Tách đúng nguyên nhân
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch mặt phẳng → đường thẳng → góc → mặt cầu; phân biệt đúng điểm, vectơ chỉ phương, pháp tuyến và đại lượng khoảng cách.
Qua cổng bằng mô hình, điều kiện, kết quả và phép tự kiểm; không qua bằng học thuộc đáp án
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
Câu tổng hợp buộc gọi các nút theo đúng thứ tự thay vì nhận dạng mẹo.
Nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn cùng kiểm một năng lực.
Đạt điểm, giải thích được ba lỗi gần nhất và làm lại sau 7 ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Pháp tuyến là mũi tên vuông góc với mọi hướng nằm trên mặt phẳng.
Ví dụ: Qua (1;0;0), n=(1;2;3): x+2y+3z−1=0.
Hình nên dùng: Mặt phẳng và mũi tên pháp tuyến.
Mô phỏng: Kéo điểm và pháp tuyến.
Mẹo nhớ: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c.
Sai lầm: Dùng tọa độ A làm a,b,c.
Ghi chú: Thế A vào phương trình phải được 0.
Hiểu đơn giản: Hai vectơ không cùng phương nằm trên mặt phẳng sẽ tạo được một pháp tuyến bằng tích có hướng.
Ví dụ: Ba điểm trên ba trục có thể dùng dạng đoạn chắn.
Hình nên dùng: Tam giác ABC và pháp tuyến.
Mô phỏng: Di chuyển C đến gần đường AB.
Mẹo nhớ: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến.
Sai lầm: Không kiểm ba điểm thẳng hàng.
Ghi chú: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Hiểu đơn giản: So hướng pháp tuyến trước, rồi mới xét hệ số tự do để phân biệt song song và trùng.
Ví dụ: x+y+z=1 và 2x+2y+2z=3 song song, không trùng.
Hình nên dùng: Ba trạng thái cắt–song song–trùng.
Mô phỏng: Nhân toàn phương trình.
Mẹo nhớ: So pháp tuyến trước, so d sau.
Sai lầm: Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng.
Ghi chú: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Hiểu đơn giản: Đo độ dài hình chiếu vuông góc từ điểm tới mặt phẳng.
Ví dụ: M thuộc (P) thì khoảng cách bằng 0.
Hình nên dùng: Đoạn vuông góc từ M xuống mặt.
Mô phỏng: Nhân phương trình với k.
Mẹo nhớ: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến.
Sai lầm: Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn.
Ghi chú: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Hiểu đơn giản: Bắt đầu tại A rồi đi t lần theo hướng u.
Ví dụ: Qua (1;2;3), u=(2;−1;1).
Hình nên dùng: Điểm chạy trên đường theo thanh t.
Mô phỏng: Kéo t âm và dương.
Mẹo nhớ: Điểm + t lần hướng.
Sai lầm: Dùng ba tham số khác nhau.
Ghi chú: t=0 phải cho đúng điểm gốc A.
Hiểu đơn giản: Khi ba thành phần chỉ phương đều khác 0, ba tỉ số cùng bằng một tham số.
Ví dụ: Nếu một thành phần bằng 0 thì tọa độ tương ứng là hằng.
Hình nên dùng: Ba tỉ số nối bằng nhau.
Mô phỏng: Cho một thành phần tiến về 0.
Mẹo nhớ: Mẫu 0 thì chuyển sang tọa độ hằng.
Sai lầm: Viết phép chia cho 0.
Ghi chú: Dạng tham số luôn dùng được khi u≠0.
Hiểu đơn giản: Hướng từ A đến B là B−A; điểm thuộc đường phải cho cùng một t.
Ví dụ: A+2AB luôn nằm trên đường AB.
Hình nên dùng: Ba phương trình cùng một thanh t.
Mô phỏng: Nhập tọa độ M và giải t.
Mẹo nhớ: Một t cho ba dòng.
Sai lầm: Mỗi dòng giải ra một t khác mà vẫn kết luận thuộc.
