Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủViết và đọc phương trình mặt cầu, hoàn thành bình phương, xét vị trí điểm–mặt phẳng với mặt cầu và vận dụng khoảng cách trong mô hình vùng phủ.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 14–16, khoảng cách hai điểm và hoàn thành bình phương rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 5.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Hiểu đơn giản: Mọi điểm trên mặt cầu cách tâm đúng một bán kính.
Ví dụ: Tâm (1;−2;3), R=4 ⇒ (x−1)²+(y+2)²+(z−3)²=16.
Hình nên dùng: Tâm và bán kính quay trong không gian.
Mô phỏng: Kéo tâm và R.
Mẹo nhớ: Ngoặc ngược dấu, vế phải bình phương.
Sai lầm: Đọc tâm (1;2;3) từ (y+2)².
Ghi chú: Mặt cầu là bề mặt; khối cầu gồm cả phần trong.
Hiểu đơn giản: Hoàn thành bình phương để lộ tâm và bán kính.
Ví dụ: x²−2x=(x−1)²−1.
Hình nên dùng: Ba ô hoàn thành bình phương.
Mô phỏng: Điều chỉnh hệ số tự do.
Mẹo nhớ: Nửa hệ số tuyến tính, đổi dấu.
Sai lầm: Quên cộng bù ở vế còn lại.
Ghi chú: Phải có R²>0 để là mặt cầu thực.
Hiểu đơn giản: So khoảng cách với bán kính thay vì giải hệ dài.
Ví dụ: d(I,(P))=R ⇒ mặt phẳng tiếp xúc.
Hình nên dùng: Ba trạng thái cắt–tiếp xúc–không giao.
Mô phỏng: Kéo mặt phẳng qua mặt cầu.
Mẹo nhớ: Khoảng cách so bán kính.
Sai lầm: Chỉ nhìn hình vẽ để đoán.
Ghi chú: Nếu d<R, giao tuyến là một đường tròn.
Hiểu đơn giản: Khoảng cách 3D giúp quyết định điểm có nằm trong vùng bán kính cho trước.
Ví dụ: Trạm phát tại I, điểm nhận M dùng khoảng cách IM.
Hình nên dùng: Bản đồ vùng phủ dạng cầu.
Mô phỏng: Di chuyển điểm M.
Mẹo nhớ: Vùng phủ dùng ≤, bề mặt dùng =.
Sai lầm: Dùng đúng phương trình mặt cầu nên bỏ các điểm bên trong.
Ghi chú: Luôn đọc đơn vị và hệ trục thực tế.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập M(x,y,z) và mặt phẳng ax+by+cz+d=0, mỗi bộ cách nhau bằng dấu phẩy. Công cụ cho biết vị trí của M và khoảng cách vuông góc.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Viết phương trình mặt cầu tâm I(3;-2;2), bán kính R=2.
Phân tích: Dùng (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R².
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Mặt cầu là tập hợp điểm cách tâm một khoảng không đổi R.
Cách khác: Thế điểm I vào vế trái phải được 0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Vế phải dùng R thay vì R² hoặc sai dấu tọa độ tâm.
Đề bài: Viết phương trình mặt cầu tâm I(1;-2;3), bán kính R=2.
Phân tích: Dùng (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R².
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Mặt cầu là tập hợp điểm cách tâm một khoảng không đổi R.
Cách khác: Thế điểm I vào vế trái phải được 0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Vế phải dùng R thay vì R² hoặc sai dấu tọa độ tâm.
Đề bài: Điểm M(5;-1;2) nằm ở đâu so với mặt cầu tâm I(2;-1;2), bán kính 3?
Phân tích: So sánh IM² với R².
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Dùng bình phương khoảng cách tránh lấy căn không cần thiết.
Cách khác: Thế M vào phương trình mặt cầu.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So sánh từng tọa độ riêng lẻ với bán kính.
Đề bài: Trình bày kết quả ở dạng chính xác. Viết phương trình mặt cầu tâm I(4; 1; 3) bán kính 5.
