ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 16 • CHƯƠNG 5 • ĐƯA GÓC VỀ GÓC GIỮA HAI VECTƠ

Bài 16. Công thức tính góc trong không gian

Tính góc giữa hai đường, giữa đường và mặt, giữa hai mặt phẳng bằng vectơ chỉ phương–pháp tuyến; kiểm miền giá trị và loại ảnh hưởng của hướng vectơ.

Đường–đường dùng cos, đường–mặt dùng sin, mặt–mặt lại dùng cos
5 buổi × 60 phútCông thức dễ nhầm đối tượngCần biết: Bài 14–15, tích vô hướng, độ dài vectơ và góc không gian lớp 11Tiếp theo: Bài 17. Phương trình mặt cầu
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Biến dữ kiện thành quyết định

Bài học giúp mô hình hóa độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc bằng công cụ có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Chọn đúng công cụ

Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.

LIÊN THÔNG

Gọi đúng nền

Kích hoạt bài 14–15, tích vô hướng, độ dài vectơ và góc không gian lớp 11 rồi chuẩn bị cho Bài 17. Phương trình mặt cầu.

ÔN THI THÔNG MINH

Ba dạng, một bản chất

Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Tính góc giữa hai đường bằng vectơ chỉ phương.
  • Tính góc giữa đường và mặt bằng chỉ phương–pháp tuyến.
  • Tính góc giữa hai mặt phẳng bằng hai pháp tuyến.
  • Chọn đúng sin/cos và tự kiểm kết quả.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Bài 14–15, tích vô hướng, độ dài vectơ và góc không gian lớp 11.
  • Viết miền xác định, đối tượng, phân hoạch hoặc đơn vị trước phép tính.
  • Dự đoán dấu, độ lớn, vị trí hoặc miền giá trị của kết quả.
  • Kiểm bằng đạo hàm, phép thế, hình học, bảng tần số hoặc công thức thứ hai.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Góc giữa hai đường

Hiểu đơn giản: Dùng hai mũi tên theo hướng hai đường rồi lấy góc nhọn giữa chúng.

cosφ=|u₁·u₂|/(|u₁||u₂|), 0°≤φ≤90°.

Ví dụ: u₁·u₂=0 ⇒ hai đường vuông góc.

Hình nên dùng: Hai đường và hai vectơ chỉ phương.

Mô phỏng: Đảo hướng một vectơ.

Mẹo nhớ: Đường–đường: cos chỉ phương.

Sai lầm: Không lấy trị tuyệt đối nên cos âm.

Ghi chú: Hai đường chéo nhau vẫn có góc được định nghĩa qua hướng.

02

Góc giữa đường và mặt

Hiểu đơn giản: Góc đường–mặt là góc giữa đường và hình chiếu của nó lên mặt, bù phụ với góc đường–pháp tuyến.

sinα=|u·n|/(|u||n|), 0°≤α≤90°.

Ví dụ: u·n=0 ⇒ đường song song mặt, α=0°.

Hình nên dùng: Tam giác góc α và 90°−α.

Mô phỏng: Xoay đường từ song song đến vuông góc.

Mẹo nhớ: Đường–mặt: sin chỉ phương–pháp tuyến.

Sai lầm: Dùng cos rồi kết luận trực tiếp α.

Ghi chú: u∥n ⇒ đường vuông góc mặt, α=90°.

03

Góc giữa hai mặt

Hiểu đơn giản: Đo góc giữa hai mặt bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.

cosβ=|n₁·n₂|/(|n₁||n₂|).

Ví dụ: n₁·n₂=0 ⇒ hai mặt phẳng vuông góc.

Hình nên dùng: Hai mặt và hai pháp tuyến.

Mô phỏng: Đổi hệ số tự do d.

Mẹo nhớ: Mặt–mặt: cos pháp tuyến.

Sai lầm: Đưa d₁,d₂ vào tích vô hướng.

Ghi chú: Nhân phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

04

Máy tính và tự kiểm

Hiểu đơn giản: Tính tỉ số trước, chặn miền rồi mới dùng hàm lượng giác ngược.

0≤|dot|/(norms)≤1; góc hình học dùng đơn vị độ nếu đề yêu cầu.

Ví dụ: cosφ=1/2 ⇒ φ=60°.

Hình nên dùng: Đồng hồ DEG/RAD và thanh miền [0;1].

