Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủViết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng, tìm vectơ chỉ phương, kiểm điểm thuộc đường và xét các quan hệ cơ bản bằng hệ phương trình cùng một tham số.
Cùng một tham số cho cả ba tọa độ; vectơ chỉ phương phải khác vectơ-không
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 14, vectơ chỉ phương, phương trình tham số và hệ phương trình rồi chuẩn bị cho Bài 16. Công thức tính góc trong không gian.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Bắt đầu tại A rồi đi t lần theo hướng u.
Ví dụ: Qua (1;2;3), u=(2;−1;1).
Hình nên dùng: Điểm chạy trên đường theo thanh t.
Mô phỏng: Kéo t âm và dương.
Mẹo nhớ: Điểm + t lần hướng.
Sai lầm: Dùng ba tham số khác nhau.
Ghi chú: t=0 phải cho đúng điểm gốc A.
Hiểu đơn giản: Khi ba thành phần chỉ phương đều khác 0, ba tỉ số cùng bằng một tham số.
Ví dụ: Nếu một thành phần bằng 0 thì tọa độ tương ứng là hằng.
Hình nên dùng: Ba tỉ số nối bằng nhau.
Mô phỏng: Cho một thành phần tiến về 0.
Mẹo nhớ: Mẫu 0 thì chuyển sang tọa độ hằng.
Sai lầm: Viết phép chia cho 0.
Ghi chú: Dạng tham số luôn dùng được khi u≠0.
Hiểu đơn giản: Hướng từ A đến B là B−A; điểm thuộc đường phải cho cùng một t.
Ví dụ: A+2AB luôn nằm trên đường AB.
Hình nên dùng: Ba phương trình cùng một thanh t.
Mô phỏng: Nhập tọa độ M và giải t.
Mẹo nhớ: Một t cho ba dòng.
Sai lầm: Mỗi dòng giải ra một t khác mà vẫn kết luận thuộc.
Ghi chú: Thế ngược t vào cả ba phương trình.
Hiểu đơn giản: So hướng trước, giải giao điểm sau.
Ví dụ: Hai đường không song song trong không gian vẫn có thể chéo nhau.
Hình nên dùng: Bốn trạng thái cắt–song song–trùng–chéo.
Mô phỏng: Kéo một đường ra khỏi mặt phẳng chung.
Mẹo nhớ: Không song song chưa chắc cắt.
Sai lầm: Dùng trực giác hình vẽ để kết luận giao.
Ghi chú: Hệ ba phương trình hai ẩn t,s phải nhất quán.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập M(x,y,z) và mặt phẳng ax+by+cz+d=0, mỗi bộ cách nhau bằng dấu phẩy. Công cụ cho biết vị trí của M và khoảng cách vuông góc.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Đường d có vectơ chỉ phương u=(1;2;2). Mặt phẳng có pháp tuyến n=(2;-1;0). d song song với mặt phẳng không?
Phân tích: Đường song song hoặc nằm trong mặt phẳng khi u·n=0.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 chỉ kết luận về hướng; muốn phân biệt song song và nằm trong còn phải xét một điểm.
Cách khác: Thế thêm một điểm của d vào phương trình mặt phẳng nếu cần phân loại đầy đủ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Từ u·n=0 kết luận d không có điểm chung.
Đề bài: Đường d có vectơ chỉ phương u=(2;0;2). Mặt phẳng có pháp tuyến n=(0;-2;0). d song song với mặt phẳng không?
Phân tích: Đường song song hoặc nằm trong mặt phẳng khi u·n=0.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 chỉ kết luận về hướng; muốn phân biệt song song và nằm trong còn phải xét một điểm.
Cách khác: Thế thêm một điểm của d vào phương trình mặt phẳng nếu cần phân loại đầy đủ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Từ u·n=0 kết luận d không có điểm chung.
Đề bài: Một thiết bị chuyển động theo r(t)=(4;-1;6)+t(1;-1;1). Tìm vị trí tại t=-1.
Phân tích: Thay cùng một t vào cả ba tọa độ.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phương trình tham số mô tả vị trí theo thời gian hoặc theo một tham số hình học.
Cách khác: Tính origin+t·direction theo vectơ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ thay t vào một tọa độ.
Đề bài: Một thiết bị chuyển động theo r(t)=(2;-2;6)+t(2;1;1). Tìm vị trí tại t=-2.