Phân tích: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R².
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R². Thay I(4; 1; 3) và R = 5 được (x − 4)² + (y − 1)² + (z − 3)² = 25.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: (x − 4)² + (y − 1)² + (z − 3)² = 25. Sai dấu tọa độ tâm hoặc để vế phải là R thay vì R².
Đề bài: Xác định tâm, bán kính của x²+y²+z²−2x+0y−4z−11=0.
Phân tích: Hoàn thành bình phương theo x,y,z.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hệ số tuyến tính bằng −2 lần tọa độ tâm.
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy trực tiếp hệ số x,y,z làm tọa độ tâm.
Đề bài: Mặt cầu tâm O bán kính 5 cắt mặt phẳng z=3 theo đường tròn tâm nào? Các lựa chọn: A. (0; 0; 0) ; B. (0; 0; 3) ; C. (0; 0; −3) ; D. (0; 3; 0)
Phân tích: Tâm của đường tròn giao tuyến là hình chiếu vuông góc của O lên z=3.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Tâm của đường tròn giao tuyến là hình chiếu vuông góc của O lên z=3. Hình chiếu đó là (0;0;3).
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: (0; 0; 3). Nhầm tâm đường tròn cắt với tâm mặt cầu.
Đề bài: Mặt cầu tâm I(3;0;0), bán kính 5. M chạy trên mặt phẳng x=0. Tìm giá trị lớn nhất của IM² với điều kiện M nằm trong hoặc trên khối cầu và y=z. Chứng minh có điểm đạt cực đại.
Phân tích: M=(0;t;t), IM²=9+2t²≤25
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: M=(0;t;t), IM²=9+2t²≤25. Đẳng thức xảy ra khi t²=(25−9)/2=8>0, nên hai điểm (0;±√8;±√8) đạt được. Giá trị lớn nhất là 25; phải kiểm giao của các ràng buộc không rỗng.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 25. Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Đề bài: Dùng kiến thức Toán 12 để xử lí. Mặt cầu (S): x² + y² + z² = 9. Chọn phương trình mặt phẳng tiếp xúc với (S) tại A(3; 0; 0).
Phân tích: Bán kính OA = (3;0;0) vuông góc với tiếp diện tại A nên là một vectơ pháp tuyến của tiếp diện.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Bán kính OA = (3;0;0) vuông góc với tiếp diện tại A nên là một vectơ pháp tuyến của tiếp diện. Mặt phẳng qua A(3; 0; 0) và pháp tuyến (3;0;0) có phương trình x = 3.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: x = 3. Dùng bán kính bình phương làm hệ số tự do hoặc chọn mặt phẳng qua tâm.
Đề bài: Một vùng phủ sóng là khối cầu tâm I(3;2;2), bán kính 6 km. Điểm M(10;2;2) có thuộc vùng phủ không?
Phân tích: Điểm thuộc khối cầu khi IM≤R.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bài toán vùng phủ dùng cả bên trong và mặt cầu, không chỉ bề mặt.
Cách khác: So sánh IM² với R².
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ xét phương trình mặt cầu bằng dấu bằng.
Đề bài: Mặt cầu tâm I(1;−2;3), bán kính 4 tiếp xúc với mặt phẳng nào? Các lựa chọn: A. x=5 ; B. x=4 ; C. y=0 ; D. z=0
Phân tích: Khoảng cách từ I đến các mặt phẳng lần lượt là 4, 3, 2, 3.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Khoảng cách từ I đến các mặt phẳng lần lượt là 4, 3, 2, 3. Bằng bán kính 4 chỉ có mặt phẳng x=5, nên đó là tiếp diện.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: x=5. Lấy tọa độ tâm làm phương trình tiếp diện.
