Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Vẽ chung điểm đặt rồi dùng quy tắc vectơ.
  • Kiểm biên α=0° và α=180°.
  • Góc đo từ trục nào thì cos đi với trục ấy.
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 3 • BÀI 13

Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực

Nhiều lực cùng tác dụng có thể thay bằng một lực duy nhất như thế nào?

Hai người kéo một thùng theo hai hướng không thể cộng hai số lực một cách máy móc. Hợp lực phải giữ được cả độ lớn lẫn hướng tác dụng của toàn bộ các lực.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được hợp lực.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được hai lực đồng quy.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được phân tích lực.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được cân bằng chất điểm.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Biểu diễn vectơ lực
  • Quy tắc hình bình hành
  • Sin, cos trong tam giác vuông
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Nhiều lực cùng tác dụng có thể thay bằng một lực duy nhất như thế nào?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Cô lập: chọn đúng vật/hệ cần xét, chỉ vẽ các lực tác dụng lên hệ ấy.
  3. 3Chiếu lực: viết phương trình vectơ trước, chiếu theo trục sau, không tự thêm lực.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Hợp lực

Tổng hợp lực là thay các lực đồng thời bằng một lực có tác dụng tương đương: F⃗ = F⃗₁+F⃗₂+…

Hiểu thật dễCộng lực là cộng vectơ, không chỉ cộng độ lớn.

Ví dụHai lực 3 N và 4 N vuông góc cho hợp lực 5 N.

Mẹo nhớ đúng bản chấtVẽ chung điểm đặt rồi dùng quy tắc vectơ.

Lỗi phải tránhHợp lực luôn bằng F₁+F₂.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Hai quai túi chia lực theo hai hướng.

2

Trường học

Dây treo bảng cần được bố trí đối xứng.

3

Giao thông – thể thao

Tàu kéo phối hợp hướng lực khi lai dắt.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Kĩ sư phân tích tải theo các trục kết cấu.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực

Dụng cụ

Mô phỏng hai lực đồng quy; vòng nhỏ, ba lực kế, dây nhẹ và bảng góc trong bộ thí nghiệm.

An toàn bắt buộc

Chỉ dùng lực nhỏ trong giới hạn dụng cụ; không kéo dây gần mặt, không treo vật nặng hoặc dùng dây có nguy cơ bật.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Công cụ trả hợp lực đúng theo F₁, F₂, α và kiểm tra miền |F₁−F₂| ≤ F ≤ F₁+F₂.

Giải thích

Tổng hợp lực là thay các lực đồng thời bằng một lực có tác dụng tương đương: F⃗ = F⃗₁+F⃗₂+…

Ô 2 là F₂; ô 3 là góc α giữa hai lực
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNF = 10 N

Dùng F = √(F₁²+F₂²+2F₁F₂cosα). Phép kiểm: 2 N ≤ F ≤ 14 N.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Hai lực cùng hướng 6 N và 4 N. Hợp lực?

Phân tíchKhóa mô hình hợp lực, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Cô lập vật/hệ, vẽ đủ lực ngoài rồi chọn trục chiếu thuận lợi.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: Vẽ chung điểm đặt rồi dùng quy tắc vectơ.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnF = 10 N, cùng hướng hai lực.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lựcTình huống 1/30

Cộng lực là cộng vectơ, không chỉ cộng độ lớn.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiHợp lực luôn bằng F₁+F₂.

✓ SửaChỉ đúng khi hai lực cùng hướng; phải xét góc giữa các vectơ.

✕ SaiHai lực cân bằng là hai lực bằng nhau bất kì.

✓ SửaChúng phải cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, ngược chiều và bằng độ lớn.

✕ SaiΣF⃗=0 thì vật luôn đứng yên.

✓ SửaGia tốc bằng 0; vận tốc có thể bằng 0 hoặc không đổi khác 0.

✕ SaiPhân tích lực theo hướng nào cũng cho cùng các số.

✓ SửaThành phần phụ thuộc hệ trục, còn vectơ lực gốc không đổi.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực”, về “Hợp lực”, phát biểu nào đúng?

5Hai lực cùng hướng 6 N và 4 N. Hợp lực?

2Trong bài “Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực”, về “Hai lực đồng quy”, phát biểu nào đúng?

6Hai lực vuông góc 6 N và 8 N. Hợp lực?

3Trong bài “Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực”, về “Phân tích lực”, phát biểu nào đúng?

7Trong hệ xOy vuông góc, vectơ lực 20 N tạo góc 30° ngược chiều kim đồng hồ từ chiều +x về +y. Tìm Fₓ, Fᵧ.

4Trong bài “Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực”, về “Cân bằng chất điểm”, phát biểu nào đúng?

8Ba lực cùng tác dụng, F⃗₁+F⃗₂=−F⃗₃. Trạng thái gia tốc?

9Trong hoạt động “Phòng lab tương tác: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực”, kết quả nào phù hợp với mô hình và điều kiện đã nêu?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực”, yêu cầu an toàn nào phù hợp?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Vẽ chung điểm đặt rồi dùng quy tắc vectơ.
  2. Kiểm biên α=0° và α=180°.
  3. Góc đo từ trục nào thì cos đi với trục ấy.
  4. Không suy ra vận tốc bằng 0 từ ΣF⃗=0.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.