ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 14 • CHƯƠNG 5 • MỘT ĐIỂM VÀ MỘT PHÁP TUYẾN

Bài 14. Phương trình mặt phẳng

Lập và khai thác phương trình mặt phẳng từ điểm, vectơ pháp tuyến, ba điểm hoặc điều kiện song song–vuông góc; tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và kiểm kết quả bằng phép thế.

Ba hệ số của x, y, z tạo pháp tuyến; thế điểm để khóa hệ số tự do
6 buổi × 60 phútCốt lõi tọa độ OxyzCần biết: Toán 12 Chương 2, tích vô hướng và quan hệ vuông góc không gianTiếp theo: Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Biến dữ kiện thành quyết định

Bài học giúp mô hình hóa mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D bằng công cụ có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Chọn đúng công cụ

Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.

LIÊN THÔNG

Gọi đúng nền

Kích hoạt toán 12 chương 2, tích vô hướng và quan hệ vuông góc không gian rồi chuẩn bị cho Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian.

ÔN THI THÔNG MINH

Ba dạng, một bản chất

Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Nhận biết vectơ pháp tuyến từ phương trình mặt phẳng.
  • Lập phương trình mặt phẳng từ dữ kiện hình học.
  • Xét song song, vuông góc và vị trí điểm.
  • Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Toán 12 Chương 2, tích vô hướng và quan hệ vuông góc không gian.
  • Viết miền xác định, đối tượng, phân hoạch hoặc đơn vị trước phép tính.
  • Dự đoán dấu, độ lớn, vị trí hoặc miền giá trị của kết quả.
  • Kiểm bằng đạo hàm, phép thế, hình học, bảng tần số hoặc công thức thứ hai.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Vectơ pháp tuyến và phương trình

Hiểu đơn giản: Pháp tuyến là mũi tên vuông góc với mọi hướng nằm trên mặt phẳng.

Mặt phẳng qua A(x₀;y₀;z₀), n=(a;b;c)≠0: a(x−x₀)+b(y−y₀)+c(z−z₀)=0.

Ví dụ: Qua (1;0;0), n=(1;2;3): x+2y+3z−1=0.

Hình nên dùng: Mặt phẳng và mũi tên pháp tuyến.

Mô phỏng: Kéo điểm và pháp tuyến.

Mẹo nhớ: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c.

Sai lầm: Dùng tọa độ A làm a,b,c.

Ghi chú: Thế A vào phương trình phải được 0.

02

Mặt phẳng qua ba điểm

Hiểu đơn giản: Hai vectơ không cùng phương nằm trên mặt phẳng sẽ tạo được một pháp tuyến bằng tích có hướng.

Với A,B,C không thẳng hàng, n=AB×AC rồi lập mặt phẳng qua A.

Ví dụ: Ba điểm trên ba trục có thể dùng dạng đoạn chắn.

Hình nên dùng: Tam giác ABC và pháp tuyến.

Mô phỏng: Di chuyển C đến gần đường AB.

Mẹo nhớ: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến.

Sai lầm: Không kiểm ba điểm thẳng hàng.

Ghi chú: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.

03

Vị trí tương đối hai mặt phẳng

Hiểu đơn giản: So hướng pháp tuyến trước, rồi mới xét hệ số tự do để phân biệt song song và trùng.

n₁∥n₂: hai mặt phẳng song song hoặc trùng; n₁·n₂=0: vuông góc.

Ví dụ: x+y+z=1 và 2x+2y+2z=3 song song, không trùng.

Hình nên dùng: Ba trạng thái cắt–song song–trùng.

Mô phỏng: Nhân toàn phương trình.

Mẹo nhớ: So pháp tuyến trước, so d sau.

Sai lầm: Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng.

Ghi chú: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.

04

Khoảng cách điểm–mặt

Hiểu đơn giản: Đo độ dài hình chiếu vuông góc từ điểm tới mặt phẳng.

d(M,(P))=|ax₀+by₀+cz₀+d|/√(a²+b²+c²).

Ví dụ: M thuộc (P) thì khoảng cách bằng 0.

Hình nên dùng: Đoạn vuông góc từ M xuống mặt.

