Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • ΣF⃗=0 ⇒ a⃗=0 ⇒ v⃗ không đổi.
  • Quán tính không phải một lực.
  • Nêu rõ hệ quy chiếu trước khi kết luận.
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 3 • BÀI 14

Định luật 1 Newton

Vì sao vật không cần một lực cùng hướng để tiếp tục chuyển động thẳng đều?

Khi xe buýt phanh, người chúi về trước không phải vì có một lực bí ẩn đẩy người. Cơ thể có xu hướng giữ trạng thái chuyển động cũ trong khi xe đổi vận tốc.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được định luật i.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được quán tính.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được hệ quy chiếu quán tính.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được an toàn và quán tính.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Vận tốc và gia tốc
  • Hợp lực và cân bằng
  • Chọn hệ quy chiếu
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Vì sao vật không cần một lực cùng hướng để tiếp tục chuyển động thẳng đều?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Cô lập: chọn đúng vật/hệ cần xét, chỉ vẽ các lực tác dụng lên hệ ấy.
  3. 3Chiếu lực: viết phương trình vectơ trước, chiếu theo trục sau, không tự thêm lực.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Định luật I

Nếu một vật không chịu lực hoặc hợp lực tác dụng bằng 0 thì vật đang đứng yên tiếp tục đứng yên, đang chuyển động tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Hiểu thật dễHợp lực bằng 0 làm vận tốc không đổi.

Ví dụĐĩa trượt gần như thẳng đều trên mặt băng ít ma sát.

Mẹo nhớ đúng bản chấtΣF⃗=0 ⇒ a⃗=0 ⇒ v⃗ không đổi.

Lỗi phải tránhVật chuyển động phải luôn có lực kéo cùng chiều.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Giật nhanh khăn dưới vật nhẹ minh họa quán tính nếu làm an toàn.

2

Trường học

Dây an toàn giữ người khi xe giảm tốc.

3

Giao thông – thể thao

Nước sóng sánh khi bê cốc đổi hướng.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Hàng hóa trên xe phải chằng buộc.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Định luật 1 Newton

Dụng cụ

Mô phỏng chọn tình huống quán tính; cốc nhựa, tấm bìa và đồng xu nhẹ do giáo viên bố trí.

An toàn bắt buộc

Không làm thí nghiệm trên xe đang chạy, không giật vật thủy tinh, không phanh gấp hoặc đẩy người để minh họa.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Mỗi tình huống chỉ rõ trạng thái mà vật có xu hướng giữ và lực nào thực sự làm vận tốc thay đổi.

Giải thích

Nếu một vật không chịu lực hoặc hợp lực tác dụng bằng 0 thì vật đang đứng yên tiếp tục đứng yên, đang chuyển động tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Xác định trạng thái vật có xu hướng giữ; quán tính không phải một lực
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNCơ thể có xu hướng giữ vận tốc cũ

Dây an toàn tạo lực giúp cơ thể giảm vận tốc cùng xe; không có lực bí ẩn đẩy người về trước.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Hợp lực lên xe trượt bằng 0, xe đang đi 3 m/s. Sau 5 s trong mô hình?

Phân tíchKhóa mô hình định luật i, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Cô lập vật/hệ, vẽ đủ lực ngoài rồi chọn trục chiếu thuận lợi.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: ΣF⃗=0 ⇒ a⃗=0 ⇒ v⃗ không đổi.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnXe vẫn chuyển động thẳng đều 3 m/s.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Định luật 1 NewtonTình huống 1/30

Hợp lực bằng 0 làm vận tốc không đổi.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiVật chuyển động phải luôn có lực kéo cùng chiều.

✓ SửaLực tổng hợp cần cho sự thay đổi vận tốc, không cần để duy trì thẳng đều lí tưởng.

✕ SaiQuán tính đẩy người về trước.

✓ SửaKhông có lực quán tính thật trong hệ mặt đất; cơ thể giữ vận tốc cũ.

✕ SaiVật nặng rơi nhanh hơn vì quán tính lớn.

✓ SửaTrong mô hình rơi tự do, mọi vật có cùng gia tốc g khi bỏ qua cản.

✕ SaiHợp lực bằng 0 thì vận tốc bằng 0.

✓ SửaĐúng là vận tốc không đổi; giá trị có thể bằng 0 hoặc khác 0.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Định luật 1 Newton”, về “Định luật I”, phát biểu nào đúng?

5Hợp lực lên xe trượt bằng 0, xe đang đi 3 m/s. Sau 5 s trong mô hình?

2Trong bài “Định luật 1 Newton”, về “Quán tính”, phát biểu nào đúng?

6Xe rẽ trái, người nghiêng phải so với xe. Giải thích?

3Trong bài “Định luật 1 Newton”, về “Hệ quy chiếu quán tính”, phát biểu nào đúng?

7Cùng lực tác dụng, vật A nặng gấp đôi B. Vật nào khó đổi vận tốc hơn?

4Trong bài “Định luật 1 Newton”, về “An toàn và quán tính”, phát biểu nào đúng?

8Dây an toàn có vai trò gì?

9Trong hoạt động “Phòng lab tương tác: Định luật 1 Newton”, kết quả nào phù hợp với mô hình và điều kiện đã nêu?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Định luật 1 Newton”, yêu cầu an toàn nào phù hợp?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. ΣF⃗=0 ⇒ a⃗=0 ⇒ v⃗ không đổi.
  2. Quán tính không phải một lực.
  3. Nêu rõ hệ quy chiếu trước khi kết luận.
  4. Không thử quán tính bằng phanh gấp ngoài đường.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.