Mô phỏng: Thay nhiễu làm tròn.

Mẹo nhớ: Tỉ số trước, góc sau.

Sai lầm: Làm tròn trung gian quá sớm.

Ghi chú: Giữ giá trị chính xác đến bước cuối.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB TỌA ĐỘ OXYZ

Thế điểm, đọc pháp tuyến và tính khoảng cách

Nhập M(x,y,z) và mặt phẳng ax+by+cz+d=0, mỗi bộ cách nhau bằng dấu phẩy. Công cụ cho biết vị trí của M và khoảng cách vuông góc.

Vectơ pháp tuyến n=(1;2;2), |n|=3.0000. Giá trị thế điểm là 6.0000 nên M không thuộc mặt phẳng; khoảng cách bằng 2.0000.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • B16-NB-04

Đề bài: Trong công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, vì sao dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng?

Phân tích: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.
  2. Bước 2: Trị tuyệt đối loại ảnh hưởng của việc chọn vectơ cùng hướng hay ngược hướng.
  3. Bước 3: Kết luận Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ.

Vì sao: Đổi một vectơ thành vectơ đối không làm thay đổi đường hoặc mặt phẳng.

Cách khác: So sánh u với −u.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Giữ dấu âm rồi kết luận góc âm.

02Nhận biếtVí dụ 2 • B16-NB-14

Đề bài: Trong công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, vì sao dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng?

Phân tích: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.
  2. Bước 2: Trị tuyệt đối loại ảnh hưởng của việc chọn vectơ cùng hướng hay ngược hướng.
  3. Bước 3: Kết luận Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ.

Vì sao: Đổi một vectơ thành vectơ đối không làm thay đổi đường hoặc mặt phẳng.

Cách khác: So sánh u với −u.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Giữ dấu âm rồi kết luận góc âm.

03Thông hiểuVí dụ 3 • B16-TH-04

Đề bài: Tính cosin góc nhọn giữa hai đường có vectơ chỉ phương u=(3;2;0), v=(0;1;4).

Phân tích: Dùng |u·v|/(|u||v|).

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng |u·v|/(|u||v|).
  2. Bước 2: cosφ=|2|/14,8661=0,1345.
  3. Bước 3: Kết luận 0,1345.

Vì sao: Góc giữa hai đường được quy ước là góc không tù nên dùng trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm kết quả phải nằm trong [0;1].

Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ mẫu độ dài hoặc không lấy trị tuyệt đối.

04Thông hiểuVí dụ 4 • B16-TH-14

Đề bài: Tính cosin góc nhọn giữa hai đường có vectơ chỉ phương u=(1;2;0), v=(0;1;2).

Phân tích: Dùng |u·v|/(|u||v|).

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng |u·v|/(|u||v|).
  2. Bước 2: cosφ=|2|/5=0,4.
  3. Bước 3: Kết luận 0,4.

Vì sao: Góc giữa hai đường được quy ước là góc không tù nên dùng trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm kết quả phải nằm trong [0;1].

Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ mẫu độ dài hoặc không lấy trị tuyệt đối.

05Vận dụngVí dụ 5 • B16-VD-04

Đề bài: Một đường có vectơ chỉ phương u=(3;3;0), mặt phẳng có pháp tuyến n=(0;2;4). Tính sin góc giữa đường và mặt phẳng.

Phân tích: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.
  2. Bước 2: sinα=|u·n|/(|u||n|)=0,3162.
  3. Bước 3: Kết luận 0,3162.

Vì sao: Dùng sin cho góc đường–mặt, trong khi cos dùng cho góc đường–pháp tuyến.

Cách khác: Nếu u·n=0 thì đường song song mặt phẳng và α=0.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng cos rồi gọi đó là góc đường–mặt.

06Vận dụngVí dụ 6 • B16-VD-14

Đề bài: Một đường có vectơ chỉ phương u=(1;3;0), mặt phẳng có pháp tuyến n=(0;2;2). Tính sin góc giữa đường và mặt phẳng.

Phân tích: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.
  2. Bước 2: sinα=|u·n|/(|u||n|)=0,6708.
  3. Bước 3: Kết luận 0,6708.

Vì sao: Dùng sin cho góc đường–mặt, trong khi cos dùng cho góc đường–pháp tuyến.

Cách khác: Nếu u·n=0 thì đường song song mặt phẳng và α=0.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng cos rồi gọi đó là góc đường–mặt.

