ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 18 • CHƯƠNG 6 • THU HẸP KHÔNG GIAN KHI ĐÃ BIẾT B

Bài 18. Xác suất có điều kiện

Hiểu, tính và diễn giải xác suất có điều kiện bằng công thức, bảng hai chiều và sơ đồ cây; dùng quy tắc nhân và phân biệt rõ độc lập với xung khắc.

P(A|B) lấy B làm thế giới mới; đừng đảo thành P(B|A)
6 buổi × 60 phútTư duy cập nhật và đọc dữ liệuCần biết: Xác suất cổ điển, biến cố hợp–giao, quy tắc cộng–nhân và độc lậpTiếp theo: Bài 19. Xác suất toàn phần và Bayes
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Biến dữ kiện thành quyết định

Bài học giúp mô hình hóa chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo bằng công cụ có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Chọn đúng công cụ

Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.

LIÊN THÔNG

Gọi đúng nền

Kích hoạt xác suất cổ điển, biến cố hợp–giao, quy tắc cộng–nhân và độc lập rồi chuẩn bị cho Bài 19. Xác suất toàn phần và Bayes.

ÔN THI THÔNG MINH

Ba dạng, một bản chất

Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Tính và diễn giải P(A|B).
  • Dùng quy tắc nhân theo đúng thứ tự điều kiện.
  • Đọc bảng hai chiều và sơ đồ cây.
  • Phân biệt độc lập với xung khắc.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Xác suất cổ điển, biến cố hợp–giao, quy tắc cộng–nhân và độc lập.
  • Viết miền xác định, đối tượng, phân hoạch hoặc đơn vị trước phép tính.
  • Dự đoán dấu, độ lớn, vị trí hoặc miền giá trị của kết quả.
  • Kiểm bằng đạo hàm, phép thế, hình học, bảng tần số hoặc công thức thứ hai.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Khái niệm xác suất có điều kiện

Hiểu đơn giản: Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B.

P(A|B)=P(A∩B)/P(B), P(B)>0.

Ví dụ: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua.

Hình nên dùng: Khung Ω thu nhỏ thành B.

Mô phỏng: Bật/tắt điều kiện B.

Mẹo nhớ: Sau dấu | là mẫu số mới.

Sai lầm: Đọc A|B thành B khi biết A.

Ghi chú: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

02

Quy tắc nhân

Hiểu đơn giản: Xác suất đi hết một nhánh bằng xác suất bước đầu nhân xác suất bước sau có điều kiện.

P(A∩B)=P(A)P(B|A)=P(B)P(A|B).

Ví dụ: Chọn loại hàng A rồi gặp lỗi B.

Hình nên dùng: Sơ đồ cây hai tầng.

Mô phỏng: Thay xác suất nhánh.

Mẹo nhớ: Dọc nhánh nhân.

Sai lầm: Cộng các xác suất dọc một nhánh.

Ghi chú: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

03

Bảng hai chiều

Hiểu đơn giản: Bảng đếm giúp thấy rõ tử là ô giao và mẫu là tổng hàng hoặc cột điều kiện.

P(A|B)=n(A∩B)/n(B) khi lấy ngẫu nhiên đều từ bảng.

Ví dụ: 12 trong 40 người thuộc B cũng thuộc A ⇒ P(A|B)=12/40.

Hình nên dùng: Ô giao được tô trong hàng B.

Mô phỏng: Chọn hàng/cột điều kiện.

Mẹo nhớ: Ô giao chia biên điều kiện.

Sai lầm: Chia ô giao cho tổng toàn bảng.

Ghi chú: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

04

Độc lập và xung khắc

Hiểu đơn giản: Độc lập: biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia; xung khắc: hai biến cố không thể cùng xảy ra.

Độc lập ⇔ P(A∩B)=P(A)P(B); xung khắc ⇔ A∩B=∅.

Ví dụ: Hai lần tung đồng xu độc lập; ra ngửa và ra sấp trong cùng một lần là xung khắc.

Hình nên dùng: Hai sơ đồ Venn đối lập.

Mô phỏng: Thay P(A),P(B).

Mẹo nhớ: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra.

Sai lầm: Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau.

Ghi chú: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Thay xác suất nền và quan sát Bayes cập nhật

A là giả thuyết, “+” là bằng chứng. Nhập P(A), P(+|A) và P(+|Ā); công cụ tính P(+) theo toàn phần rồi tính P(A|+) theo Bayes.

