Biết sinh sản hữu tính, tế bào và khái niệm tính trạng ở mức trực quan.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủMạch Sinh học trong Khoa học tự nhiên 9
Theo thông tin di truyền từ gene đến quần thể, rồi đặt sự sống trong môi trường
Hoàn thiện nền THCS bằng di truyền, công nghệ di truyền, tiến hoá, sinh thái học và trách nhiệm môi trường.
Luôn nối Sinh học với Vật lí, Hoá học, Trái Đất – môi trường và kĩ năng tìm hiểu tự nhiên.
Bản đồ nội dung lớp 9
Mỗi cổng cho biết phạm vi, nền cần có, đích đến, ngộ nhận, hoạt động tìm hiểu và cầu nối thực tế.
01KHTN 9 • Vật sống • Di truyền – MendelHiện tượng di truyền và Mendel4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Làm thế nào từ kết quả phép lai có thể phát hiện quy luật di truyền?
Nội dung cốt lõi
- Di truyền, biến dị và geneBài 1 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Phương pháp nghiên cứu của MendelBài 2 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Lai một cặp tính trạngBài 3 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Lai hai cặp tính trạngBài 4 • Mở bài hoàn chỉnh →
Nêu được di truyền, biến dị, gene; trình bày phương pháp Mendel và giải quyết phép lai một, hai cặp tính trạng ở mức chương trình.
Coi tính trạng trội là tốt hoặc phổ biến hơn; dùng tỉ lệ lí thuyết để khẳng định chắc chắn kết quả của ít cá thể.
Mô phỏng phép lai bằng vật liệu ngẫu nhiên, so sánh tần số thực nghiệm với xác suất dự kiến.
- Đặc điểm gia đình
- Giống cây trồng
- Xác suất trong sinh học
02KHTN 9 • Vật sống • DNA – RNA – gene – proteinTừ gene đến protein5 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Thông tin trong DNA được lưu giữ, truyền đạt và biểu hiện thành tính trạng thế nào?
Nội dung cốt lõi
- DNA, RNA và geneBài 5 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Tái bản DNABài 6 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Phiên mã và dịch mãBài 7 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Gene – protein – tính trạngBài 8 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Đột biến geneBài 9 • Mở bài hoàn chỉnh →
Nắm tế bào, nhân tế bào và vai trò khái quát của protein.
Mô tả DNA, RNA, gene; tái bản, phiên mã, dịch mã, mối quan hệ gene – protein – tính trạng và đột biến gene ở mức chương trình.
Đồng nhất gene với tính trạng; cho rằng một gene luôn quyết định hoàn toàn một tính trạng; coi mọi đột biến đều có hại.
Dùng mô hình mã hoá để theo dõi một thay đổi trình tự và phân tích giới hạn của mô hình.
- Xét nghiệm di truyền
- Tổng hợp protein
- Biến dị
03KHTN 9 • Vật sống • Nhiễm sắc thểNhiễm sắc thể và di truyền nhiễm sắc thể6 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Vì sao nguyên phân, giảm phân và thụ tinh vừa duy trì vừa tạo biến dị?
Nội dung cốt lõi
- Cấu trúc và bộ nhiễm sắc thểBài 10 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Nguyên phânBài 11 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Giảm phân và thụ tinhBài 12 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Cơ chế xác định giới tínhBài 13 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Di truyền liên kếtBài 14 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Đột biến nhiễm sắc thểBài 15 • Mở bài hoàn chỉnh →
Biết cấu trúc tế bào, sinh sản tế bào và gene là đơn vị mang thông tin di truyền.
Mô tả nhiễm sắc thể, bộ đơn bội – lưỡng bội, nguyên phân, giảm phân, xác định giới tính, di truyền liên kết và đột biến nhiễm sắc thể.
Nhầm nhiễm sắc thể với DNA đơn lẻ; cho rằng giao tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội; quy trách nhiệm giới tính con cho người mẹ.
Mô hình hoá sự phân li nhiễm sắc thể qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh; kiểm số lượng ở từng giai đoạn.
- Tăng trưởng cơ thể
- Đa dạng con cái
- Rối loạn nhiễm sắc thể
04KHTN 9 • Vật sống • Ứng dụng di truyềnDi truyền học với con người và công nghệ di truyền5 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Ứng dụng thông tin di truyền thế nào để có ích mà vẫn tôn trọng con người và thiên nhiên?
Nội dung cốt lõi
- Tính trạng ở ngườiBài 16 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Bệnh và tật di truyềnBài 17 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Di truyền học với hôn nhânBài 18 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Ứng dụng công nghệ di truyềnBài 19 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Đạo đức sinh họcBài 20 • Mở bài hoàn chỉnh →
Nắm gene, nhiễm sắc thể, biến dị và các quy luật di truyền nền tảng.
Phân tích tính trạng, bệnh – tật di truyền, tư vấn hôn nhân ở mức giáo dục; nêu ứng dụng công nghệ di truyền và vấn đề đạo đức sinh học.
