Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
TOÁN THPT • CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10–12HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • F là nguyên hàm của f trên I khi F′=f trên I.
  • Mọi nguyên hàm của f trên một khoảng có dạng F+C.
  • ∫xⁿdx=xⁿ⁺¹/(n+1)+C với n≠−1.
Toán THPT›Toán 12›Chương 4›Cuối chương
CỔNG KIỂM ĐỊNH • CHƯƠNG 4 • 15% ÔN NỐI

Bài tập cuối Chương 4

Kiểm định trọn mạch nguyên hàm → tích phân → diện tích, thể tích; mọi kết quả phải qua phép đạo hàm ngược, kiểm dấu và kiểm đơn vị.

4 buổi × 60 phút + 1 đề 90 phútTổng hợp Chương 4Cần biết: Hoàn thành toàn bộ bài học Chương 4Tiếp theo: Chương 5. Phương pháp tọa độ trong không gian
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

CHẨN ĐOÁN

Tách đúng nguyên nhân

Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.

LIÊN KẾT

Nhìn mạch cả chương

Câu tổng hợp buộc gọi các nút theo đúng thứ tự thay vì nhận dạng mẹo.

ĐỊNH DẠNG HIỆN HÀNH

Ba dạng trắc nghiệm

Nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn cùng kiểm một năng lực.

CỔNG 80%

Sửa lỗi rồi mới đi tiếp

Đạt điểm, giải thích được ba lỗi gần nhất và làm lại sau 7 ngày.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Nhận biết và kiểm chứng một nguyên hàm bằng đạo hàm.
  • Dùng đúng bảng nguyên hàm và tính tuyến tính.
  • Giữ hằng số C và miền xác định của công thức.
  • Tìm nguyên hàm thỏa điều kiện ban đầu.
  • Dùng đúng định lí cơ bản của giải tích.
  • Vận dụng tính chất của tích phân xác định.
  • Đổi biến có kiểm soát vi phân và cận.
  • Tính tích phân từng phần ở các dạng phù hợp chương trình.
  • Tính diện tích giữa đồ thị và trục hoành.
  • Tính diện tích giữa hai đồ thị bằng cách chia miền đúng.
  • Tính thể tích khối tròn xoay hoặc vật thể có thiết diện cho trước.
  • Kiểm tra đơn vị, dấu và độ lớn của kết quả.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% ôn nối từ chương hoặc lớp trước có quan hệ trực tiếp.
  • Đạo hàm, hàm hợp, lượng giác, hàm mũ–lôgarit và miền xác định
  • Bài 11, đạo hàm hàm hợp, giá trị hàm và biến đổi đại số
  • Bài 12, đồ thị hàm số, phương trình giao điểm và đơn vị đo
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

01

Khái niệm nguyên hàm

Hiểu đơn giản: Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc.

F là nguyên hàm của f trên khoảng I nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈I.

Ví dụ: F=x² là một nguyên hàm của f=2x.

Hình nên dùng: Hai đồ thị F và F+C dịch đứng.

Mô phỏng: Kéo C để thấy đạo hàm không đổi.

Mẹo nhớ: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại.

Sai lầm: Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm.

Ghi chú: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

02

Họ nguyên hàm và hằng số C

Hiểu đơn giản: Các nguyên hàm của cùng một hàm chỉ khác nhau một độ dịch đứng.

Nếu F′=f trên I thì ∫f(x)dx=F(x)+C, C∈ℝ.

Ví dụ: ∫2x dx=x²+C.

Hình nên dùng: Một bó parabol song song theo phương đứng.

Mô phỏng: Thay đổi C và so đạo hàm.

Mẹo nhớ: Không C, mất cả họ.

Sai lầm: Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện.

Ghi chú: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

03

Bảng nguyên hàm cơ bản

Hiểu đơn giản: Mỗi công thức nên được nhớ theo cặp với công thức đạo hàm tương ứng.

∫xⁿdx=xⁿ⁺¹/(n+1)+C (n≠−1); ∫eˣdx=eˣ+C; ∫1/x dx=ln|x|+C; ∫cos x dx=sin x+C.

Ví dụ: ∫x³dx=x⁴/4+C.

Hình nên dùng: Bảng hai cột đạo hàm ↔ nguyên hàm.

Mô phỏng: Che một cột rồi tự phục hồi.

Mẹo nhớ: Tăng mũ, chia mũ mới.

Sai lầm: Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1.

Ghi chú: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

04

Tính tuyến tính và điều kiện đầu

Hiểu đơn giản: Tách tổng–hiệu và đưa hằng số ra ngoài, rồi dùng dữ kiện để chọn C.

∫[af(x)+bg(x)]dx=a∫f(x)dx+b∫g(x)dx; sau đó dùng F(x₀)=y₀ nếu có.

Ví dụ: F′=6x+1, F(0)=2 ⇒ F=3x²+x+2.

Hình nên dùng: Sơ đồ họ hàm → thế điểm → chọn một đường.

Mô phỏng: Thay điểm điều kiện.

Mẹo nhớ: Tìm họ trước, khóa C sau.

Sai lầm: Thế điều kiện vào f thay vì F.

Ghi chú: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

01

Tích phân xác định

Hiểu đơn giản: Tích phân cộng dồn những phần rất nhỏ có dấu từ a đến b.

Với f liên tục trên [a;b] và F′=f: ∫ₐᵇf(x)dx=F(b)−F(a).

Ví dụ: ∫₀²x dx=[x²/2]₀²=2.

Hình nên dùng: Các dải hẹp có dấu trên–dưới Ox.

Mô phỏng: Tăng số dải Riemann.

Mẹo nhớ: Trên trừ dưới.

Sai lầm: Viết F(a)−F(b).

Ghi chú: Tích phân xác định là một số, không kèm C.

02

Tính chất

Hiểu đơn giản: Có thể tách tổng, đưa hằng số ra ngoài, cắt đoạn và đảo cận.

∫ₐᵇ(αf+βg)=α∫ₐᵇf+β∫ₐᵇg; ∫ₐᵇf=−∫ᵦᵃf; ∫ₐᶜf+∫꜀ᵇf=∫ₐᵇf.

Ví dụ: Biết hai tích phân riêng thì tính được tích phân tổ hợp.

Hình nên dùng: Một đoạn được cắt tại c.

Mô phỏng: Kéo c giữa a và b.

Mẹo nhớ: Tuyến tính, cộng đoạn, đảo dấu.

Sai lầm: Nhân hai giá trị tích phân khi gặp tích fg.

Ghi chú: Không có quy tắc chung ∫fg=(∫f)(∫g).

03

Đổi biến

Hiểu đơn giản: Thay một cụm lặp bằng biến mới để đưa về bảng nguyên hàm.

Đặt u=g(x), du=g′(x)dx; với tích phân xác định phải đổi cận sang u hoặc đổi lại x trước khi thế.

Ví dụ: ∫2x(x²+1)³dx đặt u=x²+1.

Hình nên dùng: Ba ô: biểu thức–vi phân–cận.

Mô phỏng: Bật cảnh báo cận x/u.

Mẹo nhớ: Đổi đủ ba: hàm, dx, cận.

Sai lầm: Một tích phân chứa đồng thời x và u.

Ghi chú: Hệ số g′ phải được xử lí đầy đủ.

04

Tích phân từng phần

Hiểu đơn giản: Chuyển đạo hàm sang thừa số dễ hơn và nguyên hàm thừa số còn lại.

∫u dv=uv−∫v du.

Ví dụ: ∫xeˣdx=xeˣ−eˣ+C.

Hình nên dùng: Mũi tên u→du, dv→v.

Mô phỏng: Đổi cách chọn u.

Mẹo nhớ: Từng phần: tích trừ tích phân.

Sai lầm: Quên uv hoặc đổi dấu thành cộng.

Ghi chú: Chọn u sao cho du đơn giản hơn.

01

Diện tích với trục hoành

Hiểu đơn giản: Phần trên trục Ox cộng dương, phần dưới cũng phải đổi thành diện tích dương.

S=∫ₐᵇ|f(x)|dx; chia đoạn tại nghiệm của f.

Ví dụ: Nếu f đổi dấu tại c thì S=∫ₐᶜ(−f)+∫꜀ᵇf.

Hình nên dùng: Miền tô màu trên và dưới Ox.

Mô phỏng: Kéo nghiệm qua đoạn.

Mẹo nhớ: Diện tích dùng trị tuyệt đối.

Sai lầm: Lấy nguyên tích phân có hướng làm diện tích.

Ghi chú: Phải tìm đầy đủ nghiệm trong đoạn.

02

Diện tích giữa hai đồ thị

Hiểu đơn giản: Mỗi lát đứng có chiều cao bằng khoảng cách giữa hàm trên và hàm dưới.

S=∫ₐᵇ|f(x)−g(x)|dx; chia tại nghiệm f=g.

Ví dụ: Trên [0;1], x≥x² nên S=∫₀¹(x−x²)dx.

Hình nên dùng: Hai đường cắt nhau và các lát đứng.

Mô phỏng: Bật điểm thử giữa hai giao điểm.

Mẹo nhớ: Trên trừ dưới từng khoảng.

Sai lầm: Giữ một thứ tự trên toàn miền dù hai đồ thị đổi vị trí.

Ghi chú: Điểm thử giúp tránh đọc sai hình.

03

Thể tích khối tròn xoay

Hiểu đơn giản: Mỗi lát vuông góc trục quay là một hình tròn hoặc vành khăn.

Quanh Ox: V=π∫ₐᵇ(R²−r²)dx.

Ví dụ: Quay y=x, 0≤x≤1 quanh Ox cho V=π/3.

Hình nên dùng: Chồng các đĩa mỏng.

Mô phỏng: Kéo bán kính ngoài–trong.

Mẹo nhớ: Pi nhân bình phương bán kính.

Sai lầm: Dùng chu vi 2πr thay diện tích πr².

Ghi chú: Bán kính là khoảng cách đến trục quay.

