ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 4 • BÀI 24

Công suất

Hai máy làm cùng một công, vì sao máy làm nhanh hơn được gọi là mạnh hơn?

Hai người cùng leo một cầu thang có thể tăng thế năng gần như nhau, nhưng người leo trong thời gian ngắn hơn có công suất trung bình lớn hơn.

85–105 phútThời gian họcNền tảng THPT đến vận dụngĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được công suất trung bình.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được công suất khi lực kéo.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được đơn vị và bội số.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được so sánh công suất.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Công cơ học
  • Khoảng thời gian
  • Tốc độ
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Hai máy làm cùng một công, vì sao máy làm nhanh hơn được gọi là mạnh hơn?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Lập sổ năng lượng: chọn hệ, mốc, trạng thái đầu–cuối và đường truyền năng lượng.
  3. 3Phân loại: tách công, công suất, động năng, thế năng, cơ năng và phần hao phí.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Công suất trung bình

Công suất đặc trưng tốc độ thực hiện công: P=A/t, với t>0; đơn vị watt, 1 W=1 J/s.

Hiểu thật dễCông bằng nhau nhưng thời gian khác thì công suất khác.

Ví dụ600 J trong 3 s cho P=200 W.

Mẹo nhớ đúng bản chấtP không phải tổng công.

Lỗi phải tránhCông suất lớn nghĩa là làm nhiều công hơn trong mọi trường hợp.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Leo cầu thang nhanh có công suất cơ lớn hơn.

2

Trường học

Động cơ ghi công suất định mức.

3

Giao thông – thể thao

Ấm điện công suất lớn thường làm nóng nhanh hơn khi cùng điều kiện.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Hóa đơn điện tính năng lượng kWh, không tính kW đơn lẻ.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Công suất

Dụng cụ

Công cụ nhập lực, quãng đường, thời gian; bậc thấp an toàn, thước và đồng hồ để đo hoạt động chậm.

An toàn bắt buộc

Không chạy đua cầu thang, không mang vật nặng, không đo gần mép cao hoặc thử công suất điện lưới.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Công cụ tính A và P trung bình, kiểm t>0 và ghi rõ điều kiện lực cùng hướng độ dịch chuyển.

Giải thích

Công suất đặc trưng tốc độ thực hiện công: P=A/t, với t>0; đơn vị watt, 1 W=1 J/s.

Ô 2 là s (m), ô 3 là t (s); t phải lớn hơn 0
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNA = 1.800 J • P = 360 W

A = F·s chỉ áp dụng trực tiếp khi lực không đổi và cùng hướng chuyển dời; P = A/t.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Máy làm công 1200 J trong 6 s. P?

Phân tíchKhóa mô hình công suất trung bình, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Chọn hệ, mốc thế năng, quá trình đầu–cuối và dạng năng lượng trao đổi.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: P không phải tổng công.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnP=1200/6=200 W.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Công suấtTình huống 1/30

Công bằng nhau nhưng thời gian khác thì công suất khác.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiCông suất lớn nghĩa là làm nhiều công hơn trong mọi trường hợp.

✓ SửaCông suất là công trên thời gian; còn tổng công phụ thuộc cả thời gian hoạt động.

✕ SaikWh là đơn vị công suất.

✓ SửakWh là năng lượng; kW mới là công suất.

✕ SaiP=Fv cho mọi lực xiên.

✓ SửaTổng quát P=Fvcosα.

✕ SaiCông suất và hiệu suất là một.

✓ SửaCông suất nói tốc độ truyền năng lượng; hiệu suất nói tỉ lệ phần hữu ích.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Nhận định nào đúng nhất về công suất trung bình?

2Nhận định nào đúng nhất về công suất khi lực kéo?

3Nhận định nào đúng nhất về đơn vị và bội số?

4Nhận định nào đúng nhất về so sánh công suất?

5Nhận định nào đúng nhất về công suất trung bình?

6Nhận định nào đúng nhất về công suất khi lực kéo?

7Nhận định nào đúng nhất về đơn vị và bội số?

8Nhận định nào đúng nhất về so sánh công suất?

9Kết quả dự kiến phù hợp nhất của hoạt động là gì?

10Quy tắc an toàn phù hợp nhất cho hoạt động là gì?

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Hỏi con giải thích bằng lời và hình trước khi dùng máy tính.
  • Khuyến khích đo đồ vật/chuyển động chậm, an toàn trong nhà; không thử ngoài đường.
  • Yêu cầu con nói rõ khi nào công thức không còn áp dụng.
GV

Giáo viên

  • Cho học sinh dự đoán và vẽ hệ trước khi xem công thức.
  • Chấm cả mô hình, dữ liệu gốc, sai số, đơn vị, dấu và giới hạn kết luận.
  • Không cho hoạt động có điện lưới, laser mạnh, vật rơi cao, vật nặng hoặc ném vào người.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. P không phải tổng công.
  2. Giữ cosα khi lực xiên.
  3. W đo công suất; J hoặc kWh đo năng lượng.
  4. Tách tốc độ làm việc khỏi tỷ lệ hữu ích.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.
Nguồn đối chiếu phạm viMục lục Vật lí 10 – Kết nối tri thứcĐịnh dạng đánh giá năng lực từ năm 2025Tham chiếu ôn tập Vật lí 10 tại Hà Nội, năm học 2025–2026Nội dung trên website được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa.