Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủHiểu, tính và diễn giải xác suất có điều kiện bằng công thức, bảng hai chiều và sơ đồ cây; dùng quy tắc nhân và phân biệt rõ độc lập với xung khắc.
P(A|B) lấy B làm thế giới mới; đừng đảo thành P(B|A)
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt xác suất cổ điển, biến cố hợp–giao, quy tắc cộng–nhân và độc lập rồi chuẩn bị cho Bài 19. Xác suất toàn phần và Bayes.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B.
Ví dụ: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua.
Hình nên dùng: Khung Ω thu nhỏ thành B.
Mô phỏng: Bật/tắt điều kiện B.
Mẹo nhớ: Sau dấu | là mẫu số mới.
Sai lầm: Đọc A|B thành B khi biết A.
Ghi chú: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Hiểu đơn giản: Xác suất đi hết một nhánh bằng xác suất bước đầu nhân xác suất bước sau có điều kiện.
Ví dụ: Chọn loại hàng A rồi gặp lỗi B.
Hình nên dùng: Sơ đồ cây hai tầng.
Mô phỏng: Thay xác suất nhánh.
Mẹo nhớ: Dọc nhánh nhân.
Sai lầm: Cộng các xác suất dọc một nhánh.
Ghi chú: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Hiểu đơn giản: Bảng đếm giúp thấy rõ tử là ô giao và mẫu là tổng hàng hoặc cột điều kiện.
Ví dụ: 12 trong 40 người thuộc B cũng thuộc A ⇒ P(A|B)=12/40.
Hình nên dùng: Ô giao được tô trong hàng B.
Mô phỏng: Chọn hàng/cột điều kiện.
Mẹo nhớ: Ô giao chia biên điều kiện.
Sai lầm: Chia ô giao cho tổng toàn bảng.
Ghi chú: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Hiểu đơn giản: Độc lập: biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia; xung khắc: hai biến cố không thể cùng xảy ra.
Ví dụ: Hai lần tung đồng xu độc lập; ra ngửa và ra sấp trong cùng một lần là xung khắc.
Hình nên dùng: Hai sơ đồ Venn đối lập.
Mô phỏng: Thay P(A),P(B).
Mẹo nhớ: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra.
Sai lầm: Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau.
Ghi chú: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
A là giả thuyết, “+” là bằng chứng. Nhập P(A), P(+|A) và P(+|Ā); công cụ tính P(+) theo toàn phần rồi tính P(A|+) theo Bayes.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Biết P(B)=0,6 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).
Phân tích: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai xác suất.
Đề bài: Biết P(B)=0,8 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).
Phân tích: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai xác suất.
Đề bài: Cho P(A)=0,4 và P(A|B)=0,4, với P(B)>0. A và B có độc lập không?
Phân tích: So sánh P(A|B) với P(A).
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.
Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhầm độc lập với xung khắc.
Đề bài: Cho P(A)=0,4 và P(A|B)=0,4, với P(B)>0. A và B có độc lập không?
Phân tích: So sánh P(A|B) với P(A).
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.
Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhầm độc lập với xung khắc.
Đề bài: Trong 130 hồ sơ có 104 hồ sơ thuộc B và 52 hồ sơ đồng thời thuộc A, B. Ước lượng P(A|B).
Phân tích: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.
Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chia 52 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.
Đề bài: Trong 130 hồ sơ có 78 hồ sơ thuộc B và 39 hồ sơ đồng thời thuộc A, B. Ước lượng P(A|B).
Phân tích: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.
Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chia 39 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.
Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?
Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?
Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Đề bài: Cho P(B)=0,6, P(A∩B)=0,12. Tính P(A|B).
Phân tích: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.
Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).
Đề bài: Cho P(B)=0,8, P(A∩B)=0,16. Tính P(A|B).
Phân tích: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.
Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).
Tình huống 1 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B. Phát biểu chính xác: P(A|B)=P(A∩B)/P(B), P(B)>0. Ví dụ: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua. Mẹo: Sau dấu | là mẫu số mới. Cần tránh: Đọc A|B thành B khi biết A.
Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Khái niệm xác suất có điều kiệnP(A|B)=P(A∩B)/P(B), P(B)>0. Sau dấu | là mẫu số mới.
Quy tắc nhânP(A∩B)=P(A)P(B|A)=P(B)P(A|B). Dọc nhánh nhân.
Bảng hai chiềuP(A|B)=n(A∩B)/n(B) khi lấy ngẫu nhiên đều từ bảng. Ô giao chia biên điều kiện.
Độc lập và xung khắcĐộc lập ⇔ P(A∩B)=P(A)P(B); xung khắc ⇔ A∩B=∅. Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.
Lời giải: P(A∪B)=0,4+0,3−0,15=0,55.
Vì sao: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.
Sai ở đâu: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.
Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2.
Vì sao: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.
Sai ở đâu: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.
Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Biến cố đối có tổng xác suất bằng 1 với A.
Lời giải: P(Ā)=1−0,2=0,8.