Mô phỏng: Nhân phương trình với k.

Mẹo nhớ: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến.

Sai lầm: Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn.

Ghi chú: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB TỌA ĐỘ OXYZ

Thế điểm, đọc pháp tuyến và tính khoảng cách

Nhập M(x,y,z) và mặt phẳng ax+by+cz+d=0, mỗi bộ cách nhau bằng dấu phẩy. Công cụ cho biết vị trí của M và khoảng cách vuông góc.

Vectơ pháp tuyến n=(1;2;2), |n|=3.0000. Giá trị thế điểm là 6.0000 nên M không thuộc mặt phẳng; khoảng cách bằng 2.0000.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • B14-NB-04

Đề bài: Tính khoảng cách từ M(4;3;6) đến mặt phẳng 2x+3y+3z−13=0.

Phân tích: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.
  2. Bước 2: d(M,(P))=4,6904.
  3. Bước 3: Kết luận 4,6904.

Vì sao: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.

Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.

02Nhận biếtVí dụ 2 • B14-NB-14

Đề bài: Tính khoảng cách từ M(7;3;5) đến mặt phẳng 3x+3y+1z−16=0.

Phân tích: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.
  2. Bước 2: d(M,(P))=4,3589.
  3. Bước 3: Kết luận 4,3589.

Vì sao: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.

Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.

03Thông hiểuVí dụ 3 • B14-TH-04

Đề bài: Mặt phẳng (Q) song song với (P): 2x+2y+3z+1=0. Dạng vectơ pháp tuyến của (Q) là gì?

Phân tích: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.
  2. Bước 2: (Q) có thể dùng n=(2;2;3).
  3. Bước 3: Kết luận (2;2;3).

Vì sao: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.

Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.

04Thông hiểuVí dụ 4 • B14-TH-14

Đề bài: Mặt phẳng (Q) song song với (P): 3x+2y+1z+1=0. Dạng vectơ pháp tuyến của (Q) là gì?

Phân tích: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.
  2. Bước 2: (Q) có thể dùng n=(3;2;1).
  3. Bước 3: Kết luận (3;2;1).

Vì sao: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.

Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.

05Vận dụngVí dụ 5 • B14-VD-04

Đề bài: Lập mặt phẳng đi qua ba điểm (6;0;0), (0;6;0), (0;0;6).

Phân tích: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
  2. Bước 2: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.
  3. Bước 3: Kết luận x+y+z−6=0.

Vì sao: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).

Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.

06Vận dụngVí dụ 6 • B14-VD-14

Đề bài: Lập mặt phẳng đi qua ba điểm (6;0;0), (0;6;0), (0;0;6).

Phân tích: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
  2. Bước 2: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.
  3. Bước 3: Kết luận x+y+z−6=0.

Vì sao: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).

Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.

07Vận dụng caoVí dụ 7 • B14-VDC-04

Đề bài: Lập phương trình mặt phẳng qua A(3;-2;3) và có vectơ pháp tuyến n=(2;2;3).

Phân tích: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.
  2. Bước 2: Mặt phẳng là 2x+2y+3z−11=0.
  3. Bước 3: Kết luận 2x+2y+3z−11=0.

Vì sao: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.

Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • B14-VDC-14

Đề bài: Lập phương trình mặt phẳng qua A(1;-2;4) và có vectơ pháp tuyến n=(3;2;1).

Phân tích: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.
  2. Bước 2: Mặt phẳng là 3x+2y+1z−3=0.
  3. Bước 3: Kết luận 3x+2y+1z−3=0.

Vì sao: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.

Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.

09Thực tếVí dụ 9 • B14-TT-04

Đề bài: Kiểm tra B(5;-3;3) có thuộc mặt phẳng 2x+3y+3z−10=0 không.

Phân tích: Thay tọa độ B vào vế trái.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Thay tọa độ B vào vế trái.
  2. Bước 2: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.
  3. Bước 3: Kết luận Có.

Vì sao: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.

Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.

Tự kiểm: Chặn lỗi: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.

10Thực tếVí dụ 10 • B14-TT-14

Đề bài: Kiểm tra B(7;-4;4) có thuộc mặt phẳng 3x+3y+1z−13=0 không.

