Biết các cấp tổ chức của cơ thể đa bào và nguyên tắc cấu tạo phù hợp chức năng.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủMạch Sinh học trong Khoa học tự nhiên 8
Hiểu cấu tạo – chức năng để bảo vệ sức khoẻ có căn cứ
Học các hệ cơ quan trong mối liên hệ, kết hợp thực hành an toàn, sức khoẻ học đường và phòng bệnh.
Luôn nối Sinh học với Vật lí, Hoá học, Trái Đất – môi trường và kĩ năng tìm hiểu tự nhiên.
Bản đồ nội dung lớp 8
Mỗi cổng cho biết phạm vi, nền cần có, đích đến, ngộ nhận, hoạt động tìm hiểu và cầu nối thực tế.
01KHTN 8 • Sinh học cơ thể người • Vận độngKhái quát cơ thể người và hệ vận động4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Cấu tạo xương, khớp và cơ phối hợp để tạo vận động thế nào?
Nội dung cốt lõi
- Khái quát cơ thể ngườiBài 1 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Hệ vận độngBài 2 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Bảo vệ hệ vận độngBài 3 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Sức khoẻ học đườngBài 4 • Mở bài hoàn chỉnh →
Kể tên các phần chính của cơ thể, giải thích sự phối hợp cơ – xương – khớp và đề xuất biện pháp bảo vệ hệ vận động.
Coi xương là bộ phận bất động; cho rằng đau cơ sau vận động luôn đồng nghĩa chấn thương nặng.
Dùng mô hình đòn bẩy để phân tích một động tác; đánh giá tư thế học tập theo tiêu chí sức khoẻ học đường.
- Mang cặp đúng cách
- Khởi động trước thể thao
- Tư thế ngồi học
02KHTN 8 • Sinh học cơ thể người • Dinh dưỡng – tiêu hoáDinh dưỡng và tiêu hoá4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Thức ăn được biến đổi và hấp thụ thành chất cơ thể có thể sử dụng ra sao?
Nội dung cốt lõi
- Cấu tạo – chức năng hệ tiêu hoáBài 5 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Chế độ dinh dưỡngBài 6 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Bảo vệ hệ tiêu hoáBài 7 • Mở bài hoàn chỉnh →
- An toàn vệ sinh thực phẩmBài 8 • Mở bài hoàn chỉnh →
Nắm trao đổi chất và chất dinh dưỡng ở động vật; biết đọc bảng, nhãn thực phẩm đơn giản.
Liên hệ cấu tạo với chức năng hệ tiêu hoá, xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí và thực hành an toàn vệ sinh thực phẩm.
Đồng nhất tiêu hoá với hấp thụ; cho rằng một chế độ ăn duy nhất phù hợp mọi người.
Phân tích nhật kí bữa ăn hoặc nhãn dinh dưỡng bằng dữ liệu không định danh; đề xuất thay đổi vừa sức.
- Bữa sáng
- Đọc nhãn thực phẩm
- Phòng bệnh đường tiêu hoá
03KHTN 8 • Sinh học cơ thể người • Máu – tuần hoànMáu, tuần hoàn và miễn dịch4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Máu vận chuyển, bảo vệ và duy trì hoạt động cơ thể bằng những cơ chế nào?
Nội dung cốt lõi
- Máu và mạch máuBài 9 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Tim và vòng tuần hoànBài 10 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Bảo vệ hệ tuần hoànBài 11 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Miễn dịch: kháng nguyên, kháng thể, vaccineBài 12 • Mở bài hoàn chỉnh →
Biết tế bào có chức năng khác nhau; hiểu trao đổi khí và chất dinh dưỡng ở động vật.
Mô tả thành phần máu, cấu tạo – chức năng hệ tuần hoàn; nêu khái niệm kháng nguyên, kháng thể, vai trò vaccine ở mức chương trình.
Cho rằng máu trong tĩnh mạch luôn thiếu oxygen; đồng nhất kháng thể với kháng sinh; nghĩ vaccine bảo vệ tuyệt đối ngay lập tức.
Đo nhịp tim nghỉ và sau vận động nhẹ theo quy trình an toàn; vẽ đồ thị và không suy diễn thành chẩn đoán.
- Hiến máu
- Nhịp tim khi vận động
- Tiêm chủng
04KHTN 8 • Sinh học cơ thể người • Hô hấp – bài tiết – nội môiHô hấp, bài tiết và cân bằng môi trường trong4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Cơ thể trao đổi khí, loại bỏ chất thải và giữ các điều kiện bên trong ổn định thế nào?
Nội dung cốt lõi
- Hệ hô hấpBài 13 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Hệ bài tiếtBài 14 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Bảo vệ hô hấp và bài tiếtBài 15 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Điều hoà môi trường trongBài 16 • Mở bài hoàn chỉnh →
Nắm trao đổi khí, trao đổi chất; biết đọc sơ đồ cơ quan và dữ liệu đơn giản.
Giải thích sự phối hợp hô hấp, tuần hoàn, bài tiết và vai trò duy trì ổn định môi trường trong.