04

Thiết diện và kiểm đơn vị

Hiểu đơn giản: Nếu biết diện tích lát cắt A(x), chỉ cần cộng các lát theo chiều dài.

V=∫ₐᵇA(x)dx.

Ví dụ: A có đơn vị cm², dx có cm nên V có cm³.

Hình nên dùng: Dải đơn vị cm²×cm.

Mô phỏng: Thay đổi A(x).

Mẹo nhớ: Diện tích lát nhân chiều dày.

Sai lầm: Bình phương A(x) thêm lần nữa.

Ghi chú: Đơn vị là phép kiểm nhanh phát hiện sai mô hình.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN

Đạo hàm ngược, thế cận và ước lượng độ lớn

Thay hệ số của f(x)=ax²+bx+c và hai cận. Công cụ tính một nguyên hàm, tích phân có hướng và giá trị ước lượng bằng trung điểm để tự kiểm.

Một nguyên hàm là F(x)=0.667x³+0.500x²+0x. ∫ từ 0 đến 2 bằng 7.3333; ước lượng trung điểm là 6.0000.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01 • Nhận biếtVí dụ 1 • C4-NB-04

Đề bài: Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.

Phân tích: Lấy đạo hàm của hiệu.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Lấy đạo hàm của hiệu.
  2. Bước 2: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.
  3. Bước 3: Kết luận F−G là hằng số.

Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.

Cách khác: Viết F=G+C.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.

02 • Nhận biếtVí dụ 2 • C4-NB-14

Đề bài: Nếu ∫₀^1f(x)dx=5 và ∫₀^1g(x)dx=1, tính ∫₀^1[2f(x)−g(x)]dx.

Phân tích: Dùng tính tuyến tính của tích phân.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng tính tuyến tính của tích phân.
  2. Bước 2: Kết quả bằng 2·5−1=9.
  3. Bước 3: Kết luận 9.

Vì sao: Hằng số được đưa ra ngoài, tổng–hiệu được tách tích phân.

Cách khác: Xem tích phân như một phép biến đổi tuyến tính.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Bình phương hoặc nhân hai giá trị tích phân.

03 • Vận dụngVí dụ 3 • C4-TH-04

Đề bài: Một nguyên hàm của f(x)=x^2 là: Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược. Các lựa chọn: A. x^3+C ; B. 2x^1+C ; C. x^2/2+C ; D. x^3/3+C

Phân tích: Dùng công thức ∫x^n dx=x^(n+1)/(n+1)+C với n≠−1.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Dùng công thức ∫x^n dx=x^(n+1)/(n+1)+C với n≠−1. Đạo hàm của x^3/3+C bằng x^2.

Vì sao: Dùng công thức ∫x^n dx=x^(n+1)/(n+1)+C với n≠−1. Đạo hàm của x^3/3+C bằng x^2.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: x^3/3+C. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

04 • Vận dụngVí dụ 4 • C4-TH-14

Đề bài: Diện tích giữa y=x và y=x² trên [0;1] bằng: Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế.

Phân tích: Trên [0,1], x≥x².

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Trên [0,1], x≥x². S=∫[0,1](x−x²)dx=1/2−1/3=1/6.

Vì sao: Trên [0,1], x≥x². S=∫[0,1](x−x²)dx=1/2−1/3=1/6.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 1/6. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

05 • Thông hiểuVí dụ 5 • C4-VD-04

Đề bài: Tính chính xác diện tích giữa y=2x và y=x² trên đoạn từ hai giao điểm. Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế.

Phân tích: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 2; trên [0,2], 2x≥x².

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Hai giao điểm có hoành độ 0 và 2; trên [0,2], 2x≥x². S=∫[0,2](2x−x²)dx=2³/6=4/3.

Vì sao: Hai giao điểm có hoành độ 0 và 2; trên [0,2], 2x≥x². S=∫[0,2](2x−x²)dx=2³/6=4/3.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 4/3. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

06 • Thông hiểuVí dụ 6 • C4-VD-14

Đề bài: Tính ∫[0,2](2x+2)dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Phân tích: Nguyên hàm là 2x²/2+2x.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Nguyên hàm là 2x²/2+2x. Thế x=2 và x=0 được 2·2+2·2=8.

Vì sao: Nguyên hàm là 2x²/2+2x. Thế x=2 và x=0 được 2·2+2·2=8.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 8. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

07 • Vận dụng caoVí dụ 7 • C4-VDC-04

Đề bài: F'(x)=ax+b trên ℝ, F(0)=0, F(1)=3, F(2)=9. Tìm a,b rồi tính F(3). Không được bỏ hằng số nguyên hàm trước khi dùng điều kiện.

Phân tích: Tích phân không xác định cho F(x)=ax²/2+bx+C

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Tích phân không xác định cho F(x)=ax²/2+bx+C. F(0)=0 cho C=0. Hai điều kiện còn lại cho a/2+b=3, 2a+2b=9, suy ra a=3, b=3/2. Do đó F(3)=9·3/2+3·3/2=18.