P(+)=0.2600. P(A|+)=0.6923. Bằng chứng đã đổi xác suất A từ 0.2000 lên 0.6923; hai giá trị P(A|+) và P(+|A) không được đảo cho nhau.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • B18-NB-04

Đề bài: Biết P(B)=0,6 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Phân tích: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
  2. Bước 2: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.
  3. Bước 3: Kết luận 0,18.

Vì sao: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai xác suất.

02Nhận biếtVí dụ 2 • B18-NB-14

Đề bài: Biết P(B)=0,8 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Phân tích: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
  2. Bước 2: P(A∩B)=0,8·0,3=0,24.
  3. Bước 3: Kết luận 0,24.

Vì sao: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai xác suất.

03Thông hiểuVí dụ 3 • B18-TH-04

Đề bài: Cho P(A)=0,4 và P(A|B)=0,4, với P(B)>0. A và B có độc lập không?

Phân tích: So sánh P(A|B) với P(A).

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: So sánh P(A|B) với P(A).
  2. Bước 2: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.
  3. Bước 3: Kết luận Có.

Vì sao: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.

Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhầm độc lập với xung khắc.

04Thông hiểuVí dụ 4 • B18-TH-14

Đề bài: Cho P(A)=0,4 và P(A|B)=0,4, với P(B)>0. A và B có độc lập không?

Phân tích: So sánh P(A|B) với P(A).

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: So sánh P(A|B) với P(A).
  2. Bước 2: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.
  3. Bước 3: Kết luận Có.

Vì sao: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.

Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhầm độc lập với xung khắc.

05Vận dụngVí dụ 5 • B18-VD-04

Đề bài: Trong 130 hồ sơ có 104 hồ sơ thuộc B và 52 hồ sơ đồng thời thuộc A, B. Ước lượng P(A|B).

Phân tích: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.
  2. Bước 2: P(A|B)≈52/104=0,5.
  3. Bước 3: Kết luận 0,5.

Vì sao: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.

Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Chia 52 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.

06Vận dụngVí dụ 6 • B18-VD-14

Đề bài: Trong 130 hồ sơ có 78 hồ sơ thuộc B và 39 hồ sơ đồng thời thuộc A, B. Ước lượng P(A|B).

Phân tích: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.
  2. Bước 2: P(A|B)≈39/78=0,5.
  3. Bước 3: Kết luận 0,5.

Vì sao: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.

Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Chia 39 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.

07Vận dụng caoVí dụ 7 • B18-VDC-04

Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
  2. Bước 2: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • B18-VDC-14

Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
  2. Bước 2: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

09Thực tếVí dụ 9 • B18-TT-04

Đề bài: Cho P(B)=0,6, P(A∩B)=0,12. Tính P(A|B).

Phân tích: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.
  2. Bước 2: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.
  3. Bước 3: Kết luận 0,2.

Vì sao: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.

Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).

10Thực tếVí dụ 10 • B18-TT-14

Đề bài: Cho P(B)=0,8, P(A∩B)=0,16. Tính P(A|B).

Phân tích: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.
  2. Bước 2: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.
  3. Bước 3: Kết luận 0,2.

Vì sao: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.

Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua xác suất có điều kiện

Tình huống 1 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua xác suất có điều kiện

Tình huống 2 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua xác suất có điều kiện

Tình huống 3 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua xác suất có điều kiện

Tình huống 4 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua xác suất có điều kiện

Tình huống 5 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua xác suất có điều kiện

Tình huống 6 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua xác suất có điều kiện

Tình huống 7 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua xác suất có điều kiện

Tình huống 8 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Khái niệm xác suất có điều kiện theo cách trực quan?

Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B. Phát biểu chính xác: P(A|B)=P(A∩B)/P(B), P(B)>0. Ví dụ: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua. Mẹo: Sau dấu | là mẫu số mới. Cần tránh: Đọc A|B thành B khi biết A.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Đảo P(A|B) thành P(B|A)

Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

02

Chia cho tổng toàn bộ thay vì nhóm B

Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

03

Nhầm độc lập với xung khắc

Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

04

Dùng điều kiện có xác suất bằng 0

Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

05

Sai thứ tự nhánh sơ đồ cây

Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

06

Đảo P(A|B) thành P(B|A) – tình huống 6

Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

07

Chia cho tổng toàn bộ thay vì nhóm B – tình huống 7

Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

08

Nhầm độc lập với xung khắc – tình huống 8

Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

09

Dùng điều kiện có xác suất bằng 0 – tình huống 9

Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

10

Sai thứ tự nhánh sơ đồ cây – tình huống 10

Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

11

Đảo P(A|B) thành P(B|A) – tình huống 11

Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

12

Chia cho tổng toàn bộ thay vì nhóm B – tình huống 12

Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

13

Nhầm độc lập với xung khắc – tình huống 13

Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

14

Dùng điều kiện có xác suất bằng 0 – tình huống 14

Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

15

Sai thứ tự nhánh sơ đồ cây – tình huống 15

Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

16

Đảo P(A|B) thành P(B|A) – tình huống 16

Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

17

Chia cho tổng toàn bộ thay vì nhóm B – tình huống 17

Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

18

Nhầm độc lập với xung khắc – tình huống 18

Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

19

Dùng điều kiện có xác suất bằng 0 – tình huống 19

Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

20

Sai thứ tự nhánh sơ đồ cây – tình huống 20

Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
B18-NB-01Cho P(A)=0,4, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,15. Tính P(A∪B).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.

Lời giải: P(A∪B)=0,4+0,3−0,15=0,55.

Vì sao: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.

Sai ở đâu: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.

Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.

B18-NB-02Hai biến cố A, B độc lập với P(A)=0,5, P(B)=0,4. Tính P(A∩B).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.

Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2.

Vì sao: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.

Sai ở đâu: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.

Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).

B18-NB-03Cho P(A)=0,2. Tính P(Ā).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Biến cố đối có tổng xác suất bằng 1 với A.

Lời giải: P(Ā)=1−0,2=0,8.

Vì sao: A và Ā xung khắc và hợp thành toàn bộ không gian mẫu.

Sai ở đâu: Lấy −P(A) hoặc 1+P(A).

Cách khác: Dùng P(A∪Ā)=1.

B18-NB-04Biết P(B)=0,6 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.

Vì sao: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Sai ở đâu: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

B18-NB-05Cho P(A)=0,4 và P(A|B)=0,4, với P(B)>0. A và B có độc lập không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).

Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.

Vì sao: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.

Sai ở đâu: Nhầm độc lập với xung khắc.

Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).

B18-NB-06Trong 130 hồ sơ có 104 hồ sơ thuộc B và 52 hồ sơ đồng thời thuộc A, B. Ước lượng P(A|B).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.

Lời giải: P(A|B)≈52/104=0,5.

Vì sao: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.

Sai ở đâu: Chia 52 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.

Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.

B18-NB-07Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Lời giải: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.

Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Sai ở đâu: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

B18-NB-08Cho P(B)=0,6, P(A∩B)=0,12. Tính P(A|B).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.

Lời giải: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.

Vì sao: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.

Sai ở đâu: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).

Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.

B18-NB-09Biết P(B)=0,7 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,7·0,3=0,21.

Vì sao: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Sai ở đâu: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

B18-NB-10Cho P(A)=0,4 và P(A|B)=0,4, với P(B)>0. A và B có độc lập không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).

Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.

Vì sao: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.

Sai ở đâu: Nhầm độc lập với xung khắc.

Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[B18-NB-01] Cho P(A)=0,4, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,15. Tính P(A∪B).

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Xác suất có điều kiện”:

  1. a) P(A|B)=P(A∩B)/P(B), P(B)>0.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B. Ví dụ kiểm chứng: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua.

  2. b) P(A∩B)=P(A)P(B|A)=P(B)P(A|B).
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Xác suất đi hết một nhánh bằng xác suất bước đầu nhân xác suất bước sau có điều kiện. Ví dụ kiểm chứng: Chọn loại hàng A rồi gặp lỗi B.

  3. c) P(A|B)=n(A∩B)/n(B) khi lấy ngẫu nhiên đều từ bảng.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Bảng đếm giúp thấy rõ tử là ô giao và mẫu là tổng hàng hoặc cột điều kiện. Ví dụ kiểm chứng: 12 trong 40 người thuộc B cũng thuộc A ⇒ P(A|B)=12/40.