Ghi chú: Thế ngược t vào cả ba phương trình.
Hiểu đơn giản: So hướng trước, giải giao điểm sau.
Ví dụ: Hai đường không song song trong không gian vẫn có thể chéo nhau.
Hình nên dùng: Bốn trạng thái cắt–song song–trùng–chéo.
Mô phỏng: Kéo một đường ra khỏi mặt phẳng chung.
Mẹo nhớ: Không song song chưa chắc cắt.
Sai lầm: Dùng trực giác hình vẽ để kết luận giao.
Ghi chú: Hệ ba phương trình hai ẩn t,s phải nhất quán.
Hiểu đơn giản: Dùng hai mũi tên theo hướng hai đường rồi lấy góc nhọn giữa chúng.
Ví dụ: u₁·u₂=0 ⇒ hai đường vuông góc.
Hình nên dùng: Hai đường và hai vectơ chỉ phương.
Mô phỏng: Đảo hướng một vectơ.
Mẹo nhớ: Đường–đường: cos chỉ phương.
Sai lầm: Không lấy trị tuyệt đối nên cos âm.
Ghi chú: Hai đường chéo nhau vẫn có góc được định nghĩa qua hướng.
Hiểu đơn giản: Góc đường–mặt là góc giữa đường và hình chiếu của nó lên mặt, bù phụ với góc đường–pháp tuyến.
Ví dụ: u·n=0 ⇒ đường song song mặt, α=0°.
Hình nên dùng: Tam giác góc α và 90°−α.
Mô phỏng: Xoay đường từ song song đến vuông góc.
Mẹo nhớ: Đường–mặt: sin chỉ phương–pháp tuyến.
Sai lầm: Dùng cos rồi kết luận trực tiếp α.
Ghi chú: u∥n ⇒ đường vuông góc mặt, α=90°.
Hiểu đơn giản: Đo góc giữa hai mặt bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.
Ví dụ: n₁·n₂=0 ⇒ hai mặt phẳng vuông góc.
Hình nên dùng: Hai mặt và hai pháp tuyến.
Mô phỏng: Đổi hệ số tự do d.
Mẹo nhớ: Mặt–mặt: cos pháp tuyến.
Sai lầm: Đưa d₁,d₂ vào tích vô hướng.
Ghi chú: Nhân phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.
Hiểu đơn giản: Tính tỉ số trước, chặn miền rồi mới dùng hàm lượng giác ngược.
Ví dụ: cosφ=1/2 ⇒ φ=60°.
Hình nên dùng: Đồng hồ DEG/RAD và thanh miền [0;1].
Mô phỏng: Thay nhiễu làm tròn.
Mẹo nhớ: Tỉ số trước, góc sau.
Sai lầm: Làm tròn trung gian quá sớm.
Ghi chú: Giữ giá trị chính xác đến bước cuối.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập M(x,y,z) và mặt phẳng ax+by+cz+d=0, mỗi bộ cách nhau bằng dấu phẩy. Công cụ cho biết vị trí của M và khoảng cách vuông góc.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Một vùng phủ sóng là khối cầu tâm I(3;2;2), bán kính 6 km. Điểm M(10;2;2) có thuộc vùng phủ không?
Phân tích: Điểm thuộc khối cầu khi IM≤R.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bài toán vùng phủ dùng cả bên trong và mặt cầu, không chỉ bề mặt.
Cách khác: So sánh IM² với R².
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ xét phương trình mặt cầu bằng dấu bằng.
Đề bài: Một thiết bị chuyển động theo r(t)=(1;-3;6)+t(3;2;2). Tìm vị trí tại t=-3.
Phân tích: Thay cùng một t vào cả ba tọa độ.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phương trình tham số mô tả vị trí theo thời gian hoặc theo một tham số hình học.
Cách khác: Tính origin+t·direction theo vectơ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ thay t vào một tọa độ.
Đề bài: Lập mặt phẳng đi qua ba điểm (6;0;0), (0;6;0), (0;0;6).