07Vận dụng caoVí dụ 7 • B16-VDC-04

Đề bài: Hai mặt phẳng có pháp tuyến n₁=(3;2;0), n₂=(0;1;4). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.

Phân tích: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.
  2. Bước 2: cosβ=|n₁·n₂|/(|n₁||n₂|)=0,1345.
  3. Bước 3: Kết luận 0,1345.

Vì sao: Phương trình mặt phẳng chỉ cần ba hệ số của x,y,z để tính góc.

Cách khác: Nhân một phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng hệ số tự do d trong tích vô hướng.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • B16-VDC-14

Đề bài: Hai mặt phẳng có pháp tuyến n₁=(1;2;0), n₂=(0;1;2). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.

Phân tích: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.
  2. Bước 2: cosβ=|n₁·n₂|/(|n₁||n₂|)=0,4.
  3. Bước 3: Kết luận 0,4.

Vì sao: Phương trình mặt phẳng chỉ cần ba hệ số của x,y,z để tính góc.

Cách khác: Nhân một phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng hệ số tự do d trong tích vô hướng.

09Thực tếVí dụ 9 • B16-TT-04

Đề bài: Kiểm tra hai vectơ u=(3;3;0), v=(0;2;4) có vuông góc không.

Phân tích: Tính tích vô hướng.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tính tích vô hướng.
  2. Bước 2: u·v=6, nên hai vectơ không vuông góc.
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng bằng 0.

Cách khác: Tính lại theo từng tọa độ.

Tự kiểm: Chặn lỗi: So sánh độ dài thay vì tích vô hướng.

10Thực tếVí dụ 10 • B16-TT-14

Đề bài: Kiểm tra hai vectơ u=(1;3;0), v=(0;2;2) có vuông góc không.

Phân tích: Tính tích vô hướng.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tính tích vô hướng.
  2. Bước 2: u·v=6, nên hai vectơ không vuông góc.
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng bằng 0.

Cách khác: Tính lại theo từng tọa độ.

Tự kiểm: Chặn lỗi: So sánh độ dài thay vì tích vô hướng.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua công thức tính góc trong không gian

Tình huống 1 dùng độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua công thức tính góc trong không gian

Tình huống 2 dùng độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua công thức tính góc trong không gian

Tình huống 3 dùng độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua công thức tính góc trong không gian

Tình huống 4 dùng độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua công thức tính góc trong không gian

Tình huống 5 dùng độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua công thức tính góc trong không gian

Tình huống 6 dùng độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua công thức tính góc trong không gian

Tình huống 7 dùng độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua công thức tính góc trong không gian

Tình huống 8 dùng độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Góc giữa hai đường theo cách trực quan?

Dùng hai mũi tên theo hướng hai đường rồi lấy góc nhọn giữa chúng. Phát biểu chính xác: cosφ=|u₁·u₂|/(|u₁||u₂|), 0°≤φ≤90°. Ví dụ: u₁·u₂=0 ⇒ hai đường vuông góc. Mẹo: Đường–đường: cos chỉ phương. Cần tránh: Không lấy trị tuyệt đối nên cos âm.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Đường–mặt dùng cos thay sin

Không lấy trị tuyệt đối nên cos âm. Sửa bằng: Đường–đường: cos chỉ phương. Kiểm cuối: Hai đường chéo nhau vẫn có góc được định nghĩa qua hướng.

02

Bỏ trị tuyệt đối

Dùng cos rồi kết luận trực tiếp α. Sửa bằng: Đường–mặt: sin chỉ phương–pháp tuyến. Kiểm cuối: u∥n ⇒ đường vuông góc mặt, α=90°.

03

Dùng hệ số tự do của mặt phẳng

Đưa d₁,d₂ vào tích vô hướng. Sửa bằng: Mặt–mặt: cos pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

04

Quên độ dài hai vectơ

Làm tròn trung gian quá sớm. Sửa bằng: Tỉ số trước, góc sau. Kiểm cuối: Giữ giá trị chính xác đến bước cuối.

05

Bấm máy sai chế độ độ–radian

Không lấy trị tuyệt đối nên cos âm. Sửa bằng: Đường–đường: cos chỉ phương. Kiểm cuối: Hai đường chéo nhau vẫn có góc được định nghĩa qua hướng.