Phân tích: Thay tọa độ B vào vế trái.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Thay tọa độ B vào vế trái.
  2. Bước 2: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.
  3. Bước 3: Kết luận Có.

Vì sao: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.

Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.

Tự kiểm: Chặn lỗi: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua phương trình mặt phẳng

Tình huống 1 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua phương trình mặt phẳng

Tình huống 2 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua phương trình mặt phẳng

Tình huống 3 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua phương trình mặt phẳng

Tình huống 4 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua phương trình mặt phẳng

Tình huống 5 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua phương trình mặt phẳng

Tình huống 6 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua phương trình mặt phẳng

Tình huống 7 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua phương trình mặt phẳng

Tình huống 8 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Vectơ pháp tuyến và phương trình theo cách trực quan?

Pháp tuyến là mũi tên vuông góc với mọi hướng nằm trên mặt phẳng. Phát biểu chính xác: Mặt phẳng qua A(x₀;y₀;z₀), n=(a;b;c)≠0: a(x−x₀)+b(y−y₀)+c(z−z₀)=0. Ví dụ: Qua (1;0;0), n=(1;2;3): x+2y+3z−1=0. Mẹo: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Cần tránh: Dùng tọa độ A làm a,b,c.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Nhầm pháp tuyến với tọa độ điểm

Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.

02

Sai dấu khi thế điểm

Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.

03

Kết luận song song mà không loại trùng

Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.

04

Quên trị tuyệt đối trong khoảng cách

Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.

05

Dùng vectơ-không làm pháp tuyến

Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.

06

Nhầm pháp tuyến với tọa độ điểm – tình huống 6

Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.

07

Sai dấu khi thế điểm – tình huống 7

Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.

08

Kết luận song song mà không loại trùng – tình huống 8

Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.

09

Quên trị tuyệt đối trong khoảng cách – tình huống 9

Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.

10

Dùng vectơ-không làm pháp tuyến – tình huống 10

Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.

11

Nhầm pháp tuyến với tọa độ điểm – tình huống 11

Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.

12

Sai dấu khi thế điểm – tình huống 12

Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.

13

Kết luận song song mà không loại trùng – tình huống 13

Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.

14

Quên trị tuyệt đối trong khoảng cách – tình huống 14

Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.

15

Dùng vectơ-không làm pháp tuyến – tình huống 15

Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.

16

Nhầm pháp tuyến với tọa độ điểm – tình huống 16

Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.

17

Sai dấu khi thế điểm – tình huống 17

Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.

18

Kết luận song song mà không loại trùng – tình huống 18

Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.

19

Quên trị tuyệt đối trong khoảng cách – tình huống 19

Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.

20

Dùng vectơ-không làm pháp tuyến – tình huống 20

Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
B14-NB-01Từ điểm A(3;4;-1), đi theo vectơ v=(0;-1;5) hai lần. Tìm điểm đến.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.

Lời giải: A+2v=(3;2;9).

Vì sao: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.

Sai ở đâu: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.

Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.

B14-NB-02Tính tích vô hướng u·v với u=(4;2;-2), v=(2;-2;1).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.

Lời giải: u·v=(4)·(2)+(2)·(-2)+(-2)·(1)=2.

Vì sao: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.

Sai ở đâu: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.

Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.

B14-NB-03Tính độ dài của u=(1;3;-1).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.

Lời giải: |u|=√((1)²+(3)²+(-1)²)=√11.

Vì sao: Độ dài vectơ luôn không âm.

Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².

B14-NB-04Tính khoảng cách từ M(4;3;6) đến mặt phẳng 2x+3y+3z−13=0.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.

Lời giải: d(M,(P))=4,6904.

Vì sao: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.

Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.

Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.

B14-NB-05Mặt phẳng (Q) song song với (P): 3x+2y+1z+1=0. Dạng vectơ pháp tuyến của (Q) là gì?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.

Lời giải: (Q) có thể dùng n=(3;2;1).

Vì sao: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.

Sai ở đâu: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.

Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.

B14-NB-06Lập mặt phẳng đi qua ba điểm (6;0;0), (0;6;0), (0;0;6).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.

Lời giải: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.

Vì sao: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).

