Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Cô lập vật → vẽ lực → ΣF⃗=ma⃗.
  • Viết vectơ trước, chiếu trục sau.
  • So sánh bằng tỉ số, không bằng cảm giác nặng.
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 3 • BÀI 15

Định luật 2 Newton

Hợp lực và khối lượng quyết định gia tốc của vật ra sao?

Cùng một cú đẩy, xe hàng rỗng đổi vận tốc rõ hơn xe đầy. Định luật II Newton biến trực giác ấy thành quan hệ vectơ có thể đo và kiểm tra.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được phương trình newton.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được tính vectơ.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được khối lượng và quán tính.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được đơn vị và điều kiện.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Gia tốc
  • Tổng hợp lực
  • Khối lượng và đơn vị SI
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Hợp lực và khối lượng quyết định gia tốc của vật ra sao?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Cô lập: chọn đúng vật/hệ cần xét, chỉ vẽ các lực tác dụng lên hệ ấy.
  3. 3Chiếu lực: viết phương trình vectơ trước, chiếu theo trục sau, không tự thêm lực.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Phương trình Newton

Gia tốc cùng hướng với hợp lực, có độ lớn tỉ lệ thuận hợp lực và tỉ lệ nghịch khối lượng: ΣF⃗=ma⃗.

Hiểu thật dễPhải dùng hợp lực, không chọn riêng một lực thuận mắt.

Ví dụHợp lực 12 N lên vật 3 kg cho a=4 m/s².

Mẹo nhớ đúng bản chấtCô lập vật → vẽ lực → ΣF⃗=ma⃗.

Lỗi phải tránhF=ma với F là bất kì một lực.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Xe đẩy siêu thị đầy tăng tốc chậm hơn.

2

Trường học

Tăng lực đạp giúp xe đạp tăng tốc nhanh hơn khi lực cản như cũ.

3

Giao thông – thể thao

Dây an toàn kéo cơ thể giảm tốc cùng xe.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Kĩ sư tính tải để giới hạn gia tốc thiết bị.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Định luật 2 Newton

Dụng cụ

Công cụ nhập hợp lực và khối lượng; xe lăn, ròng rọc, quả nặng nhỏ hoặc cảm biến lực trong bộ chuẩn.

An toàn bắt buộc

Không kéo xe lăn khỏi mép bàn, không dùng vật nặng, giữ tay và tóc xa bánh xe–ròng rọc.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Công cụ tính a=Fnet/m, cho biết hướng theo dấu hợp lực và cảnh báo m phải dương.

Giải thích

Gia tốc cùng hướng với hợp lực, có độ lớn tỉ lệ thuận hợp lực và tỉ lệ nghịch khối lượng: ΣF⃗=ma⃗.

Ô 2 là khối lượng m; a cùng hướng với hợp lực
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNa = Fₕ/m = 4 m/s²

Dấu của Fₕ theo chiều dương đã chọn quyết định hướng gia tốc. Kiểm đơn vị: N/kg = m/s².

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Hợp lực 15 N tác dụng lên vật 5 kg. Gia tốc?

Phân tíchKhóa mô hình phương trình newton, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Cô lập vật/hệ, vẽ đủ lực ngoài rồi chọn trục chiếu thuận lợi.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: Cô lập vật → vẽ lực → ΣF⃗=ma⃗.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậna=15/5=3 m/s², cùng hướng hợp lực.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Định luật 2 NewtonTình huống 1/30

Phải dùng hợp lực, không chọn riêng một lực thuận mắt.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiF=ma với F là bất kì một lực.

✓ SửaF phải là độ lớn hợp lực theo trục/hướng đang xét.

✕ SaiGia tốc luôn cùng hướng vận tốc.

✓ SửaGia tốc cùng hướng hợp lực; có thể ngược vận tốc khi vật chậm dần.

✕ SaiVật đứng yên thì không có lực.

✓ SửaCó thể nhiều lực cân bằng nên hợp lực bằng 0.

✕ SaiĐổi khối lượng 500 g thành 500 kg.

✓ Sửa500 g = 0,5 kg.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Định luật 2 Newton”, về “Phương trình Newton”, phát biểu nào đúng?

5Hợp lực 15 N tác dụng lên vật 5 kg. Gia tốc?

2Trong bài “Định luật 2 Newton”, về “Tính vectơ”, phát biểu nào đúng?

6Vật 2 kg có a=−4 m/s². Hợp lực theo trục chọn?

3Trong bài “Định luật 2 Newton”, về “Khối lượng và quán tính”, phát biểu nào đúng?

7Cùng hợp lực, m tăng 3 lần. Gia tốc?

4Trong bài “Định luật 2 Newton”, về “Đơn vị và điều kiện”, phát biểu nào đúng?

8Xe 1000 kg giảm tốc với a=−2 m/s². Hợp lực?

9Trong hoạt động “Phòng lab tương tác: Định luật 2 Newton”, kết quả nào phù hợp với mô hình và điều kiện đã nêu?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Định luật 2 Newton”, yêu cầu an toàn nào phù hợp?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Cô lập vật → vẽ lực → ΣF⃗=ma⃗.
  2. Viết vectơ trước, chiếu trục sau.
  3. So sánh bằng tỉ số, không bằng cảm giác nặng.
  4. Kiểm đơn vị N/kg = m/s².
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.