Vì sao: Tích phân không xác định cho F(x)=ax²/2+bx+C. F(0)=0 cho C=0. Hai điều kiện còn lại cho a/2+b=3, 2a+2b=9, suy ra a=3, b=3/2. Do đó F(3)=9·3/2+3·3/2=18.

Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 18. Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.

08 • Vận dụngVí dụ 8 • C4-VDC-14

Đề bài: Hàm f chẵn và ∫[0,5]f(x)dx=2. Tính ∫[−5,5]f(x)dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Phân tích: Với hàm chẵn, tích phân trên đoạn đối xứng bằng hai lần nửa dương.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Với hàm chẵn, tích phân trên đoạn đối xứng bằng hai lần nửa dương. Kết quả bằng 2·2=4.

Vì sao: Với hàm chẵn, tích phân trên đoạn đối xứng bằng hai lần nửa dương. Kết quả bằng 2·2=4.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 4. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

09 • Vận dụngVí dụ 9 • C4-TT-04

Đề bài: Biết F'(x)=cos x và F(0)=2. Tính F(π/2). Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Phân tích: F(x)=sin x+C; từ F(0)=2 suy ra C=2.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. F(x)=sin x+C; từ F(0)=2 suy ra C=2. F(π/2)=1+2=3.

Vì sao: F(x)=sin x+C; từ F(0)=2 suy ra C=2. F(π/2)=1+2=3.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: 3. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

10 • Vận dụngVí dụ 10 • C4-TT-14

Đề bài: Quay miền dưới y=x² trên [0;1] quanh Ox. Thể tích là: Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế. Các lựa chọn: A. π/5 ; B. π/3 ; C. π/4 ; D. 2π/5

Phân tích: Bình phương bán kính: (x²)²=x⁴.

Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.

  1. Bình phương bán kính: (x²)²=x⁴. V=π∫[0,1]x⁴dx=π/5.

Vì sao: Bình phương bán kính: (x²)²=x⁴. V=π∫[0,1]x⁴dx=π/5.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

Tự kiểm: Kết quả: π/5. Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Nguyên hàm trong gia đình

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy.

Trường học

Tích phân trong trường học

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng.

Đời sống

Ứng dụng hình học của tích phân trong đời sống

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm.

Khoa học

Nguyên hàm trong khoa học

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy.

Kỹ thuật

Tích phân trong kỹ thuật

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng.

Sản xuất

Ứng dụng hình học của tích phân trong sản xuất

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh thiết kế bể chứa, vật liệu, lưu lượng, kiến trúc, y sinh và thể tích sản phẩm.

Thiên nhiên

Nguyên hàm trong thiên nhiên

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh khôi phục vị trí từ vận tốc, chi phí từ chi phí biên, dân số và lượng tích lũy.

Nghề nghiệp

Tích phân trong nghề nghiệp

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh quãng đường có hướng, tổng lượng biến thiên, năng lượng, lưu lượng và tăng trưởng.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Khái niệm nguyên hàm theo cách trực quan?

Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc. Phát biểu chính xác: F là nguyên hàm của f trên khoảng I nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈I. Ví dụ: F=x² là một nguyên hàm của f=2x. Mẹo: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Cần tránh: Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Quên hằng số C

Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

02

Dùng quy tắc đạo hàm thay cho nguyên hàm

Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

03

Sai dấu nguyên hàm lượng giác

Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

04

Viết ln x thay ln|x|

Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

05

Dùng điều kiện ban đầu trước khi tìm họ hàm

Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

06

Quên hằng số C – tình huống 6

Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

07

Dùng quy tắc đạo hàm thay cho nguyên hàm – tình huống 7

Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

08

Sai dấu nguyên hàm lượng giác – tình huống 8

Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

09

Viết ln x thay ln|x| – tình huống 9

Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

10

Dùng điều kiện ban đầu trước khi tìm họ hàm – tình huống 10

Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

11

Quên hằng số C – tình huống 11

Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

12

Dùng quy tắc đạo hàm thay cho nguyên hàm – tình huống 12

Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

13

Sai dấu nguyên hàm lượng giác – tình huống 13

Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

14

Viết ln x thay ln|x| – tình huống 14

Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

15

Dùng điều kiện ban đầu trước khi tìm họ hàm – tình huống 15

Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

16

Quên hằng số C – tình huống 16

Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

17

Dùng quy tắc đạo hàm thay cho nguyên hàm – tình huống 17

Chỉ so hình thức F và f mà không lấy đạo hàm. Sửa bằng: Nguyên hàm xong, đạo hàm lại. Kiểm cuối: Khái niệm được phát biểu trên một khoảng.

18

Sai dấu nguyên hàm lượng giác – tình huống 18

Chọn C=0 mà đề chưa cho điều kiện. Sửa bằng: Không C, mất cả họ. Kiểm cuối: Điều kiện F(x₀)=y₀ mới xác định được C.

19

Viết ln x thay ln|x| – tình huống 19

Áp dụng công thức lũy thừa cho n=−1. Sửa bằng: Tăng mũ, chia mũ mới. Kiểm cuối: Luôn kiểm miền của 1/x, tan x và các hàm có mẫu.