Phân tích: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).
Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.
Đề bài: Trong công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, vì sao dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng?
Phân tích: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đổi một vectơ thành vectơ đối không làm thay đổi đường hoặc mặt phẳng.
Cách khác: So sánh u với −u.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Giữ dấu âm rồi kết luận góc âm.
Đề bài: Một thiết bị chuyển động theo r(t)=(3;-3;6)+t(3;0;2). Tìm vị trí tại t=-3.
Phân tích: Thay cùng một t vào cả ba tọa độ.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phương trình tham số mô tả vị trí theo thời gian hoặc theo một tham số hình học.
Cách khác: Tính origin+t·direction theo vectơ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ thay t vào một tọa độ.
Đề bài: Một vùng phủ sóng là khối cầu tâm I(1;2;1), bán kính 6 km. Điểm M(8;2;1) có thuộc vùng phủ không?
Phân tích: Điểm thuộc khối cầu khi IM≤R.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bài toán vùng phủ dùng cả bên trong và mặt cầu, không chỉ bề mặt.
Cách khác: So sánh IM² với R².
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ xét phương trình mặt cầu bằng dấu bằng.
Đề bài: Trong công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, vì sao dùng trị tuyệt đối của tích vô hướng?
Phân tích: Góc hình học được lấy trong khoảng từ 0° đến 90°.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đổi một vectơ thành vectơ đối không làm thay đổi đường hoặc mặt phẳng.
Cách khác: So sánh u với −u.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Giữ dấu âm rồi kết luận góc âm.
Đề bài: Lập mặt phẳng đi qua ba điểm (6;0;0), (0;6;0), (0;0;6).
Phân tích: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).
Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.
Đề bài: Một vùng phủ sóng là khối cầu tâm I(3;2;1), bán kính 6 km. Điểm M(10;2;1) có thuộc vùng phủ không?
Phân tích: Điểm thuộc khối cầu khi IM≤R.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bài toán vùng phủ dùng cả bên trong và mặt cầu, không chỉ bề mặt.
Cách khác: So sánh IM² với R².
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ xét phương trình mặt cầu bằng dấu bằng.
Đề bài: Một thiết bị chuyển động theo r(t)=(1;-2;6)+t(2;2;2). Tìm vị trí tại t=-2.
Phân tích: Thay cùng một t vào cả ba tọa độ.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phương trình tham số mô tả vị trí theo thời gian hoặc theo một tham số hình học.
Cách khác: Tính origin+t·direction theo vectơ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ thay t vào một tọa độ.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh mặt sàn, tường, địa hình, mặt cắt kỹ thuật, vùng an toàn và thiết kế 3D.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh quỹ đạo bay, tia sáng, robot, đường ống, tuyến cáp và chuyển động 3D.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh độ dốc, hướng camera, robot, kiến trúc, hàng không và đo đạc.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh vùng phủ sóng, radar, bể cầu, vùng an toàn, thiên văn và cảm biến.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Pháp tuyến là mũi tên vuông góc với mọi hướng nằm trên mặt phẳng. Phát biểu chính xác: Mặt phẳng qua A(x₀;y₀;z₀), n=(a;b;c)≠0: a(x−x₀)+b(y−y₀)+c(z−z₀)=0. Ví dụ: Qua (1;0;0), n=(1;2;3): x+2y+3z−1=0. Mẹo: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Cần tránh: Dùng tọa độ A làm a,b,c.
Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.
Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.
Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.
Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.
Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Dùng tọa độ A làm a,b,c. Sửa bằng: Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c. Kiểm cuối: Thế A vào phương trình phải được 0.
Không kiểm ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng: Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến. Kiểm cuối: Pháp tuyến tìm được phải vuông góc cả AB và AC.
Thấy hệ số x,y,z tỉ lệ là kết luận trùng. Sửa bằng: So pháp tuyến trước, so d sau. Kiểm cuối: Hai mặt không song song thì cắt nhau theo một đường.