Phân tích: Thay cùng một t vào cả ba tọa độ.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phương trình tham số mô tả vị trí theo thời gian hoặc theo một tham số hình học.
Cách khác: Tính origin+t·direction theo vectơ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ thay t vào một tọa độ.
Đề bài: Viết phương trình tham số của đường thẳng qua A(3;-1;2) và có vectơ chỉ phương u=(1;0;2).
Phân tích: Dùng (x;y;z)=A+tu.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Một điểm và một vectơ chỉ phương khác 0 xác định một đường thẳng.
Cách khác: Thay t=0 phải thu được điểm A.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng vectơ pháp tuyến như với mặt phẳng.
Đề bài: Viết phương trình tham số của đường thẳng qua A(1;-2;2) và có vectơ chỉ phương u=(2;2;2).
Phân tích: Dùng (x;y;z)=A+tu.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Một điểm và một vectơ chỉ phương khác 0 xác định một đường thẳng.
Cách khác: Thay t=0 phải thu được điểm A.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng vectơ pháp tuyến như với mặt phẳng.
Đề bài: Đường d: (x;y;z)=(2;-1;3)+t(1;1;1). Kiểm tra M(5;2;6) có thuộc d không.
Phân tích: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Đề bài: Đường d: (x;y;z)=(4;-2;3)+t(2;-1;1). Kiểm tra M(14;-7;8) có thuộc d không.
Phân tích: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Đề bài: Viết một vectơ chỉ phương của đường thẳng qua A(1;-1;4) và B(3;3;8).
Phân tích: Lấy AB=B−A.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Mọi bội khác 0 của một vectơ chỉ phương vẫn là vectơ chỉ phương.
Cách khác: Có thể dùng BA, hướng ngược nhưng cùng phương.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy A+B hoặc đổi thứ tự từng tọa độ không nhất quán.
Đề bài: Viết một vectơ chỉ phương của đường thẳng qua A(3;-2;4) và B(7;-2;8).
Phân tích: Lấy AB=B−A.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Mọi bội khác 0 của một vectơ chỉ phương vẫn là vectơ chỉ phương.
Cách khác: Có thể dùng BA, hướng ngược nhưng cùng phương.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy A+B hoặc đổi thứ tự từng tọa độ không nhất quán.
Tình huống 1 dùng quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Bắt đầu tại A rồi đi t lần theo hướng u. Phát biểu chính xác: d: x=x₀+at, y=y₀+bt, z=z₀+ct với u=(a;b;c)≠0. Ví dụ: Qua (1;2;3), u=(2;−1;1). Mẹo: Điểm + t lần hướng. Cần tránh: Dùng ba tham số khác nhau.
Dùng ba tham số khác nhau. Sửa bằng: Điểm + t lần hướng. Kiểm cuối: t=0 phải cho đúng điểm gốc A.
Viết phép chia cho 0. Sửa bằng: Mẫu 0 thì chuyển sang tọa độ hằng. Kiểm cuối: Dạng tham số luôn dùng được khi u≠0.
Mỗi dòng giải ra một t khác mà vẫn kết luận thuộc. Sửa bằng: Một t cho ba dòng. Kiểm cuối: Thế ngược t vào cả ba phương trình.
Dùng trực giác hình vẽ để kết luận giao. Sửa bằng: Không song song chưa chắc cắt. Kiểm cuối: Hệ ba phương trình hai ẩn t,s phải nhất quán.
Dùng ba tham số khác nhau. Sửa bằng: Điểm + t lần hướng. Kiểm cuối: t=0 phải cho đúng điểm gốc A.
Viết phép chia cho 0. Sửa bằng: Mẫu 0 thì chuyển sang tọa độ hằng. Kiểm cuối: Dạng tham số luôn dùng được khi u≠0.
Mỗi dòng giải ra một t khác mà vẫn kết luận thuộc. Sửa bằng: Một t cho ba dòng. Kiểm cuối: Thế ngược t vào cả ba phương trình.
Dùng trực giác hình vẽ để kết luận giao. Sửa bằng: Không song song chưa chắc cắt. Kiểm cuối: Hệ ba phương trình hai ẩn t,s phải nhất quán.
Dùng ba tham số khác nhau. Sửa bằng: Điểm + t lần hướng. Kiểm cuối: t=0 phải cho đúng điểm gốc A.
Viết phép chia cho 0. Sửa bằng: Mẫu 0 thì chuyển sang tọa độ hằng. Kiểm cuối: Dạng tham số luôn dùng được khi u≠0.
Mỗi dòng giải ra một t khác mà vẫn kết luận thuộc. Sửa bằng: Một t cho ba dòng. Kiểm cuối: Thế ngược t vào cả ba phương trình.
Dùng trực giác hình vẽ để kết luận giao. Sửa bằng: Không song song chưa chắc cắt. Kiểm cuối: Hệ ba phương trình hai ẩn t,s phải nhất quán.
Dùng ba tham số khác nhau. Sửa bằng: Điểm + t lần hướng. Kiểm cuối: t=0 phải cho đúng điểm gốc A.
Viết phép chia cho 0. Sửa bằng: Mẫu 0 thì chuyển sang tọa độ hằng. Kiểm cuối: Dạng tham số luôn dùng được khi u≠0.
Mỗi dòng giải ra một t khác mà vẫn kết luận thuộc. Sửa bằng: Một t cho ba dòng. Kiểm cuối: Thế ngược t vào cả ba phương trình.
Dùng trực giác hình vẽ để kết luận giao. Sửa bằng: Không song song chưa chắc cắt. Kiểm cuối: Hệ ba phương trình hai ẩn t,s phải nhất quán.
Dùng ba tham số khác nhau. Sửa bằng: Điểm + t lần hướng. Kiểm cuối: t=0 phải cho đúng điểm gốc A.
Viết phép chia cho 0. Sửa bằng: Mẫu 0 thì chuyển sang tọa độ hằng. Kiểm cuối: Dạng tham số luôn dùng được khi u≠0.
Mỗi dòng giải ra một t khác mà vẫn kết luận thuộc. Sửa bằng: Một t cho ba dòng. Kiểm cuối: Thế ngược t vào cả ba phương trình.
Dùng trực giác hình vẽ để kết luận giao. Sửa bằng: Không song song chưa chắc cắt. Kiểm cuối: Hệ ba phương trình hai ẩn t,s phải nhất quán.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Phương trình tham sốd: x=x₀+at, y=y₀+bt, z=z₀+ct với u=(a;b;c)≠0. Điểm + t lần hướng.
Dạng chính tắc(x−x₀)/a=(y−y₀)/b=(z−z₀)/c, với abc≠0. Mẫu 0 thì chuyển sang tọa độ hằng.
Đường qua hai điểm và điểm thuộc đườngu=AB; M∈d ⇔ tồn tại t sao cho M=A+tu. Một t cho ba dòng.
Vị trí tương đốiu₁∥u₂: song song hoặc trùng; không cùng phương thì giải A₁+t u₁=A₂+s u₂ để xét cắt hay chéo. Không song song chưa chắc cắt.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v=(4)·(2)+(2)·(-2)+(-2)·(1)=2.
Vì sao: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.
Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: |u|=√((1)²+(3)²+(-1)²)=√11.
Vì sao: Độ dài vectơ luôn không âm.
Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(2;0;4).
Vì sao: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Sai ở đâu: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường song song hoặc nằm trong mặt phẳng khi u·n=0.
Lời giải: u·n=0=0 nên hướng của d song song với mặt phẳng.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 chỉ kết luận về hướng; muốn phân biệt song song và nằm trong còn phải xét một điểm.
Sai ở đâu: Từ u·n=0 kết luận d không có điểm chung.
Cách khác: Thế thêm một điểm của d vào phương trình mặt phẳng nếu cần phân loại đầy đủ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay cùng một t vào cả ba tọa độ.
Lời giải: r(-2)=(-2;-4;4).
Vì sao: Phương trình tham số mô tả vị trí theo thời gian hoặc theo một tham số hình học.
Sai ở đâu: Chỉ thay t vào một tọa độ.
Cách khác: Tính origin+t·direction theo vectơ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (x;y;z)=A+tu.
Lời giải: x=3+3t; y=-3+0t; z=2+2t.
Vì sao: Một điểm và một vectơ chỉ phương khác 0 xác định một đường thẳng.
Sai ở đâu: Dùng vectơ pháp tuyến như với mặt phẳng.
Cách khác: Thay t=0 phải thu được điểm A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Lời giải: Cả ba tọa độ đều cho t=5, nên M thuộc d.
Vì sao: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Sai ở đâu: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy AB=B−A.
Lời giải: AB=(4;4;4), cùng phương với (2;2;2).