06

Đường–mặt dùng cos thay sin – tình huống 6

Dùng cos rồi kết luận trực tiếp α. Sửa bằng: Đường–mặt: sin chỉ phương–pháp tuyến. Kiểm cuối: u∥n ⇒ đường vuông góc mặt, α=90°.

07

Bỏ trị tuyệt đối – tình huống 7

Đưa d₁,d₂ vào tích vô hướng. Sửa bằng: Mặt–mặt: cos pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

08

Dùng hệ số tự do của mặt phẳng – tình huống 8

Làm tròn trung gian quá sớm. Sửa bằng: Tỉ số trước, góc sau. Kiểm cuối: Giữ giá trị chính xác đến bước cuối.

09

Quên độ dài hai vectơ – tình huống 9

Không lấy trị tuyệt đối nên cos âm. Sửa bằng: Đường–đường: cos chỉ phương. Kiểm cuối: Hai đường chéo nhau vẫn có góc được định nghĩa qua hướng.

10

Bấm máy sai chế độ độ–radian – tình huống 10

Dùng cos rồi kết luận trực tiếp α. Sửa bằng: Đường–mặt: sin chỉ phương–pháp tuyến. Kiểm cuối: u∥n ⇒ đường vuông góc mặt, α=90°.

11

Đường–mặt dùng cos thay sin – tình huống 11

Đưa d₁,d₂ vào tích vô hướng. Sửa bằng: Mặt–mặt: cos pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

12

Bỏ trị tuyệt đối – tình huống 12

Làm tròn trung gian quá sớm. Sửa bằng: Tỉ số trước, góc sau. Kiểm cuối: Giữ giá trị chính xác đến bước cuối.

13

Dùng hệ số tự do của mặt phẳng – tình huống 13

Không lấy trị tuyệt đối nên cos âm. Sửa bằng: Đường–đường: cos chỉ phương. Kiểm cuối: Hai đường chéo nhau vẫn có góc được định nghĩa qua hướng.

14

Quên độ dài hai vectơ – tình huống 14

Dùng cos rồi kết luận trực tiếp α. Sửa bằng: Đường–mặt: sin chỉ phương–pháp tuyến. Kiểm cuối: u∥n ⇒ đường vuông góc mặt, α=90°.

15

Bấm máy sai chế độ độ–radian – tình huống 15

Đưa d₁,d₂ vào tích vô hướng. Sửa bằng: Mặt–mặt: cos pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

16

Đường–mặt dùng cos thay sin – tình huống 16

Làm tròn trung gian quá sớm. Sửa bằng: Tỉ số trước, góc sau. Kiểm cuối: Giữ giá trị chính xác đến bước cuối.

17

Bỏ trị tuyệt đối – tình huống 17

Không lấy trị tuyệt đối nên cos âm. Sửa bằng: Đường–đường: cos chỉ phương. Kiểm cuối: Hai đường chéo nhau vẫn có góc được định nghĩa qua hướng.

18

Dùng hệ số tự do của mặt phẳng – tình huống 18

Dùng cos rồi kết luận trực tiếp α. Sửa bằng: Đường–mặt: sin chỉ phương–pháp tuyến. Kiểm cuối: u∥n ⇒ đường vuông góc mặt, α=90°.

19

Quên độ dài hai vectơ – tình huống 19

Đưa d₁,d₂ vào tích vô hướng. Sửa bằng: Mặt–mặt: cos pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

20

Bấm máy sai chế độ độ–radian – tình huống 20

Làm tròn trung gian quá sớm. Sửa bằng: Tỉ số trước, góc sau. Kiểm cuối: Giữ giá trị chính xác đến bước cuối.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
B16-NB-01Tính độ dài của u=(1;3;-1).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.

Lời giải: |u|=√((1)²+(3)²+(-1)²)=√11.

Vì sao: Độ dài vectơ luôn không âm.

Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².

B16-NB-02Từ điểm A(2;4;-2), đi theo vectơ v=(0;-2;3) hai lần. Tìm điểm đến.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.

Lời giải: A+2v=(2;0;4).

Vì sao: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.

Sai ở đâu: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.

Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.

B16-NB-03Tính tích vô hướng u·v với u=(3;2;-1), v=(2;-1;4).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.

Lời giải: u·v=(3)·(2)+(2)·(-1)+(-1)·(4)=0.

Vì sao: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.

Sai ở đâu: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.

Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.