Sai ở đâu: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.

Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.

B14-NB-07Lập phương trình mặt phẳng qua A(1;-2;3) và có vectơ pháp tuyến n=(2;2;3).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.

Lời giải: Mặt phẳng là 2x+2y+3z−7=0.

Vì sao: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.

Sai ở đâu: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.

Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.

B14-NB-08Kiểm tra B(5;-4;4) có thuộc mặt phẳng 3x+3y+1z−7=0 không.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.

Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.

Vì sao: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.

Sai ở đâu: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.

Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.

B14-NB-09Tính khoảng cách từ M(4;2;4) đến mặt phẳng 1x+2y+2z−7=0.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.

Lời giải: d(M,(P))=3.

Vì sao: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.

Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.

Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.

B14-NB-10Mặt phẳng (Q) song song với (P): 2x+3y+3z+1=0. Dạng vectơ pháp tuyến của (Q) là gì?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.

Lời giải: (Q) có thể dùng n=(2;3;3).

Vì sao: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.

Sai ở đâu: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.

Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[B14-NB-01] Từ điểm A(3;4;-1), đi theo vectơ v=(0;-1;5) hai lần. Tìm điểm đến.

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Phương trình mặt phẳng”:

  1. a) Mặt phẳng qua A(x₀;y₀;z₀), n=(a;b;c)≠0: a(x−x₀)+b(y−y₀)+c(z−z₀)=0.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Pháp tuyến là mũi tên vuông góc với mọi hướng nằm trên mặt phẳng. Ví dụ kiểm chứng: Qua (1;0;0), n=(1;2;3): x+2y+3z−1=0.

  2. b) Với A,B,C không thẳng hàng, n=AB×AC rồi lập mặt phẳng qua A.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Hai vectơ không cùng phương nằm trên mặt phẳng sẽ tạo được một pháp tuyến bằng tích có hướng. Ví dụ kiểm chứng: Ba điểm trên ba trục có thể dùng dạng đoạn chắn.

  3. c) n₁∥n₂: hai mặt phẳng song song hoặc trùng; n₁·n₂=0: vuông góc.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. So hướng pháp tuyến trước, rồi mới xét hệ số tự do để phân biệt song song và trùng. Ví dụ kiểm chứng: x+y+z=1 và 2x+2y+2z=3 song song, không trùng.

  4. d) d(M,(P))=|ax₀+by₀+cz₀+d|/√(a²+b²+c²).
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Đo độ dài hình chiếu vuông góc từ điểm tới mặt phẳng. Ví dụ kiểm chứng: M thuộc (P) thì khoảng cách bằng 0.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Từ điểm A(4;4;-2), đi theo vectơ v=(0;-2;4) hai lần. Tìm điểm đến.
    Đáp án

    (4;0;6)

  2. Tính tích vô hướng u·v với u=(1;2;-1), v=(2;-1;5).
    Đáp án

    -5

  3. Tính độ dài của u=(2;3;-2).
    Đáp án

    √17

  4. Lập phương trình mặt phẳng qua A(3;-2;3) và có vectơ pháp tuyến n=(2;2;3).
    Đáp án

    2x+2y+3z−11=0

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Từ điểm A(3;4;-1), đi theo vectơ v=(0;-1;5) hai lần. Tìm điểm đến.

Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.

Lời giải: A+2v=(3;2;9).

Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.

Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.

Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.

TỰ LUẬN 2Lập mặt phẳng đi qua ba điểm (6;0;0), (0;6;0), (0;0;6).

Gợi ý: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.

Lời giải: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.

Giải thích: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).

Lỗi cần tránh: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.

Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.

TỰ LUẬN 3Lập mặt phẳng đi qua ba điểm (6;0;0), (0;6;0), (0;0;6).

Gợi ý: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.

Lời giải: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.

Giải thích: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).

Lỗi cần tránh: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.

Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.

TỰ LUẬN 4Lập mặt phẳng đi qua ba điểm (6;0;0), (0;6;0), (0;0;6).

Gợi ý: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.

Lời giải: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.

Giải thích: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).

Lỗi cần tránh: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.

Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.