Vì sao: Mọi bội khác 0 của một vectơ chỉ phương vẫn là vectơ chỉ phương.
Sai ở đâu: Lấy A+B hoặc đổi thứ tự từng tọa độ không nhất quán.
Cách khác: Có thể dùng BA, hướng ngược nhưng cùng phương.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường song song hoặc nằm trong mặt phẳng khi u·n=0.
Lời giải: u·n=0=0 nên hướng của d song song với mặt phẳng.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 chỉ kết luận về hướng; muốn phân biệt song song và nằm trong còn phải xét một điểm.
Sai ở đâu: Từ u·n=0 kết luận d không có điểm chung.
Cách khác: Thế thêm một điểm của d vào phương trình mặt phẳng nếu cần phân loại đầy đủ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay cùng một t vào cả ba tọa độ.
Lời giải: r(-1)=(2;-1;4).
Vì sao: Phương trình tham số mô tả vị trí theo thời gian hoặc theo một tham số hình học.
Sai ở đâu: Chỉ thay t vào một tọa độ.
Cách khác: Tính origin+t·direction theo vectơ.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Phương trình đường thẳng trong không gian”:
Đúng. Bắt đầu tại A rồi đi t lần theo hướng u. Ví dụ kiểm chứng: Qua (1;2;3), u=(2;−1;1).
Đúng. Khi ba thành phần chỉ phương đều khác 0, ba tỉ số cùng bằng một tham số. Ví dụ kiểm chứng: Nếu một thành phần bằng 0 thì tọa độ tương ứng là hằng.
Đúng. Hướng từ A đến B là B−A; điểm thuộc đường phải cho cùng một t. Ví dụ kiểm chứng: A+2AB luôn nằm trên đường AB.
Đúng. So hướng trước, giải giao điểm sau. Ví dụ kiểm chứng: Hai đường không song song trong không gian vẫn có thể chéo nhau.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
-5
√17
(3;2;3)
Có
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v=(4)·(2)+(2)·(-2)+(-2)·(1)=2.
Giải thích: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.
Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.
Gợi ý: Dùng (x;y;z)=A+tu.
Lời giải: x=3+3t; y=-3+0t; z=2+2t.
Giải thích: Một điểm và một vectơ chỉ phương khác 0 xác định một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Dùng vectơ pháp tuyến như với mặt phẳng.
Cách khác: Thay t=0 phải thu được điểm A.
Gợi ý: Dùng (x;y;z)=A+tu.
Lời giải: x=4+2t; y=-2−1t; z=2+1t.
Giải thích: Một điểm và một vectơ chỉ phương khác 0 xác định một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Dùng vectơ pháp tuyến như với mặt phẳng.
Cách khác: Thay t=0 phải thu được điểm A.
Gợi ý: Dùng (x;y;z)=A+tu.
Lời giải: x=1+1t; y=-1+2t; z=2+2t.
Giải thích: Một điểm và một vectơ chỉ phương khác 0 xác định một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Dùng vectơ pháp tuyến như với mặt phẳng.
Cách khác: Thay t=0 phải thu được điểm A.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v=(3)·(2)+(2)·(-1)+(-1)·(4)=0.
Giải thích: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.
Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.
Gợi ý: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Lời giải: Cả ba tọa độ đều cho t=3, nên M thuộc d.
Giải thích: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Lỗi cần tránh: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Gợi ý: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Lời giải: Cả ba tọa độ đều cho t=4, nên M thuộc d.
Giải thích: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Lỗi cần tránh: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Gợi ý: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Lời giải: Cả ba tọa độ đều cho t=5, nên M thuộc d.
Giải thích: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Lỗi cần tránh: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v=(2)·(2)+(2)·(-2)+(-2)·(2)=-4.
Giải thích: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.
Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.
Gợi ý: Lấy AB=B−A.
Lời giải: AB=(6;4;4), cùng phương với (3;2;2).
Giải thích: Mọi bội khác 0 của một vectơ chỉ phương vẫn là vectơ chỉ phương.
Lỗi cần tránh: Lấy A+B hoặc đổi thứ tự từng tọa độ không nhất quán.
Cách khác: Có thể dùng BA, hướng ngược nhưng cùng phương.
Gợi ý: Lấy AB=B−A.
Lời giải: AB=(4;2;2), cùng phương với (2;1;1).
Giải thích: Mọi bội khác 0 của một vectơ chỉ phương vẫn là vectơ chỉ phương.