B16-NB-04Trong công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, vì sao dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.

Lời giải: Trị tuyệt đối loại ảnh hưởng của việc chọn vectơ cùng hướng hay ngược hướng.

Vì sao: Đổi một vectơ thành vectơ đối không làm thay đổi đường hoặc mặt phẳng.

Sai ở đâu: Giữ dấu âm rồi kết luận góc âm.

Cách khác: So sánh u với −u.

B16-NB-05Tính cosin góc nhọn giữa hai đường có vectơ chỉ phương u=(1;2;0), v=(0;1;2).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng |u·v|/(|u||v|).

Lời giải: cosφ=|2|/5=0,4.

Vì sao: Góc giữa hai đường được quy ước là góc không tù nên dùng trị tuyệt đối.

Sai ở đâu: Bỏ mẫu độ dài hoặc không lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm kết quả phải nằm trong [0;1].

B16-NB-06Một đường có vectơ chỉ phương u=(2;3;0), mặt phẳng có pháp tuyến n=(0;2;3). Tính sin góc giữa đường và mặt phẳng.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.

Lời giải: sinα=|u·n|/(|u||n|)=0,4615.

Vì sao: Dùng sin cho góc đường–mặt, trong khi cos dùng cho góc đường–pháp tuyến.

Sai ở đâu: Dùng cos rồi gọi đó là góc đường–mặt.

Cách khác: Nếu u·n=0 thì đường song song mặt phẳng và α=0.

B16-NB-07Hai mặt phẳng có pháp tuyến n₁=(3;2;0), n₂=(0;1;4). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.

Lời giải: cosβ=|n₁·n₂|/(|n₁||n₂|)=0,1345.

Vì sao: Phương trình mặt phẳng chỉ cần ba hệ số của x,y,z để tính góc.

Sai ở đâu: Dùng hệ số tự do d trong tích vô hướng.

Cách khác: Nhân một phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

B16-NB-08Kiểm tra hai vectơ u=(1;3;0), v=(0;2;2) có vuông góc không.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v=6, nên hai vectơ không vuông góc.

Vì sao: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng bằng 0.

Sai ở đâu: So sánh độ dài thay vì tích vô hướng.

Cách khác: Tính lại theo từng tọa độ.

B16-NB-09Trong công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, vì sao dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.

Lời giải: Trị tuyệt đối loại ảnh hưởng của việc chọn vectơ cùng hướng hay ngược hướng.

Vì sao: Đổi một vectơ thành vectơ đối không làm thay đổi đường hoặc mặt phẳng.

Sai ở đâu: Giữ dấu âm rồi kết luận góc âm.

Cách khác: So sánh u với −u.

B16-NB-10Tính cosin góc nhọn giữa hai đường có vectơ chỉ phương u=(3;3;0), v=(0;2;4).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng |u·v|/(|u||v|).

Lời giải: cosφ=|6|/18,9737=0,3162.

Vì sao: Góc giữa hai đường được quy ước là góc không tù nên dùng trị tuyệt đối.

Sai ở đâu: Bỏ mẫu độ dài hoặc không lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm kết quả phải nằm trong [0;1].

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[B16-NB-01] Tính độ dài của u=(1;3;-1).

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Công thức tính góc trong không gian”:

  1. a) cosφ=|u₁·u₂|/(|u₁||u₂|), 0°≤φ≤90°.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Dùng hai mũi tên theo hướng hai đường rồi lấy góc nhọn giữa chúng. Ví dụ kiểm chứng: u₁·u₂=0 ⇒ hai đường vuông góc.

  2. b) sinα=|u·n|/(|u||n|), 0°≤α≤90°.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Góc đường–mặt là góc giữa đường và hình chiếu của nó lên mặt, bù phụ với góc đường–pháp tuyến. Ví dụ kiểm chứng: u·n=0 ⇒ đường song song mặt, α=0°.

  3. c) cosβ=|n₁·n₂|/(|n₁||n₂|).
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Đo góc giữa hai mặt bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến. Ví dụ kiểm chứng: n₁·n₂=0 ⇒ hai mặt phẳng vuông góc.

