Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủLập và khai thác phương trình mặt phẳng từ điểm, vectơ pháp tuyến, ba điểm hoặc điều kiện song song–vuông góc; tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và kiểm kết quả bằng phép thế.
Ba hệ số của x, y, z tạo pháp tuyến; thế điểm để khóa hệ số tự do
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt toán 12 chương 2, tích vô hướng và quan hệ vuông góc không gian rồi chuẩn bị cho Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Pháp tuyến là mũi tên vuông góc với mọi hướng nằm trên mặt phẳng.
Ví dụ: Qua (1;0;0), n=(1;2;3): x+2y+3z−1=0.
Hình nên dùng: Mặt phẳng và mũi tên pháp tuyến.
Mô phỏng: Kéo điểm và pháp tuyến.
Mẹo nhớ: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c.
Sai lầm: Dùng tọa độ A làm a,b,c.
Ghi chú: Thế A vào phương trình phải được 0.
Hiểu đơn giản: Hai vectơ không cùng phương nằm trên mặt phẳng sẽ tạo được một pháp tuyến bằng tích có hướng.
Ví dụ: Ba điểm trên ba trục có thể dùng dạng đoạn chắn.
Hình nên dùng: Tam giác ABC và pháp tuyến.
Mô phỏng: Di chuyển C đến gần đường AB.
Mẹo nhớ: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến.
Sai lầm: Không kiểm ba điểm thẳng hàng.
Ghi chú: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Hiểu đơn giản: So hướng pháp tuyến trước, rồi mới xét hệ số tự do để phân biệt song song và trùng.
Ví dụ: x+y+z=1 và 2x+2y+2z=3 song song, không trùng.
Hình nên dùng: Ba trạng thái cắt–song song–trùng.
Mô phỏng: Nhân toàn phương trình.
Mẹo nhớ: So pháp tuyến trước, so d sau.
Sai lầm: Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng.
Ghi chú: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Hiểu đơn giản: Đo độ dài hình chiếu vuông góc từ điểm tới mặt phẳng.
Ví dụ: M thuộc (P) thì khoảng cách bằng 0.
Hình nên dùng: Đoạn vuông góc từ M xuống mặt.
Mô phỏng: Nhân phương trình với k.
Mẹo nhớ: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến.
Sai lầm: Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn.
Ghi chú: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập M(x,y,z) và mặt phẳng ax+by+cz+d=0, mỗi bộ cách nhau bằng dấu phẩy. Công cụ cho biết vị trí của M và khoảng cách vuông góc.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(4;3;6) đến mặt phẳng 2x+3y+3z−13=0.
Phân tích: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.
Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(7;3;5) đến mặt phẳng 3x+3y+1z−16=0.
Phân tích: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.
Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.
Đề bài: Mặt phẳng (Q) song song với (P): 2x+2y+3z+1=0. Dạng vectơ pháp tuyến của (Q) là gì?
Phân tích: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.
Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.
Đề bài: Mặt phẳng (Q) song song với (P): 3x+2y+1z+1=0. Dạng vectơ pháp tuyến của (Q) là gì?
Phân tích: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.
Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.
Đề bài: Lập mặt phẳng đi qua ba điểm (6;0;0), (0;6;0), (0;0;6).
Phân tích: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).
Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.
Đề bài: Lập mặt phẳng đi qua ba điểm (6;0;0), (0;6;0), (0;0;6).
Phân tích: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).
Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.
Đề bài: Lập phương trình mặt phẳng qua A(3;-2;3) và có vectơ pháp tuyến n=(2;2;3).
Phân tích: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.
Đề bài: Lập phương trình mặt phẳng qua A(1;-2;4) và có vectơ pháp tuyến n=(3;2;1).
Phân tích: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.
Đề bài: Kiểm tra B(5;-3;3) có thuộc mặt phẳng 2x+3y+3z−10=0 không.
Phân tích: Thay tọa độ B vào vế trái.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.
Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.
Đề bài: Kiểm tra B(7;-4;4) có thuộc mặt phẳng 3x+3y+1z−13=0 không.
Phân tích: Thay tọa độ B vào vế trái.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.
Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.
Tình huống 1 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Pháp tuyến là mũi tên vuông góc với mọi hướng nằm trên mặt phẳng. Phát biểu chính xác: Mặt phẳng qua A(x₀;y₀;z₀), n=(a;b;c)≠0: a(x−x₀)+b(y−y₀)+c(z−z₀)=0. Ví dụ: Qua (1;0;0), n=(1;2;3): x+2y+3z−1=0. Mẹo: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Cần tránh: Dùng tọa độ A làm a,b,c.
Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.
Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.
Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.
Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.
Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.
Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Vectơ pháp tuyến và phương trìnhMặt phẳng qua A(x₀;y₀;z₀), n=(a;b;c)≠0: a(x−x₀)+b(y−y₀)+c(z−z₀)=0. Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c.
Mặt phẳng qua ba điểmVới A,B,C không thẳng hàng, n=AB×AC rồi lập mặt phẳng qua A. Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến.
Vị trí tương đối hai mặt phẳngn₁∥n₂: hai mặt phẳng song song hoặc trùng; n₁·n₂=0: vuông góc. So pháp tuyến trước, so d sau.