Tình huống 1 dùng vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mọi điểm trên mặt cầu cách tâm đúng một bán kính. Phát biểu chính xác: (S):(x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R², R>0. Ví dụ: Tâm (1;−2;3), R=4 ⇒ (x−1)²+(y+2)²+(z−3)²=16. Mẹo: Ngoặc ngược dấu, vế phải bình phương. Cần tránh: Đọc tâm (1;2;3) từ (y+2)².
Đọc tâm (1;2;3) từ (y+2)². Sửa bằng: Ngoặc ngược dấu, vế phải bình phương. Kiểm cuối: Mặt cầu là bề mặt; khối cầu gồm cả phần trong.
Quên cộng bù ở vế còn lại. Sửa bằng: Nửa hệ số tuyến tính, đổi dấu. Kiểm cuối: Phải có R²>0 để là mặt cầu thực.
Chỉ nhìn hình vẽ để đoán. Sửa bằng: Khoảng cách so bán kính. Kiểm cuối: Nếu d<R, giao tuyến là một đường tròn.
Dùng đúng phương trình mặt cầu nên bỏ các điểm bên trong. Sửa bằng: Vùng phủ dùng ≤, bề mặt dùng =. Kiểm cuối: Luôn đọc đơn vị và hệ trục thực tế.
Đọc tâm (1;2;3) từ (y+2)². Sửa bằng: Ngoặc ngược dấu, vế phải bình phương. Kiểm cuối: Mặt cầu là bề mặt; khối cầu gồm cả phần trong.
Quên cộng bù ở vế còn lại. Sửa bằng: Nửa hệ số tuyến tính, đổi dấu. Kiểm cuối: Phải có R²>0 để là mặt cầu thực.
Chỉ nhìn hình vẽ để đoán. Sửa bằng: Khoảng cách so bán kính. Kiểm cuối: Nếu d<R, giao tuyến là một đường tròn.
Dùng đúng phương trình mặt cầu nên bỏ các điểm bên trong. Sửa bằng: Vùng phủ dùng ≤, bề mặt dùng =. Kiểm cuối: Luôn đọc đơn vị và hệ trục thực tế.
Đọc tâm (1;2;3) từ (y+2)². Sửa bằng: Ngoặc ngược dấu, vế phải bình phương. Kiểm cuối: Mặt cầu là bề mặt; khối cầu gồm cả phần trong.
Quên cộng bù ở vế còn lại. Sửa bằng: Nửa hệ số tuyến tính, đổi dấu. Kiểm cuối: Phải có R²>0 để là mặt cầu thực.
Chỉ nhìn hình vẽ để đoán. Sửa bằng: Khoảng cách so bán kính. Kiểm cuối: Nếu d<R, giao tuyến là một đường tròn.
Dùng đúng phương trình mặt cầu nên bỏ các điểm bên trong. Sửa bằng: Vùng phủ dùng ≤, bề mặt dùng =. Kiểm cuối: Luôn đọc đơn vị và hệ trục thực tế.
Đọc tâm (1;2;3) từ (y+2)². Sửa bằng: Ngoặc ngược dấu, vế phải bình phương. Kiểm cuối: Mặt cầu là bề mặt; khối cầu gồm cả phần trong.
Quên cộng bù ở vế còn lại. Sửa bằng: Nửa hệ số tuyến tính, đổi dấu. Kiểm cuối: Phải có R²>0 để là mặt cầu thực.
Chỉ nhìn hình vẽ để đoán. Sửa bằng: Khoảng cách so bán kính. Kiểm cuối: Nếu d<R, giao tuyến là một đường tròn.
Dùng đúng phương trình mặt cầu nên bỏ các điểm bên trong. Sửa bằng: Vùng phủ dùng ≤, bề mặt dùng =. Kiểm cuối: Luôn đọc đơn vị và hệ trục thực tế.
Đọc tâm (1;2;3) từ (y+2)². Sửa bằng: Ngoặc ngược dấu, vế phải bình phương. Kiểm cuối: Mặt cầu là bề mặt; khối cầu gồm cả phần trong.