Vì sao: A và Ā xung khắc và hợp thành toàn bộ không gian mẫu.
Sai ở đâu: Lấy −P(A) hoặc 1+P(A).
Cách khác: Dùng P(A∪Ā)=1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.
Vì sao: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Sai ở đâu: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).
Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.
Vì sao: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.
Sai ở đâu: Nhầm độc lập với xung khắc.
Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.
Lời giải: P(A|B)≈52/104=0,5.
Vì sao: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.
Sai ở đâu: Chia 52 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.
Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Lời giải: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Sai ở đâu: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.
Lời giải: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.
Vì sao: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.
Sai ở đâu: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).
Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,7·0,3=0,21.
Vì sao: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Sai ở đâu: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).
Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.
Vì sao: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.
Sai ở đâu: Nhầm độc lập với xung khắc.
Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Xác suất có điều kiện”:
Đúng. Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B. Ví dụ kiểm chứng: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua.
Đúng. Xác suất đi hết một nhánh bằng xác suất bước đầu nhân xác suất bước sau có điều kiện. Ví dụ kiểm chứng: Chọn loại hàng A rồi gặp lỗi B.
Đúng. Bảng đếm giúp thấy rõ tử là ô giao và mẫu là tổng hàng hoặc cột điều kiện. Ví dụ kiểm chứng: 12 trong 40 người thuộc B cũng thuộc A ⇒ P(A|B)=12/40.
Đúng. Độc lập: biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia; xung khắc: hai biến cố không thể cùng xảy ra. Ví dụ kiểm chứng: Hai lần tung đồng xu độc lập; ra ngửa và ra sấp trong cùng một lần là xung khắc.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
0,65
0,08
0,7
Không
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.
Lời giải: P(A∪B)=0,4+0,3−0,15=0,55.
Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.
Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.
Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.
Gợi ý: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.
Lời giải: P(A|B)≈52/104=0,5.
Giải thích: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.
Lỗi cần tránh: Chia 52 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.
Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.
Gợi ý: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.
Lời giải: P(A|B)≈33/65=0,5077.
Giải thích: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.
Lỗi cần tránh: Chia 33 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.
Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.
Gợi ý: Trong nhóm B, đếm tỉ lệ hồ sơ cũng thuộc A.
Lời giải: P(A|B)≈39/78=0,5.
Giải thích: Bảng tần số hai chiều là phiên bản đếm của xác suất có điều kiện.
Lỗi cần tránh: Chia 39 cho tổng 130 thay vì cho số hồ sơ thuộc B.
Cách khác: Khoanh riêng hàng/cột B rồi tính tỉ lệ.
Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.
Lời giải: P(A∪B)=0,3+0,3−0,15=0,45.
Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.
Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.
Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.
Gợi ý: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Lời giải: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
Giải thích: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Lỗi cần tránh: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Gợi ý: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Lời giải: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
Giải thích: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Lỗi cần tránh: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Gợi ý: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Lời giải: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
Giải thích: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Lỗi cần tránh: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.
Lời giải: P(A∪B)=0,2+0,3−0,1=0,4.
Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.
Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.
Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.
Gợi ý: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.
Lời giải: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.
Giải thích: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.
Lỗi cần tránh: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).
Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.
Gợi ý: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.
Lời giải: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.
Giải thích: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.
Lỗi cần tránh: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).
Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.
Gợi ý: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.
Lời giải: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.
Giải thích: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.
Lỗi cần tránh: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).
Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.
Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.
Lời giải: P(A∪B)=0,5+0,3−0,15=0,65.
Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.
Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.
Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,5·0,3=0,15.
Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.
Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,7·0,3=0,21.
Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.
Lời giải: P(A∪B)=0,4+0,3−0,15=0,55.
Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.
Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.
Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.
Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).
Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.
Giải thích: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.
Lỗi cần tránh: Nhầm độc lập với xung khắc.
Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).
Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).
Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.
Giải thích: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.
Lỗi cần tránh: Nhầm độc lập với xung khắc.
Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).
Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).
Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.
Giải thích: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.
Lỗi cần tránh: Nhầm độc lập với xung khắc.
Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B18-NB-01, B18-NB-02, B18-NB-03, B18-NB-04, B18-NB-05, B18-NB-06, B18-NB-07, B18-NB-08, B18-NB-09, B18-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B18-NB-11, B18-NB-12, B18-NB-13, B18-NB-14, B18-NB-15, B18-NB-16, B18-NB-17, B18-NB-18, B18-NB-19, B18-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B18-TH-01, B18-TH-02, B18-TH-03, B18-TH-04, B18-TH-05, B18-TH-06, B18-TH-07, B18-TH-08, B18-TH-09, B18-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B18-TH-11, B18-TH-12, B18-TH-13, B18-TH-14, B18-TH-15, B18-TH-16, B18-TH-17, B18-TH-18, B18-TH-19, B18-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B18-VD-01, B18-VD-02, B18-VD-03, B18-VD-04, B18-VD-05, B18-VD-06, B18-VD-07, B18-VD-08, B18-VD-09, B18-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.