  4. d) 0≤|dot|/(norms)≤1; góc hình học dùng đơn vị độ nếu đề yêu cầu.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Tính tỉ số trước, chặn miền rồi mới dùng hàm lượng giác ngược. Ví dụ kiểm chứng: cosφ=1/2 ⇒ φ=60°.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Tính độ dài của u=(2;3;-2).
    Đáp án

    √17

  2. Từ điểm A(3;4;-1), đi theo vectơ v=(0;-1;2) hai lần. Tìm điểm đến.
    Đáp án

    (3;2;3)

  3. Tính tích vô hướng u·v với u=(4;2;-2), v=(2;-2;3).
    Đáp án

    -2

  4. Hai mặt phẳng có pháp tuyến n₁=(3;2;0), n₂=(0;1;4). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.
    Đáp án

    0,1345

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Tính độ dài của u=(1;3;-1).

Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.

Lời giải: |u|=√((1)²+(3)²+(-1)²)=√11.

Giải thích: Độ dài vectơ luôn không âm.

Lỗi cần tránh: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².

TỰ LUẬN 2Một đường có vectơ chỉ phương u=(2;3;0), mặt phẳng có pháp tuyến n=(0;2;3). Tính sin góc giữa đường và mặt phẳng.

Gợi ý: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.

Lời giải: sinα=|u·n|/(|u||n|)=0,4615.

Giải thích: Dùng sin cho góc đường–mặt, trong khi cos dùng cho góc đường–pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Dùng cos rồi gọi đó là góc đường–mặt.

Cách khác: Nếu u·n=0 thì đường song song mặt phẳng và α=0.

TỰ LUẬN 3Một đường có vectơ chỉ phương u=(1;2;0), mặt phẳng có pháp tuyến n=(0;1;2). Tính sin góc giữa đường và mặt phẳng.

Gợi ý: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.

Lời giải: sinα=|u·n|/(|u||n|)=0,4.

Giải thích: Dùng sin cho góc đường–mặt, trong khi cos dùng cho góc đường–pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Dùng cos rồi gọi đó là góc đường–mặt.

Cách khác: Nếu u·n=0 thì đường song song mặt phẳng và α=0.

TỰ LUẬN 4Một đường có vectơ chỉ phương u=(3;3;0), mặt phẳng có pháp tuyến n=(0;2;4). Tính sin góc giữa đường và mặt phẳng.

Gợi ý: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.

Lời giải: sinα=|u·n|/(|u||n|)=0,3162.

Giải thích: Dùng sin cho góc đường–mặt, trong khi cos dùng cho góc đường–pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Dùng cos rồi gọi đó là góc đường–mặt.

Cách khác: Nếu u·n=0 thì đường song song mặt phẳng và α=0.

TỰ LUẬN 5Tính độ dài của u=(4;3;-2).

Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.

Lời giải: |u|=√((4)²+(3)²+(-2)²)=√29.

Giải thích: Độ dài vectơ luôn không âm.

Lỗi cần tránh: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².

TỰ LUẬN 6Hai mặt phẳng có pháp tuyến n₁=(2;2;0), n₂=(0;1;3). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.

Gợi ý: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.

Lời giải: cosβ=|n₁·n₂|/(|n₁||n₂|)=0,2236.

Giải thích: Phương trình mặt phẳng chỉ cần ba hệ số của x,y,z để tính góc.

Lỗi cần tránh: Dùng hệ số tự do d trong tích vô hướng.

Cách khác: Nhân một phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

TỰ LUẬN 7Hai mặt phẳng có pháp tuyến n₁=(1;3;0), n₂=(0;2;2). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.

Gợi ý: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.

Lời giải: cosβ=|n₁·n₂|/(|n₁||n₂|)=0,6708.

Giải thích: Phương trình mặt phẳng chỉ cần ba hệ số của x,y,z để tính góc.

Lỗi cần tránh: Dùng hệ số tự do d trong tích vô hướng.

Cách khác: Nhân một phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

TỰ LUẬN 8Hai mặt phẳng có pháp tuyến n₁=(3;2;0), n₂=(0;1;4). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.

Gợi ý: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.

Lời giải: cosβ=|n₁·n₂|/(|n₁||n₂|)=0,1345.

Giải thích: Phương trình mặt phẳng chỉ cần ba hệ số của x,y,z để tính góc.

Lỗi cần tránh: Dùng hệ số tự do d trong tích vô hướng.

Cách khác: Nhân một phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.

TỰ LUẬN 9Tính độ dài của u=(3;3;-1).

Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.

Lời giải: |u|=√((3)²+(3)²+(-1)²)=√19.