Quên cộng bù ở vế còn lại. Sửa bằng: Nửa hệ số tuyến tính, đổi dấu. Kiểm cuối: Phải có R²>0 để là mặt cầu thực.
Chỉ nhìn hình vẽ để đoán. Sửa bằng: Khoảng cách so bán kính. Kiểm cuối: Nếu d<R, giao tuyến là một đường tròn.
Dùng đúng phương trình mặt cầu nên bỏ các điểm bên trong. Sửa bằng: Vùng phủ dùng ≤, bề mặt dùng =. Kiểm cuối: Luôn đọc đơn vị và hệ trục thực tế.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Phương trình tâm–bán kính(S):(x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R², R>0. Ngoặc ngược dấu, vế phải bình phương.
Dạng khai triểnx²+y²+z²−2ax−2by−2cz+d=0 ⇒ I(a;b;c), R²=a²+b²+c²−d. Nửa hệ số tuyến tính, đổi dấu.
Vị trí điểm và mặt phẳngIM<R: trong; IM=R: trên; IM>R: ngoài. Với mặt phẳng, so d(I,(P)) với R. Khoảng cách so bán kính.
Mô hình vùng phủM thuộc khối cầu khi IM≤R. Vùng phủ dùng ≤, bề mặt dùng =.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(2;0;4).
Vì sao: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Sai ở đâu: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v=(3)·(2)+(2)·(-1)+(-1)·(4)=0.
Vì sao: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.
Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: |u|=√((4)²+(3)²+(-2)²)=√29.
Vì sao: Độ dài vectơ luôn không âm.
Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R².
Lời giải: (x−3)²+(y+2)²+(z−2)²=4.
Vì sao: Mặt cầu là tập hợp điểm cách tâm một khoảng không đổi R.
Sai ở đâu: Vế phải dùng R thay vì R² hoặc sai dấu tọa độ tâm.
Cách khác: Thế điểm I vào vế trái phải được 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh IM² với R².
Lời giải: IM²=9=R², nên M nằm trên mặt cầu.
Vì sao: Dùng bình phương khoảng cách tránh lấy căn không cần thiết.
Sai ở đâu: So sánh từng tọa độ riêng lẻ với bán kính.
Cách khác: Thế M vào phương trình mặt cầu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương theo x,y,z.
Lời giải: Tâm I(1;0;1), bán kính R=4.
Vì sao: Hệ số tuyến tính bằng −2 lần tọa độ tâm.
Sai ở đâu: Lấy trực tiếp hệ số x,y,z làm tọa độ tâm.
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng với bán kính.
Lời giải: d(I,(P))=5=R nên mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu.
Vì sao: Mặt phẳng tiếp xúc khi khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng đúng bằng bán kính.
Sai ở đâu: Chỉ kiểm một điểm bất kì của mặt phẳng.
Cách khác: Tìm tiếp điểm trên đường vuông góc từ tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Điểm thuộc khối cầu khi IM≤R.
Lời giải: IM=7>6, nên M ở ngoài vùng phủ.
Vì sao: Bài toán vùng phủ dùng cả bên trong và mặt cầu, không chỉ bề mặt.
Sai ở đâu: Chỉ xét phương trình mặt cầu bằng dấu bằng.
Cách khác: So sánh IM² với R².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R².
Lời giải: (x−4)²+(y+2)²+(z−1)²=4.
Vì sao: Mặt cầu là tập hợp điểm cách tâm một khoảng không đổi R.
Sai ở đâu: Vế phải dùng R thay vì R² hoặc sai dấu tọa độ tâm.
Cách khác: Thế điểm I vào vế trái phải được 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh IM² với R².
Lời giải: IM²=9=R², nên M nằm trên mặt cầu.
Vì sao: Dùng bình phương khoảng cách tránh lấy căn không cần thiết.
Sai ở đâu: So sánh từng tọa độ riêng lẻ với bán kính.