Khoảng cách điểm–mặtd(M,(P))=|ax₀+by₀+cz₀+d|/√(a²+b²+c²). Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(3;2;9).
Vì sao: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Sai ở đâu: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v=(4)·(2)+(2)·(-2)+(-2)·(1)=2.
Vì sao: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.
Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: |u|=√((1)²+(3)²+(-1)²)=√11.
Vì sao: Độ dài vectơ luôn không âm.
Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.
Lời giải: d(M,(P))=4,6904.
Vì sao: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.
Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.
Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.
Lời giải: (Q) có thể dùng n=(3;2;1).
Vì sao: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.
Sai ở đâu: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.
Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
Lời giải: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.
Vì sao: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).
Sai ở đâu: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.
Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.
Lời giải: Mặt phẳng là 2x+2y+3z−7=0.
Vì sao: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.
Sai ở đâu: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.
Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.
Vì sao: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.
Sai ở đâu: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.
Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.
Lời giải: d(M,(P))=3.
Vì sao: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.
Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.
Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.
Lời giải: (Q) có thể dùng n=(2;3;3).
Vì sao: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.
Sai ở đâu: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.
Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Phương trình mặt phẳng”:
Đúng. Pháp tuyến là mũi tên vuông góc với mọi hướng nằm trên mặt phẳng. Ví dụ kiểm chứng: Qua (1;0;0), n=(1;2;3): x+2y+3z−1=0.
Đúng. Hai vectơ không cùng phương nằm trên mặt phẳng sẽ tạo được một pháp tuyến bằng tích có hướng. Ví dụ kiểm chứng: Ba điểm trên ba trục có thể dùng dạng đoạn chắn.
Đúng. So hướng pháp tuyến trước, rồi mới xét hệ số tự do để phân biệt song song và trùng. Ví dụ kiểm chứng: x+y+z=1 và 2x+2y+2z=3 song song, không trùng.
Đúng. Đo độ dài hình chiếu vuông góc từ điểm tới mặt phẳng. Ví dụ kiểm chứng: M thuộc (P) thì khoảng cách bằng 0.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
(4;0;6)
-5
√17
2x+2y+3z−11=0
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(3;2;9).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
Lời giải: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.
Giải thích: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).
Lỗi cần tránh: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.
Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.
Gợi ý: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
Lời giải: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.
Giải thích: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).
Lỗi cần tránh: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.
Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.
Gợi ý: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
Lời giải: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.
Giải thích: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).
Lỗi cần tránh: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.
Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(2;0;4).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.
Lời giải: Mặt phẳng là 1x+2y+2z−3=0.
Giải thích: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.
Gợi ý: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.
Lời giải: Mặt phẳng là 3x+3y+1z−10=0.
Giải thích: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.
Gợi ý: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.
Lời giải: Mặt phẳng là 2x+2y+3z−7=0.
Giải thích: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(1;2;1).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.
Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.
Giải thích: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.
Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.
Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.
Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.
Giải thích: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.
Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.
Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.
Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.
Giải thích: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.
Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(4;0;6).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.
Lời giải: d(M,(P))=3.
Giải thích: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.
Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.
Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.
Gợi ý: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.
Lời giải: d(M,(P))=4,3589.
Giải thích: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.
Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.
Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.
Gợi ý: Thế M vào tử, lấy trị tuyệt đối rồi chia độ dài vectơ pháp tuyến.
Lời giải: d(M,(P))=4,1231.
Giải thích: Công thức khoảng cách là độ dài hình chiếu của vectơ nối lên pháp tuyến đơn vị.
Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho bình phương độ dài pháp tuyến.
Cách khác: Vì M=A+n trong dữ kiện tạo, khoảng cách bằng |n|.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(3;2;3).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.
Lời giải: (Q) có thể dùng n=(1;3;2).
Giải thích: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.
Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.
Gợi ý: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.
Lời giải: (Q) có thể dùng n=(3;2;1).
Giải thích: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.
Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.
Gợi ý: Hai mặt phẳng song song có các vectơ pháp tuyến cùng phương.
Lời giải: (Q) có thể dùng n=(2;3;3).
Giải thích: Hệ số tự do không ảnh hưởng hướng pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Lấy một điểm trên mặt phẳng làm pháp tuyến.
Cách khác: Đọc ba hệ số của x,y,z.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B14-NB-01, B14-NB-02, B14-NB-03, B14-NB-04, B14-NB-05, B14-NB-06, B14-NB-07, B14-NB-08, B14-NB-09, B14-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B14-NB-11, B14-NB-12, B14-NB-13, B14-NB-14, B14-NB-15, B14-NB-16, B14-NB-17, B14-NB-18, B14-NB-19, B14-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B14-TH-01, B14-TH-02, B14-TH-03, B14-TH-04, B14-TH-05, B14-TH-06, B14-TH-07, B14-TH-08, B14-TH-09, B14-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B14-TH-11, B14-TH-12, B14-TH-13, B14-TH-14, B14-TH-15, B14-TH-16, B14-TH-17, B14-TH-18, B14-TH-19, B14-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B14-VD-01, B14-VD-02, B14-VD-03, B14-VD-04, B14-VD-05, B14-VD-06, B14-VD-07, B14-VD-08, B14-VD-09, B14-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.