Mẫu là a²+b²+c² mà không lấy căn. Sửa bằng: Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến. Kiểm cuối: Nhân phương trình với số khác 0 không làm khoảng cách đổi.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Vectơ pháp tuyến và phương trìnhMặt phẳng qua A(x₀;y₀;z₀), n=(a;b;c)≠0: a(x−x₀)+b(y−y₀)+c(z−z₀)=0. Điểm khóa d, pháp tuyến khóa a,b,c.
Mặt phẳng qua ba điểmVới A,B,C không thẳng hàng, n=AB×AC rồi lập mặt phẳng qua A. Hai hướng trong mặt → tích có hướng ra pháp tuyến.
Vị trí tương đối hai mặt phẳngn₁∥n₂: hai mặt phẳng song song hoặc trùng; n₁·n₂=0: vuông góc. So pháp tuyến trước, so d sau.
Khoảng cách điểm–mặtd(M,(P))=|ax₀+by₀+cz₀+d|/√(a²+b²+c²). Tử trị tuyệt đối, mẫu độ dài pháp tuyến.
Phương trình tham sốd: x=x₀+at, y=y₀+bt, z=z₀+ct với u=(a;b;c)≠0. Điểm + t lần hướng.
Dạng chính tắc(x−x₀)/a=(y−y₀)/b=(z−z₀)/c, với abc≠0. Mẫu 0 thì chuyển sang tọa độ hằng.
Đường qua hai điểm và điểm thuộc đườngu=AB; M∈d ⇔ tồn tại t sao cho M=A+tu. Một t cho ba dòng.
Vị trí tương đốiu₁∥u₂: song song hoặc trùng; không cùng phương thì giải A₁+t u₁=A₂+s u₂ để xét cắt hay chéo. Không song song chưa chắc cắt.
Góc giữa hai đườngcosφ=|u₁·u₂|/(|u₁||u₂|), 0°≤φ≤90°. Đường–đường: cos chỉ phương.
Góc giữa đường và mặtsinα=|u·n|/(|u||n|), 0°≤α≤90°. Đường–mặt: sin chỉ phương–pháp tuyến.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(4;0;6).
Vì sao: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Sai ở đâu: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v=(1)·(2)+(2)·(-1)+(-1)·(5)=-5.
Vì sao: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.
Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: |u|=√((2)²+(3)²+(-2)²)=√17.
Vì sao: Độ dài vectơ luôn không âm.
Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Điểm thuộc khối cầu khi IM≤R.
Lời giải: IM=7>6, nên M ở ngoài vùng phủ.
Vì sao: Bài toán vùng phủ dùng cả bên trong và mặt cầu, không chỉ bề mặt.
Sai ở đâu: Chỉ xét phương trình mặt cầu bằng dấu bằng.
Cách khác: So sánh IM² với R².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng n·AM=0 hoặc ax+by+cz+d=0 rồi thế A.
Lời giải: Mặt phẳng là 3x+3y+1z−10=0.
Vì sao: Các hệ số của x,y,z chính là tọa độ một vectơ pháp tuyến.
Sai ở đâu: Dùng tọa độ điểm A làm vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Thế tọa độ A vào phương trình để kiểm vế trái bằng 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Lời giải: Cả ba tọa độ đều cho t=2, nên M thuộc d.
Vì sao: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Sai ở đâu: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc nhọn giữa hai pháp tuyến.
Lời giải: cosβ=|n₁·n₂|/(|n₁||n₂|)=0,4615.
Vì sao: Phương trình mặt phẳng chỉ cần ba hệ số của x,y,z để tính góc.
Sai ở đâu: Dùng hệ số tự do d trong tích vô hướng.
Cách khác: Nhân một phương trình với số khác 0 không làm góc đổi.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng với bán kính.
Lời giải: d(I,(P))=5=R nên mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu.
Vì sao: Mặt phẳng tiếp xúc khi khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng đúng bằng bán kính.
Sai ở đâu: Chỉ kiểm một điểm bất kì của mặt phẳng.
