SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Học qua bằng chứng
Chương trình Sinh học lớp 9
Hiện tượng di truyền và Mendel
Cần nắmNêu được di truyền, biến dị, gene; trình bày phương pháp Mendel và giải quyết phép lai một, hai cặp tính trạng ở mức chương trình.
Dễ nhầmCoi tính trạng trội là tốt hoặc phổ biến hơn; dùng tỉ lệ lí thuyết để khẳng định chắc chắn kết quả của ít cá thể.
Xem chương trình chi tiết và học liệu mở rộng
CHỦ ĐỀ → CÂU HỎI LỚN → BẰNG CHỨNG → NĂNG LỰC
Bản đồ nội dung lớp 9
Mỗi cổng cho biết phạm vi, nền cần có, đích đến, ngộ nhận, hoạt động tìm hiểu và cầu nối thực tế.
01KHTN 9 • Vật sống • Di truyền – MendelHiện tượng di truyền và Mendel4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
NỀN CẦN CÓBiết sinh sản hữu tính, tế bào và khái niệm tính trạng ở mức trực quan.
ĐÍCH NĂNG LỰCNêu được di truyền, biến dị, gene; trình bày phương pháp Mendel và giải quyết phép lai một, hai cặp tính trạng ở mức chương trình.
NGỘ NHẬN PHẢI GỠCoi tính trạng trội là tốt hoặc phổ biến hơn; dùng tỉ lệ lí thuyết để khẳng định chắc chắn kết quả của ít cá thể.
QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆUMô phỏng phép lai bằng vật liệu ngẫu nhiên, so sánh tần số thực nghiệm với xác suất dự kiến.
BA CẦU NỐI THỰC TẾ- Đặc điểm gia đình
- Giống cây trồng
- Xác suất trong sinh học
02KHTN 9 • Vật sống • DNA – RNA – gene – proteinTừ gene đến protein5 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
NỀN CẦN CÓNắm tế bào, nhân tế bào và vai trò khái quát của protein.
ĐÍCH NĂNG LỰCMô tả DNA, RNA, gene; tái bản, phiên mã, dịch mã, mối quan hệ gene – protein – tính trạng và đột biến gene ở mức chương trình.
NGỘ NHẬN PHẢI GỠĐồng nhất gene với tính trạng; cho rằng một gene luôn quyết định hoàn toàn một tính trạng; coi mọi đột biến đều có hại.
QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆUDùng mô hình mã hoá để theo dõi một thay đổi trình tự và phân tích giới hạn của mô hình.
BA CẦU NỐI THỰC TẾ- Xét nghiệm di truyền
- Tổng hợp protein
- Biến dị
03KHTN 9 • Vật sống • Nhiễm sắc thểNhiễm sắc thể và di truyền nhiễm sắc thể6 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
NỀN CẦN CÓBiết cấu trúc tế bào, sinh sản tế bào và gene là đơn vị mang thông tin di truyền.
ĐÍCH NĂNG LỰCMô tả nhiễm sắc thể, bộ đơn bội – lưỡng bội, nguyên phân, giảm phân, xác định giới tính, di truyền liên kết và đột biến nhiễm sắc thể.
NGỘ NHẬN PHẢI GỠNhầm nhiễm sắc thể với DNA đơn lẻ; cho rằng giao tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội; quy trách nhiệm giới tính con cho người mẹ.
QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆUMô hình hoá sự phân li nhiễm sắc thể qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh; kiểm số lượng ở từng giai đoạn.
BA CẦU NỐI THỰC TẾ- Tăng trưởng cơ thể
- Đa dạng con cái
- Rối loạn nhiễm sắc thể
04KHTN 9 • Vật sống • Ứng dụng di truyềnDi truyền học với con người và công nghệ di truyền5 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
NỀN CẦN CÓNắm gene, nhiễm sắc thể, biến dị và các quy luật di truyền nền tảng.