  4. d) Độc lập ⇔ P(A∩B)=P(A)P(B); xung khắc ⇔ A∩B=∅.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Độc lập: biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia; xung khắc: hai biến cố không thể cùng xảy ra. Ví dụ kiểm chứng: Hai lần tung đồng xu độc lập; ra ngửa và ra sấp trong cùng một lần là xung khắc.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Cho P(A)=0,5, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,15. Tính P(A∪B).
    Đáp án

    0,65

  2. Hai biến cố A, B độc lập với P(A)=0,2, P(B)=0,4. Tính P(A∩B).
    Đáp án

    0,08

  3. Cho P(A)=0,3. Tính P(Ā).
    Đáp án

    0,7

  4. Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?
    Đáp án

    Không

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Cho P(A)=0,4, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,15. Tính P(A∪B).

Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.

Lời giải: P(A∪B)=0,4+0,3−0,15=0,55.

Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.

Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.

Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.

TỰ LUẬN 2Trong 130 hồ sơ có 104 hồ sơ thuộc B và 52 hồ sơ đồng thời thuộc A, B. Ước lượng P(A|B).

Gợi ý: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.

Lời giải: P(A|B)≈52/104=0,5.

Giải thích: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.

Lỗi cần tránh: Chia 52 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.

Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.

TỰ LUẬN 3Trong 130 hồ sơ có 65 hồ sơ thuộc B và 33 hồ sơ đồng thời thuộc A, B. Ước lượng P(A|B).

Gợi ý: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.

Lời giải: P(A|B)≈33/65=0,5077.

Giải thích: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.

Lỗi cần tránh: Chia 33 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.

Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.

TỰ LUẬN 4Trong 130 hồ sơ có 78 hồ sơ thuộc B và 39 hồ sơ đồng thời thuộc A, B. Ước lượng P(A|B).

Gợi ý: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.

Lời giải: P(A|B)≈39/78=0,5.

Giải thích: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.

Lỗi cần tránh: Chia 39 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.

Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.

TỰ LUẬN 5Cho P(A)=0,3, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,15. Tính P(A∪B).

Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.

Lời giải: P(A∪B)=0,3+0,3−0,15=0,45.

Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.

Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.

Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.

TỰ LUẬN 6Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Gợi ý: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Lời giải: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.

Giải thích: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Lỗi cần tránh: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

TỰ LUẬN 7Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Gợi ý: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Lời giải: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.

Giải thích: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Lỗi cần tránh: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

TỰ LUẬN 8Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Gợi ý: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Lời giải: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.

Giải thích: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Lỗi cần tránh: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

TỰ LUẬN 9Cho P(A)=0,2, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,1. Tính P(A∪B).

Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.

Lời giải: P(A∪B)=0,2+0,3−0,1=0,4.

Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.

Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.

Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.

TỰ LUẬN 10Cho P(B)=0,6, P(A∩B)=0,12. Tính P(A|B).

Gợi ý: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.

Lời giải: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.

Giải thích: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.

Lỗi cần tránh: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).

Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.

TỰ LUẬN 11Cho P(B)=0,7, P(A∩B)=0,14. Tính P(A|B).

Gợi ý: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.

Lời giải: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.

Giải thích: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.

Lỗi cần tránh: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).

Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.

TỰ LUẬN 12Cho P(B)=0,8, P(A∩B)=0,16. Tính P(A|B).

Gợi ý: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.

Lời giải: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.

Giải thích: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.

Lỗi cần tránh: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).

Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.

TỰ LUẬN 13Cho P(A)=0,5, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,15. Tính P(A∪B).

Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.

Lời giải: P(A∪B)=0,5+0,3−0,15=0,65.

Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.

Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.

Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.

TỰ LUẬN 14Biết P(B)=0,5 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,5·0,3=0,15.

Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

TỰ LUẬN 15Biết P(B)=0,6 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.

Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

TỰ LUẬN 16Biết P(B)=0,7 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,7·0,3=0,21.

Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

TỰ LUẬN 17Cho P(A)=0,4, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,15. Tính P(A∪B).

Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.

Lời giải: P(A∪B)=0,4+0,3−0,15=0,55.

Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.

Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.

Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.

TỰ LUẬN 18Cho P(A)=0,4 và P(A|B)=0,4, với P(B)>0. A và B có độc lập không?

Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).

Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.

Giải thích: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.

Lỗi cần tránh: Nhầm độc lập với xung khắc.

Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).

TỰ LUẬN 19Cho P(A)=0,4 và P(A|B)=0,4, với P(B)>0. A và B có độc lập không?

Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).

Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.

Giải thích: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.