Giải thích: Độ dài vectơ luôn không âm.

Lỗi cần tránh: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².

TỰ LUẬN 10Kiểm tra hai vectơ u=(2;3;0), v=(0;2;3) có vuông góc không.

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v=6, nên hai vectơ không vuông góc.

Giải thích: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng bằng 0.

Lỗi cần tránh: So sánh độ dài thay vì tích vô hướng.

Cách khác: Tính lại theo từng tọa độ.

TỰ LUẬN 11Kiểm tra hai vectơ u=(1;2;0), v=(0;1;2) có vuông góc không.

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v=2, nên hai vectơ không vuông góc.

Giải thích: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng bằng 0.

Lỗi cần tránh: So sánh độ dài thay vì tích vô hướng.

Cách khác: Tính lại theo từng tọa độ.

TỰ LUẬN 12Kiểm tra hai vectơ u=(3;3;0), v=(0;2;4) có vuông góc không.

Gợi ý: Tính tích vô hướng.

Lời giải: u·v=6, nên hai vectơ không vuông góc.

Giải thích: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng bằng 0.

Lỗi cần tránh: So sánh độ dài thay vì tích vô hướng.

Cách khác: Tính lại theo từng tọa độ.

TỰ LUẬN 13Tính độ dài của u=(2;3;-2).

Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.

Lời giải: |u|=√((2)²+(3)²+(-2)²)=√17.

Giải thích: Độ dài vectơ luôn không âm.

Lỗi cần tránh: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².

TỰ LUẬN 14Trong công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, vì sao dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng?

Gợi ý: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.

Lời giải: Trị tuyệt đối loại ảnh hưởng của việc chọn vectơ cùng hướng hay ngược hướng.

Giải thích: Đổi một vectơ thành vectơ đối không làm thay đổi đường hoặc mặt phẳng.

Lỗi cần tránh: Giữ dấu âm rồi kết luận góc âm.

Cách khác: So sánh u với −u.

TỰ LUẬN 15Trong công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, vì sao dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng?

Gợi ý: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.

Lời giải: Trị tuyệt đối loại ảnh hưởng của việc chọn vectơ cùng hướng hay ngược hướng.

Giải thích: Đổi một vectơ thành vectơ đối không làm thay đổi đường hoặc mặt phẳng.

Lỗi cần tránh: Giữ dấu âm rồi kết luận góc âm.

Cách khác: So sánh u với −u.

TỰ LUẬN 16Trong công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, vì sao dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng?

Gợi ý: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.

Lời giải: Trị tuyệt đối loại ảnh hưởng của việc chọn vectơ cùng hướng hay ngược hướng.

Giải thích: Đổi một vectơ thành vectơ đối không làm thay đổi đường hoặc mặt phẳng.

Lỗi cần tránh: Giữ dấu âm rồi kết luận góc âm.

Cách khác: So sánh u với −u.

TỰ LUẬN 17Tính độ dài của u=(1;3;-1).

Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.

Lời giải: |u|=√((1)²+(3)²+(-1)²)=√11.

Giải thích: Độ dài vectơ luôn không âm.

Lỗi cần tránh: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².

TỰ LUẬN 18Tính cosin góc nhọn giữa hai đường có vectơ chỉ phương u=(2;3;0), v=(0;2;3).

Gợi ý: Dùng |u·v|/(|u||v|).

Lời giải: cosφ=|6|/13=0,4615.

Giải thích: Góc giữa hai đường được quy ước là góc không tù nên dùng trị tuyệt đối.

Lỗi cần tránh: Bỏ mẫu độ dài hoặc không lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm kết quả phải nằm trong [0;1].

TỰ LUẬN 19Tính cosin góc nhọn giữa hai đường có vectơ chỉ phương u=(1;2;0), v=(0;1;2).

Gợi ý: Dùng |u·v|/(|u||v|).

Lời giải: cosφ=|2|/5=0,4.

Giải thích: Góc giữa hai đường được quy ước là góc không tù nên dùng trị tuyệt đối.

Lỗi cần tránh: Bỏ mẫu độ dài hoặc không lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm kết quả phải nằm trong [0;1].

TỰ LUẬN 20Tính cosin góc nhọn giữa hai đường có vectơ chỉ phương u=(3;3;0), v=(0;2;4).

Gợi ý: Dùng |u·v|/(|u||v|).

Lời giải: cosφ=|6|/18,9737=0,3162.