Cách khác: Tìm tiếp điểm trên đường vuông góc từ tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng dạng đoạn chắn x/a+y/b+z/c=1.
Lời giải: Mặt phẳng có phương trình x+y+z−6=0.
Vì sao: Ba đoạn chắn bằng nhau tạo vectơ pháp tuyến (1;1;1).
Sai ở đâu: Viết x+y+z=1, quên độ dài đoạn chắn.
Cách khác: Thế lần lượt cả ba điểm để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (x;y;z)=A+tu.
Lời giải: x=1+2t; y=-2+2t; z=2+2t.
Vì sao: Một điểm và một vectơ chỉ phương khác 0 xác định một đường thẳng.
Sai ở đâu: Dùng vectơ pháp tuyến như với mặt phẳng.
Cách khác: Thay t=0 phải thu được điểm A.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Bài tập cuối Chương 5”:
Đúng. Pháp tuyến là mũi tên vuông góc với mọi hướng nằm trên mặt phẳng. Ví dụ kiểm chứng: Qua (1;0;0), n=(1;2;3): x+2y+3z−1=0.
Đúng. Hai vectơ không cùng phương nằm trên mặt phẳng sẽ tạo được một pháp tuyến bằng tích có hướng. Ví dụ kiểm chứng: Ba điểm trên ba trục có thể dùng dạng đoạn chắn.
Đúng. So hướng pháp tuyến trước, rồi mới xét hệ số tự do để phân biệt song song và trùng. Ví dụ kiểm chứng: x+y+z=1 và 2x+2y+2z=3 song song, không trùng.
Đúng. Đo độ dài hình chiếu vuông góc từ điểm tới mặt phẳng. Ví dụ kiểm chứng: M thuộc (P) thì khoảng cách bằng 0.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
(4;0;6)
-5
√17
Để góc không phụ thuộc hướng chọn vectơ
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(4;0;6).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Lời giải: Cả ba tọa độ đều cho t=2, nên M thuộc d.
Giải thích: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Lỗi cần tránh: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Gợi ý: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.
Lời giải: sinα=|u·n|/(|u||n|)=0,3162.
Giải thích: Dùng sin cho góc đường–mặt, trong khi cos dùng cho góc đường–pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Dùng cos rồi gọi đó là góc đường–mặt.
Cách khác: Nếu u·n=0 thì đường song song mặt phẳng và α=0.
Gợi ý: So sánh IM² với R².
Lời giải: IM²=9=R², nên M nằm trên mặt cầu.
Giải thích: Dùng bình phương khoảng cách tránh lấy căn không cần thiết.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ riêng lẻ với bán kính.
Cách khác: Thế M vào phương trình mặt cầu.
Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: |u|=√((4)²+(3)²+(-2)²)=√29.
Giải thích: Độ dài vectơ luôn không âm.
Lỗi cần tránh: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².
Gợi ý: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.
Lời giải: sinα=|u·n|/(|u||n|)=0,1345.
Giải thích: Dùng sin cho góc đường–mặt, trong khi cos dùng cho góc đường–pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Dùng cos rồi gọi đó là góc đường–mặt.
Cách khác: Nếu u·n=0 thì đường song song mặt phẳng và α=0.
Gợi ý: So sánh IM² với R².
Lời giải: IM²=9=R², nên M nằm trên mặt cầu.
Giải thích: Dùng bình phương khoảng cách tránh lấy căn không cần thiết.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ riêng lẻ với bán kính.
Cách khác: Thế M vào phương trình mặt cầu.
Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.
Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.
Giải thích: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.
Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v=(4)·(2)+(2)·(-2)+(-2)·(4)=-4.
Giải thích: Tích vô hướng tạo một số và là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc giữ kết quả là một vectơ.
Cách khác: Viết hai vectơ theo cột rồi nhân từng hàng.
Gợi ý: So sánh IM² với R².
Lời giải: IM²=9=R², nên M nằm trên mặt cầu.