Đồng nhất nguy cơ di truyền với chắc chắn mắc bệnh; dùng thông tin gene để gắn nhãn giá trị con người.
Đọc một phả hệ giả định và tranh biện tình huống công nghệ gene bằng bằng chứng, quyền riêng tư, lợi ích và rủi ro.
- Sàng lọc và tư vấn
- Chọn tạo giống
- Quyền riêng tư dữ liệu gene
05KHTN 9 • Vật sống • Tiến hoáTiến hoá4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Bằng chứng và cơ chế nào giải thích sự đa dạng, thích nghi và nguồn gốc chung của sinh giới?
Nội dung cốt lõi
- Khái niệm và bằng chứng tiến hoáBài 21 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạoBài 22 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Cơ chế tiến hoáBài 23 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Phát sinh sự sống và loài ngườiBài 24 • Mở bài hoàn chỉnh →
Nắm di truyền, biến dị và khác biệt giữa cá thể trong quần thể.
Nêu khái niệm, bằng chứng, chọn lọc tự nhiên – nhân tạo, cơ chế tiến hoá; khái quát phát sinh sự sống và loài người.
Hiểu tiến hoá là cá thể cố gắng thay đổi; coi tiến hoá có mục tiêu hoặc con người tiến hoá từ loài khỉ hiện nay.
Phân tích một bộ dữ liệu biến đổi tần số đặc điểm qua nhiều thế hệ và tách thích nghi khỏi ý định.
- Kháng kháng sinh
- Chọn giống
- Hoá thạch
06KHTN 9 • Vật sống • Sinh thái và môi trườngSinh thái học, cân bằng tự nhiên và môi trường4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Quan hệ giữa sinh vật và môi trường duy trì hoặc làm mất cân bằng tự nhiên thế nào?
Nội dung cốt lõi
- Môi trường và nhân tố sinh tháiBài 25 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Quần thể – quần xã – hệ sinh thái – sinh quyểnBài 26 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Cân bằng tự nhiênBài 27 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Ô nhiễm, khí hậu và bảo vệ môi trườngBài 28 • Mở bài hoàn chỉnh →
Nhận biết đa dạng sinh học, chuỗi thức ăn và vai trò sinh vật trong tự nhiên ở mức nền.
Phân biệt nhân tố sinh thái; mô tả quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển; phân tích mất cân bằng và đề xuất bảo vệ môi trường.
Coi cân bằng tự nhiên là trạng thái không thay đổi; đồng nhất thời tiết với khí hậu; đề xuất giải pháp mà không xét đánh đổi.
Khảo sát một hệ sinh thái gần trường bằng dữ liệu không xâm hại; dựng lưới thức ăn và đề xuất giải pháp có tiêu chí đánh giá.
- Ao hồ đô thị
- Loài ngoại lai
- Biến đổi khí hậu
Không học Sinh học bằng danh sách tên gọi rời rạc
Sáu bước buộc mỗi kiến thức quay lại cấp tổ chức, cấu trúc – chức năng, cơ chế và bằng chứng.
Xác định cấp tổ chức
Đang xét phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể hay hệ sinh thái; ranh giới hệ ở đâu?
Hỏi cấu trúc – chức năng
Bộ phận nào làm gì, đặc điểm cấu tạo nào hỗ trợ chức năng và bằng chứng nào cho thấy điều đó?
Vẽ cơ chế bằng mũi tên
Theo dòng vật chất, năng lượng và thông tin; ghi rõ chiều, điều kiện, điều hoà và phản hồi.
Dự đoán trước khi xem đáp án
Nếu thay đổi một biến, điều gì sẽ đổi; điều gì phải giữ nguyên để phép so sánh công bằng?
Đọc dữ liệu rồi mới kết luận
Nhìn trục, đơn vị, mẫu, đối chứng, độ biến thiên; tách tương quan khỏi quan hệ nhân quả.
Vận dụng có trách nhiệm
Đánh giá lợi ích, rủi ro, sức khoẻ, đạo đức, đa dạng sinh học và giới hạn của kết luận.
Đủ để học sinh tự học, phụ huynh đồng hành và giáo viên dùng ngay
Câu hỏi lớn gắn với một hệ sống thật
Mục tiêu quan sát được và bản đồ kiến thức
Ôn nối đúng nền từ lớp hoặc chủ đề trước
Thuật ngữ cốt lõi kèm ví dụ – phản ví dụ
Sơ đồ cấu trúc – chức năng – môi trường
Cơ chế bằng mũi tên vật chất – năng lượng – thông tin
Quan sát, thực hành hoặc dữ liệu có đối chứng
Đồ thị, bảng số liệu và cách kết luận vừa đủ
Ngộ nhận phổ biến và phép tự kiểm
Tình huống sức khoẻ, nông nghiệp, công nghệ hoặc sinh thái
Câu hỏi truy hồi, vận dụng và tự giải thích
Góc học sinh – phụ huynh – giáo viên, nguồn và đường học tiếp