20

Dùng điều kiện ban đầu trước khi tìm họ hàm – tình huống 20

Thế điều kiện vào f thay vì F. Sửa bằng: Tìm họ trước, khóa C sau. Kiểm cuối: Kiểm cả F′=f và điều kiện ban đầu.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • PHÂN LOẠI THEO MỨC ĐỘ • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.

100 câu phù hợp
C4-NB-01Kiểm tra G(x)=5x⁴/4+4 có phải một nguyên hàm của g(x)=5x³ không.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=5x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Vì sao: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Sai ở đâu: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

C4-NB-02Tính đạo hàm của f(x)=6x³+1x.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.

Lời giải: f'(x)=18x²+1.

Vì sao: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.

Sai ở đâu: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.

Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.

C4-NB-03Cho F(x)=2x²+2. Tính F'(2).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.

Lời giải: F'(x)=4x nên F'(2)=8.

Vì sao: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Sai ở đâu: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=2.

C4-NB-04Biết F và G đều là nguyên hàm của cùng hàm f trên một khoảng. Kết luận về F−G.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy đạo hàm của hiệu.

Lời giải: (F−G)'=F'−G'=f−f=0, nên F−G là một hằng số.

Vì sao: Trên một khoảng liên thông, hàm có đạo hàm bằng 0 là hàm hằng.

Sai ở đâu: Kết luận F=G trong mọi trường hợp.

Cách khác: Viết F=G+C.

C4-NB-05Tính I=∫₀^4(1x+4)dx.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tìm một nguyên hàm rồi lấy giá trị cận trên trừ cận dưới.

Lời giải: I=[1/2·x²+4x]₀^4=24.

Vì sao: Định lí cơ bản biến tích phân xác định thành hiệu giá trị của nguyên hàm.

Sai ở đâu: Thêm +C vào kết quả cuối hoặc lấy cận dưới trừ cận trên.

Cách khác: Kiểm độ lớn bằng diện tích hình thang dưới đường thẳng.

C4-NB-06Tính diện tích giữa y=5, y=2, x=0 và x=1.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.

Lời giải: S=∫₀^1(5−2)dx=3.

Vì sao: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.

Sai ở đâu: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.

Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.

C4-NB-07Tính ∫(2e^x+3/x)dx trên một khoảng không chứa 0.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng ∫e^x dx=e^x và ∫1/x dx=ln|x|.

Lời giải: ∫(2e^x+3/x)dx=2e^x+3ln|x|+C.

Vì sao: Giá trị tuyệt đối trong ln|x| giúp công thức đúng trên cả khoảng âm lẫn dương.

Sai ở đâu: Viết ln x mà không xét miền x<0 hoặc quên C.

Cách khác: Đạo hàm ln|x| bằng 1/x khi x≠0.

C4-NB-08Tính ∫₀¹xe^x dx bằng từng phần.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Chọn u=x, dv=e^x dx.

Lời giải: I=[xe^x]₀¹−∫₀¹e^x dx=e−(e−1)=1.

Vì sao: Tích phân từng phần chuyển đạo hàm sang nhân tử đơn giản hơn.

Sai ở đâu: Quên dấu trừ hoặc quên thế cận cho tích uv.

Cách khác: Kiểm bằng nguyên hàm (x−1)e^x.

C4-NB-09Một vật thể có diện tích thiết diện vuông góc Ox là A(x)=5+4x (cm²), 0≤x≤2. Tính thể tích.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Thể tích bằng tích phân diện tích thiết diện theo chiều dài.

Lời giải: V=∫₀²(5+4x)dx=18 cm³.

Vì sao: Đơn vị cm² nhân với dx có đơn vị cm tạo cm³.

Sai ở đâu: Bình phương A(x) hoặc dùng thêm π dù đề đã cho diện tích.

Cách khác: Kiểm bằng diện tích trung bình của hàm tuyến tính nhân chiều dài.

C4-NB-10Tìm họ nguyên hàm của f(x)=5x^1.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tăng số mũ lên 1, chia cho số mũ mới và thêm C.

Lời giải: ∫5x^1dx=(5/2)x^2+C.

Vì sao: Vì đạo hàm của x^(n+1) là (n+1)x^n.

Sai ở đâu: Giảm số mũ như khi lấy đạo hàm hoặc quên +C.

Cách khác: Đạo hàm kết quả để quay lại hàm dưới dấu tích phân.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Quãng đường được mô hình hóa bởi s(t)=t³+2t² (m), t≥0. Vận tốc tại t=1 s là: Kết quả phải phù hợp điều kiện thực tế.

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Bài tập cuối Chương 4”:

  1. a) F là nguyên hàm của f trên khoảng I nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈I.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Nếu đạo hàm là đi từ quãng đường sang vận tốc thì nguyên hàm là tìm lại họ quãng đường có cùng vận tốc. Ví dụ kiểm chứng: F=x² là một nguyên hàm của f=2x.