Lỗi cần tránh: Lấy A+B hoặc đổi thứ tự từng tọa độ không nhất quán.
Cách khác: Có thể dùng BA, hướng ngược nhưng cùng phương.
Gợi ý: Lấy AB=B−A.
Lời giải: AB=(2;0;4), cùng phương với (1;0;2).
Giải thích: Mọi bội khác 0 của một vectơ chỉ phương vẫn là vectơ chỉ phương.
Lỗi cần tránh: Lấy A+B hoặc đổi thứ tự từng tọa độ không nhất quán.
Cách khác: Có thể dùng BA, hướng ngược nhưng cùng phương.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v=(1)·(2)+(2)·(-1)+(-1)·(5)=-5.
Giải thích: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.
Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.
Gợi ý: Đường song song hoặc nằm trong mặt phẳng khi u·n=0.
Lời giải: u·n=0=0 nên hướng của d song song với mặt phẳng.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 chỉ kết luận về hướng; muốn phân biệt song song và nằm trong còn phải xét một điểm.
Lỗi cần tránh: Từ u·n=0 kết luận d không có điểm chung.
Cách khác: Thế thêm một điểm của d vào phương trình mặt phẳng nếu cần phân loại đầy đủ.
Gợi ý: Đường song song hoặc nằm trong mặt phẳng khi u·n=0.
Lời giải: u·n=0=0 nên hướng của d song song với mặt phẳng.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 chỉ kết luận về hướng; muốn phân biệt song song và nằm trong còn phải xét một điểm.
Lỗi cần tránh: Từ u·n=0 kết luận d không có điểm chung.
Cách khác: Thế thêm một điểm của d vào phương trình mặt phẳng nếu cần phân loại đầy đủ.
Gợi ý: Đường song song hoặc nằm trong mặt phẳng khi u·n=0.
Lời giải: u·n=0=0 nên hướng của d song song với mặt phẳng.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 chỉ kết luận về hướng; muốn phân biệt song song và nằm trong còn phải xét một điểm.
Lỗi cần tránh: Từ u·n=0 kết luận d không có điểm chung.
Cách khác: Thế thêm một điểm của d vào phương trình mặt phẳng nếu cần phân loại đầy đủ.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v=(4)·(2)+(2)·(-2)+(-2)·(3)=-2.
Giải thích: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.
Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.
Gợi ý: Thay cùng một t vào cả ba tọa độ.
Lời giải: r(-3)=(-6;-3;0).
Giải thích: Phương trình tham số mô tả vị trí theo thời gian hoặc theo một tham số hình học.
Lỗi cần tránh: Chỉ thay t vào một tọa độ.
Cách khác: Tính origin+t·direction theo vectơ.
Gợi ý: Thay cùng một t vào cả ba tọa độ.
Lời giải: r(-2)=(0;0;4).
Giải thích: Phương trình tham số mô tả vị trí theo thời gian hoặc theo một tham số hình học.
Lỗi cần tránh: Chỉ thay t vào một tọa độ.
Cách khác: Tính origin+t·direction theo vectơ.
Gợi ý: Thay cùng một t vào cả ba tọa độ.
Lời giải: r(-1)=(0;-3;4).
Giải thích: Phương trình tham số mô tả vị trí theo thời gian hoặc theo một tham số hình học.
Lỗi cần tránh: Chỉ thay t vào một tọa độ.
Cách khác: Tính origin+t·direction theo vectơ.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B15-NB-01, B15-NB-02, B15-NB-03, B15-NB-04, B15-NB-05, B15-NB-06, B15-NB-07, B15-NB-08, B15-NB-09, B15-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B15-NB-11, B15-NB-12, B15-NB-13, B15-NB-14, B15-NB-15, B15-NB-16, B15-NB-17, B15-NB-18, B15-NB-19, B15-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B15-TH-01, B15-TH-02, B15-TH-03, B15-TH-04, B15-TH-05, B15-TH-06, B15-TH-07, B15-TH-08, B15-TH-09, B15-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B15-TH-11, B15-TH-12, B15-TH-13, B15-TH-14, B15-TH-15, B15-TH-16, B15-TH-17, B15-TH-18, B15-TH-19, B15-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B15-VD-01, B15-VD-02, B15-VD-03, B15-VD-04, B15-VD-05, B15-VD-06, B15-VD-07, B15-VD-08, B15-VD-09, B15-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.