)dx=3.
Giải thích: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.
Lỗi cần tránh: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.
Gợi ý: Đổi thứ tự hai cận làm đổi dấu tích phân.
Lời giải: ∫_2^0 2x²dx=−∫₀^22x²dx=−5,3333.
Giải thích: Tích phân có hướng nên có thể âm.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tích phân luôn dương vì x²≥0.
Cách khác: Tính trực tiếp bằng nguyên hàm cũng cho cùng kết quả.
Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Lời giải: F(x)=3x²+2x+C; F(0)=C=3. Vậy F(x)=3x²+2x+3.
Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.
Lời giải: f'(x)=15x²+4.
Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.
Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.
Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Lời giải: S=∫₀^1(5−2)dx=3.
Giải thích: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.
Lỗi cần tránh: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.
Gợi ý: Đổi thứ tự hai cận làm đổi dấu tích phân.
Lời giải: ∫_2^0 2x²dx=−∫₀^22x²dx=−5,3333.
Giải thích: Tích phân có hướng nên có thể âm.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tích phân luôn dương vì x²≥0.
Cách khác: Tính trực tiếp bằng nguyên hàm cũng cho cùng kết quả.
Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Lời giải: F(x)=2x²+2x+C; F(0)=C=2. Vậy F(x)=2x²+2x+2.
Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
Gợi ý: Lấy đạo hàm G.
Lời giải: G'(x)=5x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.
Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.
Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.
Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.
Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Lời giải: S=∫₀^1(5−2)dx=3.
Giải thích: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.
Lỗi cần tránh: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.
Gợi ý: Đổi thứ tự hai cận làm đổi dấu tích phân.
Lời giải: ∫_2^0 2x²dx=−∫₀^22x²dx=−5,3333.
Giải thích: Tích phân có hướng nên có thể âm.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tích phân luôn dương vì x²≥0.
Cách khác: Tính trực tiếp bằng nguyên hàm cũng cho cùng kết quả.
Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Lời giải: F(x)=8x²+2x+C; F(0)=C=8. Vậy F(x)=8x²+2x+8.
Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.
Lời giải: F'(x)=10x nên F'(4)=40.
Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.
Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=4.
Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Lời giải: S=∫₀^1(5−2)dx=3.
Giải thích: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.
Lỗi cần tránh: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.
Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.
Gợi ý: Đổi thứ tự hai cận làm đổi dấu tích phân.
Lời giải: ∫_2^0 2x²dx=−∫₀^22x²dx=−5,3333.
Giải thích: Tích phân có hướng nên có thể âm.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tích phân luôn dương vì x²≥0.
Cách khác: Tính trực tiếp bằng nguyên hàm cũng cho cùng kết quả.
Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.
Lời giải: F(x)=7x²+2x+C; F(0)=C=7. Vậy F(x)=7x²+2x+7.
Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.
Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.
Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C4-NB-01, C4-NB-02, C4-NB-03, C4-NB-04, C4-NB-05, C4-NB-06, C4-NB-07, C4-NB-08, C4-NB-09, C4-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C4-NB-11, C4-NB-12, C4-NB-13, C4-NB-14, C4-NB-15, C4-NB-16, C4-NB-17, C4-NB-18, C4-NB-19, C4-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C4-TH-01, C4-TH-02, C4-TH-03, C4-TH-04, C4-TH-05, C4-TH-06, C4-TH-07, C4-TH-08, C4-TH-09, C4-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C4-TH-11, C4-TH-12, C4-TH-13, C4-TH-14, C4-TH-15, C4-TH-16, C4-TH-17, C4-TH-18, C4-TH-19, C4-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C4-VD-01, C4-VD-02, C4-VD-03, C4-VD-04, C4-VD-05, C4-VD-06, C4-VD-07, C4-VD-08, C4-VD-09, C4-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.