  2. b) Nếu F′=f trên I thì ∫f(x)dx=F(x)+C, C∈ℝ.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Các nguyên hàm của cùng một hàm chỉ khác nhau một độ dịch đứng. Ví dụ kiểm chứng: ∫2x dx=x²+C.

  3. c) ∫xⁿdx=xⁿ⁺¹/(n+1)+C (n≠−1); ∫eˣdx=eˣ+C; ∫1/x dx=ln|x|+C; ∫cos x dx=sin x+C.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Mỗi công thức nên được nhớ theo cặp với công thức đạo hàm tương ứng. Ví dụ kiểm chứng: ∫x³dx=x⁴/4+C.

  4. d) ∫[af(x)+bg(x)]dx=a∫f(x)dx+b∫g(x)dx; sau đó dùng F(x₀)=y₀ nếu có.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Tách tổng–hiệu và đưa hằng số ra ngoài, rồi dùng dữ kiện để chọn C. Ví dụ kiểm chứng: F′=6x+1, F(0)=2 ⇒ F=3x²+x+2.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Kiểm tra G(x)=3x⁴/4+4 có phải một nguyên hàm của g(x)=3x³ không.
    Đáp án

    Có

  2. Tính đạo hàm của f(x)=4x³+1x.
    Đáp án

    12x²+1

  3. Cho F(x)=5x²+2. Tính F'(2).
    Đáp án

    20

  4. F'(x)=ax+b trên ℝ, F(0)=0, F(1)=3, F(2)=9. Tìm a,b rồi tính F(3). Không được bỏ hằng số nguyên hàm trước khi dùng điều kiện.
    Đáp án

    18

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Kiểm tra G(x)=5x⁴/4+4 có phải một nguyên hàm của g(x)=5x³ không.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=5x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

TỰ LUẬN 2Tính diện tích giữa y=5, y=2, x=0 và x=1.

Gợi ý: Trên đoạn, lấy hàm trên trừ hàm dưới.

Lời giải: S=∫₀^1(5−2)dx=3.

Giải thích: Khoảng cách đứng giữa hai đường là hằng số.

Lỗi cần tránh: Lấy hàm dưới trừ hàm trên rồi giữ kết quả âm.

Cách khác: Kiểm bằng diện tích hình chữ nhật.

TỰ LUẬN 3Tính ∫_2^0 2x²dx. Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân.

Gợi ý: Đổi thứ tự hai cận làm đổi dấu tích phân.

Lời giải: ∫_2^0 2x²dx=−∫₀^22x²dx=−5,3333.

Giải thích: Tích phân có hướng nên có thể âm.

Lỗi cần tránh: Cho rằng tích phân luôn dương vì x²≥0.

Cách khác: Tính trực tiếp bằng nguyên hàm cũng cho cùng kết quả.

TỰ LUẬN 4Tìm nguyên hàm F của f(x)=8x+2, biết F(0)=4.

Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Lời giải: F(x)=4x²+2x+C; F(0)=C=4. Vậy F(x)=4x²+2x+4.

Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

TỰ LUẬN 5Cho F(x)=5x²+4. Tính F'(4).

Gợi ý: Đạo hàm trước, thay số sau.

Lời giải: F'(x)=10x nên F'(4)=40.

Giải thích: Giá trị đạo hàm tại điểm là tốc độ biến thiên tại điểm đó.

Lỗi cần tránh: Thay x trước rồi đạo hàm một hằng số.

Cách khác: Dùng hệ số góc tiếp tuyến tại x=4.

TỰ LUẬN 6Tính ∫(2x+1)³dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Gợi ý: Đặt u=2x+1, dx=du/2.

Lời giải: Đặt u=2x+1, dx=du/2. Kết quả là u⁴/(42)+C=(2x+1)^4/8+C.

Giải thích: Đặt u=2x+1, dx=du/2. Kết quả là u⁴/(42)+C=(2x+1)^4/8+C.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 7Tính ∫[0,1](2x²+1)dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Gợi ý: Nguyên hàm là 2x³/3+1x.

Lời giải: Nguyên hàm là 2x³/3+1x. Thế cận cho 2/3+1=1,667.

Giải thích: Nguyên hàm là 2x³/3+1x. Thế cận cho 2/3+1=1,667.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 8Tìm nguyên hàm F của f(x)=6x+2, biết F(0)=3.

Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Lời giải: F(x)=3x²+2x+C; F(0)=C=3. Vậy F(x)=3x²+2x+3.

Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

TỰ LUẬN 9Tính đạo hàm của f(x)=5x³+4x.

Gợi ý: Dùng (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹ và tính tuyến tính của đạo hàm.

Lời giải: f'(x)=15x²+4.

Giải thích: Đạo hàm là nền để kiểm ngược mọi kết quả nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Giữ nguyên số mũ hoặc quên nhân hệ số mũ.

Cách khác: Lấy đạo hàm từng hạng rồi cộng.

TỰ LUẬN 10Một nguyên hàm của f(x)=1/x trên mỗi khoảng xác định là: Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược. Các lựa chọn: A. −1/x²+C ; B. x ln|x|+C ; C. ln|x|+C ; D. ln x+C

Gợi ý: Công thức đúng trên mỗi khoảng không chứa 0 là ∫dx/x=ln|x|+C.