Lỗi cần tránh: Nhầm độc lập với xung khắc.

Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).

TỰ LUẬN 20Cho P(A)=0,4 và P(A|B)=0,4, với P(B)>0. A và B có độc lập không?

Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).

Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.

Giải thích: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.

Lỗi cần tránh: Nhầm độc lập với xung khắc.

Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 190 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B18-NB-01, B18-NB-02, B18-NB-03, B18-NB-04, B18-NB-05, B18-NB-06, B18-NB-07, B18-NB-08, B18-NB-09, B18-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B18-NB-01: 0,55
  2. B18-NB-02: 0,2
  3. B18-NB-03: 0,8
  4. B18-NB-04: 0,18
  5. B18-NB-05:
  6. B18-NB-06: 0,5
  7. B18-NB-07: Không
  8. B18-NB-08: 0,2
  9. B18-NB-09: 0,21
  10. B18-NB-10:

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 290 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 6

10 câu đại diện: B18-NB-11, B18-NB-12, B18-NB-13, B18-NB-14, B18-NB-15, B18-NB-16, B18-NB-17, B18-NB-18, B18-NB-19, B18-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B18-NB-11: 0,5077
  2. B18-NB-12: Không
  3. B18-NB-13: 0,2
  4. B18-NB-14: 0,24
  5. B18-NB-15:
  6. B18-NB-16: 0,5
  7. B18-NB-17: Không
  8. B18-NB-18: 0,2
  9. B18-NB-19: 0,15
  10. B18-NB-20:

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 390 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B18-TH-01, B18-TH-02, B18-TH-03, B18-TH-04, B18-TH-05, B18-TH-06, B18-TH-07, B18-TH-08, B18-TH-09, B18-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B18-TH-01: 0,45
  2. B18-TH-02: 0,16
  3. B18-TH-03: 0,5
  4. B18-TH-04:
  5. B18-TH-05: 0,5
  6. B18-TH-06: Không
  7. B18-TH-07: 0,2
  8. B18-TH-08: 0,15
  9. B18-TH-09:
  10. B18-TH-10: 0,5055

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 490 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B18-TH-11, B18-TH-12, B18-TH-13, B18-TH-14, B18-TH-15, B18-TH-16, B18-TH-17, B18-TH-18, B18-TH-19, B18-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B18-TH-11: Không
  2. B18-TH-12: 0,2
  3. B18-TH-13: 0,18
  4. B18-TH-14:
  5. B18-TH-15: 0,5
  6. B18-TH-16: Không
  7. B18-TH-17: 0,2
  8. B18-TH-18: 0,21
  9. B18-TH-19:
  10. B18-TH-20: 0,5077

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 590 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: B18-VD-01, B18-VD-02, B18-VD-03, B18-VD-04, B18-VD-05, B18-VD-06, B18-VD-07, B18-VD-08, B18-VD-09, B18-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B18-VD-01: 0,4
  2. B18-VD-02: 0,12
  3. B18-VD-03: 0,6
  4. B18-VD-04: 0,5
  5. B18-VD-05: Không
  6. B18-VD-06: 0,2
  7. B18-VD-07: 0,21
  8. B18-VD-08:
  9. B18-VD-09: 0,5077
  10. B18-VD-10: Không

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 40–55 phút; yêu cầu con nói điều kiện, dự đoán dấu hoặc miền giá trị trước khi tính.
  • Không hỏi đáp số trước; hỏi vì sao chọn công cụ và kiểm kết quả bằng cách nào.
  • Theo dõi ba lỗi lặp gần nhất, không gây áp lực bằng số câu đã làm.
  • Mỗi tuần có một phiên 90 phút mô phỏng và một phiên chữa sâu theo sổ lỗi.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng một bối cảnh hoặc phản ví dụ có thể kiểm chứng.
  • Chấm theo năm mốc: mô hình–điều kiện–công thức–tính toán–diễn giải.
  • Trộn đúng 15% nền trực tiếp; không lấy câu cũ ngẫu nhiên chỉ để đủ tỉ lệ.
  • Đề định hướng Hà Nội phải ghi là nội bộ tham khảo và có đủ ba dạng trắc nghiệm hiện hành.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

P(A|B) lấy B làm thế giới mới; đừng đảo thành P(B|A)

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Cổng cuối Chương 5Bài 19. Xác suất toàn phần và Bayes