Cách khác: Thế M vào phương trình mặt cầu.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Phương trình mặt cầu”:
Đúng. Mọi điểm trên mặt cầu cách tâm đúng một bán kính. Ví dụ kiểm chứng: Tâm (1;−2;3), R=4 ⇒ (x−1)²+(y+2)²+(z−3)²=16.
Đúng. Hoàn thành bình phương để lộ tâm và bán kính. Ví dụ kiểm chứng: x²−2x=(x−1)²−1.
Đúng. So khoảng cách với bán kính thay vì giải hệ dài. Ví dụ kiểm chứng: d(I,(P))=R ⇒ mặt phẳng tiếp xúc.
Đúng. Khoảng cách 3D giúp quyết định điểm có nằm trong vùng bán kính cho trước. Ví dụ kiểm chứng: Trạm phát tại I, điểm nhận M dùng khoảng cách IM.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
(3;2;3)
-2
√11
25
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(2;0;4).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương theo x,y,z.
Lời giải: Tâm I(1;0;1), bán kính R=4.
Giải thích: Hệ số tuyến tính bằng −2 lần tọa độ tâm.
Lỗi cần tránh: Lấy trực tiếp hệ số x,y,z làm tọa độ tâm.
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương theo x,y,z.
Lời giải: Tâm I(2;0;3), bán kính R=4.
Giải thích: Hệ số tuyến tính bằng −2 lần tọa độ tâm.
Lỗi cần tránh: Lấy trực tiếp hệ số x,y,z làm tọa độ tâm.
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương theo x,y,z.
Lời giải: Tâm I(3;0;2), bán kính R=4.
Giải thích: Hệ số tuyến tính bằng −2 lần tọa độ tâm.
Lỗi cần tránh: Lấy trực tiếp hệ số x,y,z làm tọa độ tâm.
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(1;2;1).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: So sánh khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng với bán kính.
Lời giải: d(I,(P))=5=R nên mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu.
Giải thích: Mặt phẳng tiếp xúc khi khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng đúng bằng bán kính.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm một điểm bất kì của mặt phẳng.
Cách khác: Tìm tiếp điểm trên đường vuông góc từ tâm.
Gợi ý: So sánh khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng với bán kính.
Lời giải: d(I,(P))=5=R nên mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu.
Giải thích: Mặt phẳng tiếp xúc khi khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng đúng bằng bán kính.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm một điểm bất kì của mặt phẳng.
Cách khác: Tìm tiếp điểm trên đường vuông góc từ tâm.
Gợi ý: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R².
Lời giải: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R². Thay I(1; -2; 1) và R = 2 được (x − 1)² + (y + 2)² + (z − 1)² = 4.
Giải thích: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R². Thay I(1; -2; 1) và R = 2 được (x − 1)² + (y + 2)² + (z − 1)² = 4.
Lỗi cần tránh: Sai dấu tọa độ tâm hoặc để vế phải là R thay vì R².
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(4;0;6).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: Điểm thuộc khối cầu khi IM≤R.
Lời giải: IM=7>6, nên M ở ngoài vùng phủ.
Giải thích: Bài toán vùng phủ dùng cả bên trong và mặt cầu, không chỉ bề mặt.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét phương trình mặt cầu bằng dấu bằng.
Cách khác: So sánh IM² với R².
Gợi ý: Điểm thuộc khối cầu khi IM≤R.
Lời giải: IM=7>6, nên M ở ngoài vùng phủ.
Giải thích: Bài toán vùng phủ dùng cả bên trong và mặt cầu, không chỉ bề mặt.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét phương trình mặt cầu bằng dấu bằng.
Cách khác: So sánh IM² với R².
Gợi ý: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R².
Lời giải: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R². Thay I(4; -1; 3) và R = 3 được (x − 4)² + (y + 1)² + (z − 3)² = 9.
Giải thích: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R². Thay I(4; -1; 3) và R = 3 được (x − 4)² + (y + 1)² + (z − 3)² = 9.
Lỗi cần tránh: Sai dấu tọa độ tâm hoặc để vế phải là R thay vì R².