Giải thích: Dùng bình phương khoảng cách tránh lấy căn không cần thiết.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ riêng lẻ với bán kính.
Cách khác: Thế M vào phương trình mặt cầu.
Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.
Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.
Giải thích: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.
Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.
Gợi ý: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Lời giải: Cả ba tọa độ đều cho t=4, nên M thuộc d.
Giải thích: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Lỗi cần tránh: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Gợi ý: Tính A+2v theo từng tọa độ.
Lời giải: A+2v=(4;0;6).
Giải thích: Đây là cầu nối trực tiếp sang phương trình tham số đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Nhân hệ số 2 cho điểm A thay vì vectơ v.
Cách khác: Thay t=2 vào A+tv.
Gợi ý: Thay tọa độ B vào vế trái.
Lời giải: Giá trị vế trái bằng 0; vì bằng 0 nên B thuộc mặt phẳng.
Giải thích: Điểm thuộc mặt phẳng khi tọa độ làm phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ với hệ số của phương trình.
Cách khác: Tính vectơ AB rồi kiểm n·AB=0.
Gợi ý: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Lời giải: Cả ba tọa độ đều cho t=3, nên M thuộc d.
Giải thích: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Lỗi cần tránh: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Gợi ý: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.
Lời giải: sinα=|u·n|/(|u||n|)=0,2236.
Giải thích: Dùng sin cho góc đường–mặt, trong khi cos dùng cho góc đường–pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Dùng cos rồi gọi đó là góc đường–mặt.
Cách khác: Nếu u·n=0 thì đường song song mặt phẳng và α=0.
Gợi ý: Lấy căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: |u|=√((4)²+(3)²+(-2)²)=√29.
Giải thích: Độ dài vectơ luôn không âm.
Lỗi cần tránh: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Kiểm bằng u·u=|u|².
Gợi ý: Giải cùng một tham số t từ ba tọa độ.
Lời giải: Cả ba tọa độ đều cho t=2, nên M thuộc d.
Giải thích: Một điểm thuộc đường khi tồn tại duy nhất một giá trị t thỏa đồng thời ba phương trình.
Lỗi cần tránh: Mỗi tọa độ dùng một tham số khác nhau.
Cách khác: Thế t đã tìm vào cả ba tọa độ.
Gợi ý: Góc đường–mặt bù phụ với góc đường–pháp tuyến.
Lời giải: sinα=|u·n|/(|u||n|)=0,4615.
Giải thích: Dùng sin cho góc đường–mặt, trong khi cos dùng cho góc đường–pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Dùng cos rồi gọi đó là góc đường–mặt.
Cách khác: Nếu u·n=0 thì đường song song mặt phẳng và α=0.
Gợi ý: So sánh IM² với R².
Lời giải: IM²=9=R², nên M nằm trên mặt cầu.
Giải thích: Dùng bình phương khoảng cách tránh lấy căn không cần thiết.
Lỗi cần tránh: So sánh từng tọa độ riêng lẻ với bán kính.
Cách khác: Thế M vào phương trình mặt cầu.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C5-NB-01, C5-NB-02, C5-NB-03, C5-NB-04, C5-NB-05, C5-NB-06, C5-NB-07, C5-NB-08, C5-NB-09, C5-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C5-NB-11, C5-NB-12, C5-NB-13, C5-NB-14, C5-NB-15, C5-NB-16, C5-NB-17, C5-NB-18, C5-NB-19, C5-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C5-TH-01, C5-TH-02, C5-TH-03, C5-TH-04, C5-TH-05, C5-TH-06, C5-TH-07, C5-TH-08, C5-TH-09, C5-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C5-TH-11, C5-TH-12, C5-TH-13, C5-TH-14, C5-TH-15, C5-TH-16, C5-TH-17, C5-TH-18, C5-TH-19, C5-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C5-VD-01, C5-VD-02, C5-VD-03, C5-VD-04, C5-VD-05, C5-VD-06, C5-VD-07, C5-VD-08, C5-VD-09, C5-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.