Lời giải: Công thức đúng trên mỗi khoảng không chứa 0 là ∫dx/x=ln|x|+C. Dấu giá trị tuyệt đối bảo đảm công thức dùng được cho cả x<0.

Giải thích: Công thức đúng trên mỗi khoảng không chứa 0 là ∫dx/x=ln|x|+C. Dấu giá trị tuyệt đối bảo đảm công thức dùng được cho cả x<0.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 11Tính ∫[0,π/2] sin x dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Gợi ý: Một nguyên hàm của sin x là −cos x.

Lời giải: Một nguyên hàm của sin x là −cos x. [−cos x] từ 0 đến π/2=0−(−1)=1.

Giải thích: Một nguyên hàm của sin x là −cos x. [−cos x] từ 0 đến π/2=0−(−1)=1.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 12Tìm nguyên hàm F của f(x)=4x+2, biết F(0)=2.

Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Lời giải: F(x)=2x²+2x+C; F(0)=C=2. Vậy F(x)=2x²+2x+2.

Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

TỰ LUẬN 13Kiểm tra G(x)=3x⁴/4+4 có phải một nguyên hàm của g(x)=3x³ không.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=3x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

TỰ LUẬN 14F'(x)=3x²−3m trên ℝ, m>0, F(0)=0. Giá trị cực đại của F bằng 54. Tìm m, kiểm tra bằng chiều đổi dấu đạo hàm thay vì chỉ giải F'=0.

Gợi ý: F=x³−3mx+C, F(0)=0 cho C=0

Lời giải: F=x³−3mx+C, F(0)=0 cho C=0. Đạo hàm đổi từ dương sang âm tại x=−√m, nên giá trị cực đại là F(−√m)=2m√m. Điều kiện cho m√m=27, m>0, suy ra √m=3, m=9. Nghiệm dương duy nhất và đúng loại cực trị.

Giải thích: F=x³−3mx+C, F(0)=0 cho C=0. Đạo hàm đổi từ dương sang âm tại x=−√m, nên giá trị cực đại là F(−√m)=2m√m. Điều kiện cho m√m=27, m>0, suy ra √m=3, m=9. Nghiệm dương duy nhất và đúng loại cực trị.

Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.

Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.

TỰ LUẬN 15Tính ∫sin x·cos x dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Gợi ý: Đặt u=sin x, du=cos x dx.

Lời giải: Đặt u=sin x, du=cos x dx. Tích phân bằng u²/2+C=sin²x/2+C.

Giải thích: Đặt u=sin x, du=cos x dx. Tích phân bằng u²/2+C=sin²x/2+C.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 16Tìm nguyên hàm F của f(x)=16x+2, biết F(0)=8.

Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Lời giải: F(x)=8x²+2x+C; F(0)=C=8. Vậy F(x)=8x²+2x+8.

Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

TỰ LUẬN 17Kiểm tra G(x)=6x⁴/4+3 có phải một nguyên hàm của g(x)=6x³ không.

Gợi ý: Lấy đạo hàm G.

Lời giải: G'(x)=6x³=g(x), nên G là một nguyên hàm của g.

Giải thích: Hai hàm là quan hệ nguyên hàm–đạo hàm khi đạo hàm hàm thứ nhất bằng hàm thứ hai.

Lỗi cần tránh: So sánh G với g mà không lấy đạo hàm.

Cách khác: Dùng định nghĩa F'=f.

TỰ LUẬN 18Tính ∫[0,ln2] e^x dx. Chọn kết quả trực tiếp rồi kiểm tra bằng phép đạo hàm ngược.

Gợi ý: Một nguyên hàm của e^x là e^x.

Lời giải: Một nguyên hàm của e^x là e^x. Giá trị là e^(ln2)−e^0=2−1=1.

Giải thích: Một nguyên hàm của e^x là e^x. Giá trị là e^(ln2)−e^0=2−1=1.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 19Hàm f liên tục và đổi dấu duy nhất tại c∈(1;3). Công thức diện tích với trục Ox là: Kết quả phải phù hợp đơn vị và miền thực tế. Các lựa chọn: A. ∫[1,c]|f(x)|dx+∫[c,3]|f(x)|dx ; B. 2∫[1,c]|f(x)|dx+2∫[c,3]|f(x)|dx ; C. 2∫[1,c]|f(x)|dx+∫[c,3]|f(x)|dx ; D. f(c)(2)

Gợi ý: Diện tích phải cộng phần không âm trên từng khoảng.

Lời giải: Diện tích phải cộng phần không âm trên từng khoảng. Chia tại điểm đổi dấu c và tích phân |f| trên mỗi phần.

Giải thích: Diện tích phải cộng phần không âm trên từng khoảng. Chia tại điểm đổi dấu c và tích phân |f| trên mỗi phần.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra miền và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.

TỰ LUẬN 20Tìm nguyên hàm F của f(x)=14x+2, biết F(0)=7.