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(3;2;3).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: M=(0;t;t), IM²=25+2t²≤49
Lời giải: M=(0;t;t), IM²=25+2t²≤49. Đẳng thức xảy ra khi t²=(49−25)/2=12>0, nên hai điểm (0;±√12;±√12) đạt được. Giá trị lớn nhất là 49; phải kiểm giao của các ràng buộc không rỗng.
Giải thích: M=(0;t;t), IM²=25+2t²≤49. Đẳng thức xảy ra khi t²=(49−25)/2=12>0, nên hai điểm (0;±√12;±√12) đạt được. Giá trị lớn nhất là 49; phải kiểm giao của các ràng buộc không rỗng.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Gợi ý: Dùng (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R².
Lời giải: (x−3)²+(y+2)²+(z−3)²=4.
Giải thích: Mặt cầu là tập hợp điểm cách tâm một khoảng không đổi R.
Lỗi cần tránh: Vế phải dùng R thay vì R² hoặc sai dấu tọa độ tâm.
Cách khác: Thế điểm I vào vế trái phải được 0.
Gợi ý: Bán kính OA = (3;0;0) vuông góc với tiếp diện tại A nên là một vectơ pháp tuyến của tiếp diện.
Lời giải: Bán kính OA = (3;0;0) vuông góc với tiếp diện tại A nên là một vectơ pháp tuyến của tiếp diện. Mặt phẳng qua A(3; 0; 0) và pháp tuyến (3;0;0) có phương trình x = 3.
Giải thích: Bán kính OA = (3;0;0) vuông góc với tiếp diện tại A nên là một vectơ pháp tuyến của tiếp diện. Mặt phẳng qua A(3; 0; 0) và pháp tuyến (3;0;0) có phương trình x = 3.
Lỗi cần tránh: Dùng bán kính bình phương làm hệ số tự do hoặc chọn mặt phẳng qua tâm.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(2;0;8).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: So sánh IM² với R².
Lời giải: IM²=9=R², nên M nằm trên mặt cầu.
Giải thích: Dùng bình phương khoảng cách tránh lấy căn không cần thiết.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ riêng lẻ với bán kính.
Cách khác: Thế M vào phương trình mặt cầu.
Gợi ý: So sánh IM² với R².
Lời giải: IM²=9=R², nên M nằm trên mặt cầu.
Giải thích: Dùng bình phương khoảng cách tránh lấy căn không cần thiết.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ riêng lẻ với bán kính.
Cách khác: Thế M vào phương trình mặt cầu.
Gợi ý: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R².
Lời giải: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R². Thay I(4; 2; 3) và R = 6 được (x − 4)² + (y − 2)² + (z − 3)² = 36.
Giải thích: Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R². Thay I(4; 2; 3) và R = 6 được (x − 4)² + (y − 2)² + (z − 3)² = 36.
Lỗi cần tránh: Sai dấu tọa độ tâm hoặc để vế phải là R thay vì R².
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B17-NB-01, B17-NB-02, B17-NB-03, B17-NB-04, B17-NB-05, B17-NB-06, B17-NB-07, B17-NB-08, B17-NB-09, B17-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B17-NB-11, B17-NB-12, B17-NB-13, B17-NB-14, B17-NB-15, B17-NB-16, B17-NB-17, B17-NB-18, B17-NB-19, B17-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B17-TH-01, B17-TH-02, B17-TH-03, B17-TH-04, B17-TH-05, B17-TH-06, B17-TH-07, B17-TH-08, B17-TH-09, B17-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B17-TH-11, B17-TH-12, B17-TH-13, B17-TH-14, B17-TH-15, B17-TH-16, B17-TH-17, B17-TH-18, B17-TH-19, B17-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B17-VD-01, B17-VD-02, B17-VD-03, B17-VD-04, B17-VD-05, B17-VD-06, B17-VD-07, B17-VD-08, B17-VD-09, B17-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.