ĐÍCH NĂNG LỰCPhân tích tính trạng, bệnh – tật di truyền, tư vấn hôn nhân ở mức giáo dục; nêu ứng dụng công nghệ di truyền và vấn đề đạo đức sinh học.
NGỘ NHẬN PHẢI GỠĐồng nhất nguy cơ di truyền với chắc chắn mắc bệnh; dùng thông tin gene để gắn nhãn giá trị con người.
QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆUĐọc một phả hệ giả định và tranh biện tình huống công nghệ gene bằng bằng chứng, quyền riêng tư, lợi ích và rủi ro.
BA CẦU NỐI THỰC TẾ- Sàng lọc và tư vấn
- Chọn tạo giống
- Quyền riêng tư dữ liệu gene
05KHTN 9 • Vật sống • Tiến hoáTiến hoá4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
NỀN CẦN CÓNắm di truyền, biến dị và khác biệt giữa cá thể trong quần thể.
ĐÍCH NĂNG LỰCNêu khái niệm, bằng chứng, chọn lọc tự nhiên – nhân tạo, cơ chế tiến hoá; khái quát phát sinh sự sống và loài người.
NGỘ NHẬN PHẢI GỠHiểu tiến hoá là cá thể cố gắng thay đổi; coi tiến hoá có mục tiêu hoặc con người tiến hoá từ loài khỉ hiện nay.
QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆUPhân tích một bộ dữ liệu biến đổi tần số đặc điểm qua nhiều thế hệ và tách thích nghi khỏi ý định.
BA CẦU NỐI THỰC TẾ- Kháng kháng sinh
- Chọn giống
- Hoá thạch
06KHTN 9 • Vật sống • Sinh thái và môi trườngSinh thái học, cân bằng tự nhiên và môi trường4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
NỀN CẦN CÓNhận biết đa dạng sinh học, chuỗi thức ăn và vai trò sinh vật trong tự nhiên ở mức nền.
ĐÍCH NĂNG LỰCPhân biệt nhân tố sinh thái; mô tả quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển; phân tích mất cân bằng và đề xuất bảo vệ môi trường.
NGỘ NHẬN PHẢI GỠCoi cân bằng tự nhiên là trạng thái không thay đổi; đồng nhất thời tiết với khí hậu; đề xuất giải pháp mà không xét đánh đổi.
QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆUKhảo sát một hệ sinh thái gần trường bằng dữ liệu không xâm hại; dựng lưới thức ăn và đề xuất giải pháp có tiêu chí đánh giá.
BA CẦU NỐI THỰC TẾ- Ao hồ đô thị
- Loài ngoại lai
- Biến đổi khí hậu
QUY TRÌNH DÙNG CHUNG
Không học Sinh học bằng danh sách tên gọi rời rạc
Sáu bước buộc mỗi kiến thức quay lại cấp tổ chức, cấu trúc – chức năng, cơ chế và bằng chứng.
01Xác định cấp tổ chức
Đang xét phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể hay hệ sinh thái; ranh giới hệ ở đâu?
02Hỏi cấu trúc – chức năng
Bộ phận nào làm gì, đặc điểm cấu tạo nào hỗ trợ chức năng và bằng chứng nào cho thấy điều đó?
03Vẽ cơ chế bằng mũi tên
Theo dòng vật chất, năng lượng và thông tin; ghi rõ chiều, điều kiện, điều hoà và phản hồi.
04Dự đoán trước khi xem đáp án
Nếu thay đổi một biến, điều gì sẽ đổi; điều gì phải giữ nguyên để phép so sánh công bằng?
05Đọc dữ liệu rồi mới kết luận
Nhìn trục, đơn vị, mẫu, đối chứng, độ biến thiên; tách tương quan khỏi quan hệ nhân quả.
06Vận dụng có trách nhiệm
Đánh giá lợi ích, rủi ro, sức khoẻ, đạo đức, đa dạng sinh học và giới hạn của kết luận.