Coi hô hấp chỉ là hít thở; cho rằng uống thật nhiều nước luôn tốt; dùng một chỉ số xét nghiệm đơn lẻ để tự kết luận bệnh.
Mô hình hoá hoạt động hô hấp; đọc dữ liệu sức khoẻ mẫu với nhắc nhở không chẩn đoán và tìm nguồn y tế tin cậy.
- Chất lượng không khí
- Cân bằng nước – muối
- Chăm sóc thận
05KHTN 8 • Sinh học cơ thể người • Điều khiển – điều hoàThần kinh, giác quan và nội tiết4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Cơ thể tiếp nhận thông tin và phối hợp đáp ứng nhanh, chậm bằng cách nào?
Nội dung cốt lõi
- Hệ thần kinhBài 17 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Thị giác và thính giácBài 18 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Sức khoẻ thần kinh – giác quanBài 19 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Hệ nội tiếtBài 20 • Mở bài hoàn chỉnh →
Hiểu cảm ứng ở động vật; phân biệt cơ quan, hệ cơ quan và chức năng.
Mô tả các phần chính của hệ thần kinh, thị giác, thính giác và vai trò các tuyến nội tiết; đề xuất cách bảo vệ.
Coi mọi đáp ứng đều do ý thức; cho rằng hormone chỉ liên quan tuổi dậy thì; dùng chất gây nghiện để 'tăng tập trung'.
Thực hiện phép thử thời gian phản ứng an toàn, xác định biến gây nhiễu và thảo luận giới hạn dữ liệu.
- Ngủ và học tập
- Bảo vệ mắt – tai
- Phòng tránh chất gây nghiện
06KHTN 8 • Sinh học cơ thể người • Da – sinh sảnDa, điều hoà thân nhiệt và sức khoẻ sinh sản4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu
+
Câu hỏi dẫn đường
Cơ thể bảo vệ bề mặt, điều hoà nhiệt và duy trì nòi giống thế nào?
Nội dung cốt lõi
- Cấu tạo và chức năng daBài 21 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Điều hoà thân nhiệtBài 22 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Hệ sinh dụcBài 23 • Mở bài hoàn chỉnh →
- Bảo vệ hệ sinh dục và sức khoẻ sinh sảnBài 24 • Mở bài hoàn chỉnh →
Biết cơ thể là một hệ thống và hiểu cơ bản về sinh trưởng, phát triển, sinh sản.
Liên hệ cấu tạo với chức năng da, giải thích điều hoà thân nhiệt; mô tả hệ sinh dục ở mức phù hợp và nêu biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản.
Coi mồ hôi là chất độc; nhầm giới tính sinh học với mọi khía cạnh bản dạng cá nhân; tin mẹo truyền miệng thay cho nguồn sức khoẻ tin cậy.
Phân tích tình huống phòng say nóng, chăm sóc da hoặc sức khoẻ sinh sản bằng tiêu chí an toàn, tôn trọng và nguồn đáng tin.
- Phòng sốc nhiệt
- Vệ sinh da
- Sức khoẻ sinh sản vị thành niên
Không học Sinh học bằng danh sách tên gọi rời rạc
Sáu bước buộc mỗi kiến thức quay lại cấp tổ chức, cấu trúc – chức năng, cơ chế và bằng chứng.
Xác định cấp tổ chức
Đang xét phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể hay hệ sinh thái; ranh giới hệ ở đâu?
Hỏi cấu trúc – chức năng
Bộ phận nào làm gì, đặc điểm cấu tạo nào hỗ trợ chức năng và bằng chứng nào cho thấy điều đó?
Vẽ cơ chế bằng mũi tên
Theo dòng vật chất, năng lượng và thông tin; ghi rõ chiều, điều kiện, điều hoà và phản hồi.
Dự đoán trước khi xem đáp án
Nếu thay đổi một biến, điều gì sẽ đổi; điều gì phải giữ nguyên để phép so sánh công bằng?
Đọc dữ liệu rồi mới kết luận
Nhìn trục, đơn vị, mẫu, đối chứng, độ biến thiên; tách tương quan khỏi quan hệ nhân quả.
Vận dụng có trách nhiệm
Đánh giá lợi ích, rủi ro, sức khoẻ, đạo đức, đa dạng sinh học và giới hạn của kết luận.
Đủ để học sinh tự học, phụ huynh đồng hành và giáo viên dùng ngay
Câu hỏi lớn gắn với một hệ sống thật
Mục tiêu quan sát được và bản đồ kiến thức
Ôn nối đúng nền từ lớp hoặc chủ đề trước
Thuật ngữ cốt lõi kèm ví dụ – phản ví dụ
Sơ đồ cấu trúc – chức năng – môi trường
Cơ chế bằng mũi tên vật chất – năng lượng – thông tin
Quan sát, thực hành hoặc dữ liệu có đối chứng
Đồ thị, bảng số liệu và cách kết luận vừa đủ
Ngộ nhận phổ biến và phép tự kiểm
Tình huống sức khoẻ, nông nghiệp, công nghệ hoặc sinh thái
Câu hỏi truy hồi, vận dụng và tự giải thích
Góc học sinh – phụ huynh – giáo viên, nguồn và đường học tiếp