Giải thích: Góc giữa hai đường được quy ước là góc không tù nên dùng trị tuyệt đối.

Lỗi cần tránh: Bỏ mẫu độ dài hoặc không lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Kiểm kết quả phải nằm trong [0;1].

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 190 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B16-NB-01, B16-NB-02, B16-NB-03, B16-NB-04, B16-NB-05, B16-NB-06, B16-NB-07, B16-NB-08, B16-NB-09, B16-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B16-NB-01: √11
  2. B16-NB-02: (2;0;4)
  3. B16-NB-03: 0
  4. B16-NB-04: Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ
  5. B16-NB-05: 0,4
  6. B16-NB-06: 0,4615
  7. B16-NB-07: 0,1345
  8. B16-NB-08: Không
  9. B16-NB-09: Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ
  10. B16-NB-10: 0,3162

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 290 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 5

10 câu đại diện: B16-NB-11, B16-NB-12, B16-NB-13, B16-NB-14, B16-NB-15, B16-NB-16, B16-NB-17, B16-NB-18, B16-NB-19, B16-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B16-NB-11: 0,4
  2. B16-NB-12: 0,4615
  3. B16-NB-13: Không
  4. B16-NB-14: Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ
  5. B16-NB-15: 0,2236
  6. B16-NB-16: 0,3162
  7. B16-NB-17: 0,4
  8. B16-NB-18: Không
  9. B16-NB-19: Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ
  10. B16-NB-20: 0,6708

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 390 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B16-TH-01, B16-TH-02, B16-TH-03, B16-TH-04, B16-TH-05, B16-TH-06, B16-TH-07, B16-TH-08, B16-TH-09, B16-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B16-TH-01: √29
  2. B16-TH-02: (1;2;1)
  3. B16-TH-03: -4
  4. B16-TH-04: 0,1345
  5. B16-TH-05: 0,6708
  6. B16-TH-06: 0,2236
  7. B16-TH-07: Không
  8. B16-TH-08: Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ
  9. B16-TH-09: 0,4615
  10. B16-TH-10: 0,1345

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 490 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B16-TH-11, B16-TH-12, B16-TH-13, B16-TH-14, B16-TH-15, B16-TH-16, B16-TH-17, B16-TH-18, B16-TH-19, B16-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B16-TH-11: 0,6708
  2. B16-TH-12: Không
  3. B16-TH-13: Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ
  4. B16-TH-14: 0,4
  5. B16-TH-15: 0,4615
  6. B16-TH-16: 0,1345
  7. B16-TH-17: Không
  8. B16-TH-18: Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ
  9. B16-TH-19: 0,3162
  10. B16-TH-20: 0,4

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 590 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: B16-VD-01, B16-VD-02, B16-VD-03, B16-VD-04, B16-VD-05, B16-VD-06, B16-VD-07, B16-VD-08, B16-VD-09, B16-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B16-VD-01: √19
  2. B16-VD-02: (4;0;6)
  3. B16-VD-03: -5
  4. B16-VD-04: 0,3162
  5. B16-VD-05: 0,4
  6. B16-VD-06: Không
  7. B16-VD-07: Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ
  8. B16-VD-08: 0,6708
  9. B16-VD-09: 0,2236
  10. B16-VD-10: 0,3162

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 40–55 phút; yêu cầu con nói điều kiện, dự đoán dấu hoặc miền giá trị trước khi tính.
  • Không hỏi đáp số trước; hỏi vì sao chọn công cụ và kiểm kết quả bằng cách nào.
  • Theo dõi ba lỗi lặp gần nhất, không gây áp lực bằng số câu đã làm.
  • Mỗi tuần có một phiên 90 phút mô phỏng và một phiên chữa sâu theo sổ lỗi.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng một bối cảnh hoặc phản ví dụ có thể kiểm chứng.
  • Chấm theo năm mốc: mô hình–điều kiện–công thức–tính toán–diễn giải.
  • Trộn đúng 15% nền trực tiếp; không lấy câu cũ ngẫu nhiên chỉ để đủ tỉ lệ.
  • Đề định hướng Hà Nội phải ghi là nội bộ tham khảo và có đủ ba dạng trắc nghiệm hiện hành.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Đường–đường dùng cos, đường–mặt dùng sin, mặt–mặt lại dùng cos

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Bài 15. Phương trình đường thẳngBài 17. Phương trình mặt cầu