Gợi ý: Tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện để xác định C.

Lời giải: F(x)=7x²+2x+C; F(0)=C=7. Vậy F(x)=7x²+2x+7.

Giải thích: Một điều kiện giá trị chọn đúng một hàm trong họ nguyên hàm.

Lỗi cần tránh: Bỏ hằng số C trước khi dùng điều kiện.

Cách khác: Kiểm đồng thời F'=f và F(0)=a.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 1 • 90 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: C4-NB-01, C4-NB-02, C4-NB-03, C4-NB-04, C4-NB-05, C4-NB-06, C4-NB-07, C4-NB-08, C4-NB-09, C4-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C4-NB-01: Có
  2. C4-NB-02: 18x²+1
  3. C4-NB-03: 8
  4. C4-NB-04: F−G là hằng số
  5. C4-NB-05: 24
  6. C4-NB-06: 3
  7. C4-NB-07: 2e^x+3ln|x|+C
  8. C4-NB-08: 1
  9. C4-NB-09: 18 cm³
  10. C4-NB-10: (5/2)x^2+C

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 2 • 90 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 4

10 câu đại diện: C4-NB-11, C4-NB-12, C4-NB-13, C4-NB-14, C4-NB-15, C4-NB-16, C4-NB-17, C4-NB-18, C4-NB-19, C4-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C4-NB-11: -5,3333
  2. C4-NB-12: 3/6
  3. C4-NB-13: 8sin x+4cos x+C
  4. C4-NB-14: 9
  5. C4-NB-15: 2
  6. C4-NB-16: 4x²+2x+4
  7. C4-NB-17: 639795,2
  8. C4-NB-18: (16/3)π
  9. C4-NB-19: 7 m/s
  10. C4-NB-20: 13,5

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 3 • 90 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: C4-TH-01, C4-TH-02, C4-TH-03, C4-TH-04, C4-TH-05, C4-TH-06, C4-TH-07, C4-TH-08, C4-TH-09, C4-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C4-TH-01: 40
  2. C4-TH-02: Có
  3. C4-TH-03: 6x²+2
  4. C4-TH-04: x^3/3+C
  5. C4-TH-05: 4
  6. C4-TH-06: (2x+1)^4/8+C
  7. C4-TH-07: 8e^x+3ln|x|+C
  8. C4-TH-08: 2
  9. C4-TH-09: -2
  10. C4-TH-10: (4/2)x^2+C

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 4 • 90 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: C4-TH-11, C4-TH-12, C4-TH-13, C4-TH-14, C4-TH-15, C4-TH-16, C4-TH-17, C4-TH-18, C4-TH-19, C4-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C4-TH-11: 1,667
  2. C4-TH-12: ∫[1,3]f(x)dx
  3. C4-TH-13: 7sin x+4cos x+C
  4. C4-TH-14: 1/6
  5. C4-TH-15: 8π/3
  6. C4-TH-16: 3x²+2x+3
  7. C4-TH-17: 39936
  8. C4-TH-18: 4
  9. C4-TH-19: 7/3
  10. C4-TH-20: 4

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 5 • 90 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: C4-VD-01, C4-VD-02, C4-VD-03, C4-VD-04, C4-VD-05, C4-VD-06, C4-VD-07, C4-VD-08, C4-VD-09, C4-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C4-VD-01: 15x²+4
  2. C4-VD-02: 12
  3. C4-VD-03: Có
  4. C4-VD-04: 4/3
  5. C4-VD-05: 26
  6. C4-VD-06: ln|x|+C
  7. C4-VD-07: 7e^x+3ln|x|+C
  8. C4-VD-08: 4/3
  9. C4-VD-09: e^(x²)/2+C
  10. C4-VD-10: (3/2)x^2+C

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM
  • F là nguyên hàm của f trên I khi F′=f trên I.
  • Mọi nguyên hàm của f trên một khoảng có dạng F+C.
  • ∫xⁿdx=xⁿ⁺¹/(n+1)+C với n≠−1.
  • ∫1/x dx=ln|x|+C trên từng khoảng không chứa 0.
  • Kiểm cuối bằng cách đạo hàm kết quả.
  • Nếu F′=f thì ∫ₐᵇf(x)dx=F(b)−F(a).
  • Đổi hai cận làm đổi dấu tích phân.
  • Tích phân có thể âm, bằng 0 hoặc dương.
  • Đổi biến phải đổi đồng bộ biểu thức, vi phân và cận.
  • Từng phần: ∫u dv=uv−∫v du.
  • S=∫ₐᵇ|f(x)|dx.
  • Giữa hai đồ thị: S=∫|f−g|dx và phải chia tại giao điểm.
  • Quay quanh Ox: V=π∫ₐᵇ[f(x)]²dx khi f≥0.
  • Có diện tích thiết diện A(x): V=∫ₐᵇA(x)dx.
  • Diện tích và thể tích luôn không âm, phải có đơn vị phù hợp.

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

← Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phânChương 5. Phương pháp tọa độ trong không gian →