TỰ LUẬN 5Từ điểm A(2;4;-2), đi theo vectơ v=(0;-2;3) hai lần. Tìm điểm đến.

Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.

Lời giải: A+2v=(2;0;4).

Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.

Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.

Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.

TỰ LUẬN 6Lập phương trình mặt phẳng qua A(3;-2;2) và có vectơ pháp tuyến n=(1;2;2).

Gợi ý: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.

Lời giải: Mặt phẳng là 1x+2y+2z−3=0.

Giải thích: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.

Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.

TỰ LUẬN 7Lập phương trình mặt phẳng qua A(4;-2;4) và có vectơ pháp tuyến n=(3;3;1).

Gợi ý: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.

Lời giải: Mặt phẳng là 3x+3y+1z−10=0.

Giải thích: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.

Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.

TỰ LUẬN 8Lập phương trình mặt phẳng qua A(1;-2;3) và có vectơ pháp tuyến n=(2;2;3).

Gợi ý: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.

Lời giải: Mặt phẳng là 2x+2y+3z−7=0.

Giải thích: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.

Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.

TỰ LUẬN 9Từ điểm A(1;4;-1), đi theo vectơ v=(0;-1;1) hai lần. Tìm điểm đến.

Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.

Lời giải: A+2v=(1;2;1).

Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.

Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.

Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.

TỰ LUẬN 10Kiểm tra B(5;-2;2) có thuộc mặt phẳng 1x+3y+2z−3=0 không.

Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.

Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.

Giải thích: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.

Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.

Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.

TỰ LUẬN 11Kiểm tra B(5;-4;4) có thuộc mặt phẳng 3x+2y+1z−11=0 không.

Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.

Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.

Giải thích: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.

Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.

Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.

TỰ LUẬN 12Kiểm tra B(7;-3;3) có thuộc mặt phẳng 2x+3y+3z−14=0 không.

Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.

Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.

Giải thích: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.

Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.

Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.

TỰ LUẬN 13Từ điểm A(4;4;-2), đi theo vectơ v=(0;-2;4) hai lần. Tìm điểm đến.

Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.

Lời giải: A+2v=(4;0;6).

Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.

Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.

Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.

TỰ LUẬN 14Tính khoảng cách từ M(2;2;4) đến mặt phẳng 1x+2y+2z−5=0.

Gợi ý: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.

Lời giải: d(M,(P))=3.

Giải thích: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.

Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.

Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.

TỰ LUẬN 15Tính khoảng cách từ M(5;3;5) đến mặt phẳng 3x+3y+1z−10=0.

Gợi ý: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.

Lời giải: d(M,(P))=4,3589.

Giải thích: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.

Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.

Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.

TỰ LUẬN 16Tính khoảng cách từ M(5;2;6) đến mặt phẳng 2x+2y+3z−15=0.

Gợi ý: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.

Lời giải: d(M,(P))=4,1231.

Giải thích: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.

Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.

Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.

TỰ LUẬN 17Từ điểm A(3;4;-1), đi theo vectơ v=(0;-1;2) hai lần. Tìm điểm đến.

Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.

Lời giải: A+2v=(3;2;3).

Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.

Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.

Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.

TỰ LUẬN 18Mặt phẳng (Q) song song với (P): 1x+3y+2z+1=0. Dạng vectơ pháp tuyến của (Q) là gì?

Gợi ý: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.

Lời giải: (Q) có thể dùng n=(1;3;2).

Giải thích: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.

Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.

TỰ LUẬN 19Mặt phẳng (Q) song song với (P): 3x+2y+1z+1=0. Dạng vectơ pháp tuyến của (Q) là gì?

Gợi ý: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.

Lời giải: (Q) có thể dùng n=(3;2;1).

Giải thích: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.

Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.

TỰ LUẬN 20Mặt phẳng (Q) song song với (P): 2x+3y+3z+1=0. Dạng vectơ pháp tuyến của (Q) là gì?

Gợi ý: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.

Lời giải: (Q) có thể dùng n=(2;3;3).

Giải thích: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.

Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 190 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B14-NB-01, B14-NB-02, B14-NB-03, B14-NB-04, B14-NB-05, B14-NB-06, B14-NB-07, B14-NB-08, B14-NB-09, B14-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B14-NB-01: (3;2;9)
  2. B14-NB-02: 2
  3. B14-NB-03: √11
  4. B14-NB-04: 4,6904
  5. B14-NB-05: (3;2;1)
  6. B14-NB-06: x+y+z−6=0
  7. B14-NB-07: 2x+2y+3z−7=0
  8. B14-NB-08:
  9. B14-NB-09: 3
  10. B14-NB-10: (2;3;3)

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 290 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 5

10 câu đại diện: B14-NB-11, B14-NB-12, B14-NB-13, B14-NB-14, B14-NB-15, B14-NB-16, B14-NB-17, B14-NB-18, B14-NB-19, B14-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B14-NB-11: x+y+z−6=0
  2. B14-NB-12: 1x+3y+2z+0=0
  3. B14-NB-13:
  4. B14-NB-14: 4,3589
  5. B14-NB-15: (1;2;2)
  6. B14-NB-16: x+y+z−6=0
  7. B14-NB-17: 3x+2y+1z−9=0
  8. B14-NB-18:
  9. B14-NB-19: 4,1231
  10. B14-NB-20: (3;3;1)

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 390 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B14-TH-01, B14-TH-02, B14-TH-03, B14-TH-04, B14-TH-05, B14-TH-06, B14-TH-07, B14-TH-08, B14-TH-09, B14-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B14-TH-01: (2;0;4)
  2. B14-TH-02: 0
  3. B14-TH-03: √29
  4. B14-TH-04: (2;2;3)
  5. B14-TH-05: x+y+z−6=0
  6. B14-TH-06: 1x+2y+2z−3=0
  7. B14-TH-07:
  8. B14-TH-08: 3,7417
  9. B14-TH-09: (1;3;2)
  10. B14-TH-10: x+y+z−6=0

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 490 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B14-TH-11, B14-TH-12, B14-TH-13, B14-TH-14, B14-TH-15, B14-TH-16, B14-TH-17, B14-TH-18, B14-TH-19, B14-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B14-TH-11: 3x+3y+1z−10=0
  2. B14-TH-12:
  3. B14-TH-13: 4,6904
  4. B14-TH-14: (3;2;1)
  5. B14-TH-15: x+y+z−6=0
  6. B14-TH-16: 2x+2y+3z−7=0
  7. B14-TH-17:
  8. B14-TH-18: 3
  9. B14-TH-19: (2;3;3)
  10. B14-TH-20: x+y+z−6=0

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 590 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: B14-VD-01, B14-VD-02, B14-VD-03, B14-VD-04, B14-VD-05, B14-VD-06, B14-VD-07, B14-VD-08, B14-VD-09, B14-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B14-VD-01: (1;2;1)
  2. B14-VD-02: -4
  3. B14-VD-03: √19
  4. B14-VD-04: x+y+z−6=0
  5. B14-VD-05: 3x+2y+1z−3=0
  6. B14-VD-06:
  7. B14-VD-07: 4,1231
  8. B14-VD-08: (3;3;1)
  9. B14-VD-09: x+y+z−6=0
  10. B14-VD-10: 2x+3y+3z−7=0

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 40–55 phút; yêu cầu con nói điều kiện, dự đoán dấu hoặc miền giá trị trước khi tính.
  • Không hỏi đáp số trước; hỏi vì sao chọn công cụ và kiểm kết quả bằng cách nào.
  • Theo dõi ba lỗi lặp gần nhất, không gây áp lực bằng số câu đã làm.
  • Mỗi tuần có một phiên 90 phút mô phỏng và một phiên chữa sâu theo sổ lỗi.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng một bối cảnh hoặc phản ví dụ có thể kiểm chứng.
  • Chấm theo năm mốc: mô hình–điều kiện–công thức–tính toán–diễn giải.
  • Trộn đúng 15% nền trực tiếp; không lấy câu cũ ngẫu nhiên chỉ để đủ tỉ lệ.
  • Đề định hướng Hà Nội phải ghi là nội bộ tham khảo và có đủ ba dạng trắc nghiệm hiện hành.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Ba hệ số của x, y, z tạo pháp tuyến; thế điểm để khóa hệ số tự do

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Cổng cuối Chương 4Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian