ƯỚC MƠ LỚNENGLISH EVERY DAY
Trang chủKhông chỉ “học tiếng Anh”.
Dùng tiếng Anh mỗi ngày.
Từ vựng, ngữ pháp và phát âm không đứng riêng: chúng cùng giúp học sinh nghe hiểu, trò chuyện, đọc và viết trong một tình huống có mục đích.
Hiểu điều muốn nói trước khi chọn từ và cấu trúc.
Nghe, đọc vừa sức rồi biến ngữ liệu thành lời của mình.
Ví dụ vui phải đúng nghĩa, đúng văn hoá và giúp nhớ điểm học.
Phát âm để người nghe hiểu; không áp đặt một giọng duy nhất.
Bảy năm, hai chặng tiến bộ rõ ràng
THCS sáng và giàu tương tác; THPT trầm hơn, tăng lập luận, học thuật và định hướng sau phổ thông. Cách dùng trang không đổi.
Tự tin trong tình huống quen thuộc
Củng cố nền tiểu học, tiến dần tới Bậc 2 bằng giao tiếp tích hợp và chủ đề gần đời sống.
Độc lập trong học tập và xã hội
Tiến tới Bậc 3: trao đổi quan điểm, xử lý văn bản dài hơn và tạo sản phẩm có lập luận.
Chuyển tiếp Bậc 1 → mở nền THCSTừ câu quen thuộc đến cuộc trò chuyện ngắn có mục đíchCủng cố nền tiểu học, mở rộng khả năng nghe–nói về trường, nơi ở, bạn bè, di sản và tương lai; bắt đầu đọc–viết đoạn ngắn có hướng dẫn.
Xem bộ khung lớp 6 →7Mở rộng giao tiếp quen thuộcBiết trao đổi thông tin, mô tả trải nghiệm và phản hồi lịch sựMở rộng ngôn ngữ quanh sở thích, sức khoẻ, cộng đồng, nghệ thuật, ẩm thực, các quốc gia nói tiếng Anh, giao thông và năng lượng.
Xem bộ khung lớp 7 →8Tích hợp kỹ năng và diễn ngôn ngắnTừ câu riêng lẻ đến lời giải thích, thông báo và hội thoại có liên kếtHọc về tuổi thiếu niên, nông thôn, phong tục–dân tộc Việt Nam, thiên tai, môi trường, khoa học–công nghệ và không gian.
Xem bộ khung lớp 8 →9Hoàn thành mục tiêu Bậc 2Tự xử lý tình huống quen thuộc và nêu quan điểm ngắn có lý doChốt THCS bằng các chủ đề môi trường sống, đô thị, Việt Nam xưa–nay, sức khoẻ, du lịch, nghề nghiệp và vai trò của tiếng Anh.
Xem bộ khung lớp 9 →10Cầu nối Bậc 2 → Bậc 3Duy trì hội thoại, đọc vấn đề quen thuộc và viết quan điểm liền mạchMở giai đoạn THPT với gia đình, cộng đồng, phát minh, bình đẳng, môi trường, du lịch sinh thái, phương thức học và Việt Nam trong thế giới.
Xem bộ khung lớp 10 →11Mở rộng tương tác và diễn ngônThảo luận, suy đoán, trình bày dự án và viết văn bản có cấu trúcĐi sâu lối sống, khoảng cách thế hệ, độc lập, vấn đề xã hội, ASEAN, khí hậu, di sản, hệ sinh thái, giáo dục và thành phố tương lai.
Xem bộ khung lớp 11 →12Hoàn thành mục tiêu Bậc 3Dùng tiếng Anh cho học tập, công việc và các quyết định thiết thựcHoàn thành phổ thông với tốt nghiệp–nghề nghiệp, câu chuyện cuộc sống, đô thị hoá, truyền thông, đa dạng văn hoá, môi trường, AI và học tập suốt đời.
Xem bộ khung lớp 12 →Học từng kỹ năng, dùng chúng cùng nhau
Mỗi hệ có quy trình riêng để chẩn đoán đúng chỗ hổng; bài học sau này sẽ kết nối tối thiểu ba hệ trong một tình huống.
Từ vựng dùng được
Học theo cụm, ngữ cảnh và kết hợp từ; gọi lại đúng lúc thay vì chép danh sách.
Gặp từ → đoán → kiểm → đặt câu → gọi lạiNgữ pháp tạo nghĩa
Hiểu ý nghĩa – hình thức – cách dùng; so sánh lựa chọn thay vì thuộc công thức rời rạc.
Ý muốn nói → mẫu câu → ngữ cảnh → sửa lỗiNghe có chiến lược
Nghe ý chính trước, chi tiết sau; nhận ra nối âm và dùng nội dung nghe để phản hồi.
Dự đoán → nghe ý → nghe dấu hiệu → phản hồiPhát âm dễ hiểu
Ưu tiên âm, trọng âm, nhịp và ngữ điệu giúp người nghe hiểu; không ép bắt chước một giọng duy nhất.
Nghe mẫu → nhìn khẩu hình → bắt nhịp → tự ghi âmHội thoại thật
Mỗi bài có vai, mục đích, trục trặc và nhiều cách hồi đáp lịch sự trong đời sống.
Mở lời → duy trì → làm rõ → kết thúcĐọc để làm việc
Đọc lấy ý, tìm dữ kiện, suy nghĩa từ ngữ cảnh và đánh giá thông điệp theo mục đích.
Mục đích → đọc lướt → tìm → suy → tóm tắtViết cho người đọc
Xác định người đọc và thể loại, dựng ý, viết nháp, nhận phản hồi rồi biên tập.
Mục đích → ý → bố cục → nháp → sửaMột vòng học nhỏ đủ để quay lại mỗi ngày
Không dùng chuỗi ngày học để tạo áp lực. Hệ thống lưu dấu điều học sinh làm được và hẹn ôn đúng lúc.
Input vừa sức
Nghe hoặc đọc một tình huống ngắn, không tra mọi từ.
Bắt chước có ý thức
Shadow một câu, để ý trọng âm và chọn hai cụm hữu ích.
Tạo đầu ra
Đổi người, nơi hoặc vấn đề rồi nói/viết câu của chính mình.
Phản hồi đúng lỗi
Chỉ sửa lỗi làm sai nghĩa hoặc cản trở giao tiếp trước.
Gọi lại
Đóng mẫu, nói lại sau một khoảng ngắn và hẹn ôn cách quãng.
Tình huống trước, ngôn ngữ sau, phản hồi cuối
Đây là chuẩn biên tập sẽ dùng khi mở bài chi tiết, không phải tuyên bố bài đã có.
- 01Tình huống & mục đích
Ai đang nói/viết với ai, để làm gì?
- 02Ngữ liệu vừa sức
Nghe/đọc ngắn, có nhiệm vụ lấy ý.
- 03Notice the language
Nhận cụm, ngữ pháp, âm và chiến lược.
- 04Luyện có kiểm soát
Đổi một biến số, sửa lỗi làm sai nghĩa.
- 05Nhiệm vụ giao tiếp
Có vai, mục tiêu, trục trặc và lựa chọn.
- 06Gọi lại & nối bài cũ
Ôn cách quãng và 15% nền đã học.
Độ chính xác phải được kiểm, không được hứa bằng khẩu hiệu
Mỗi bài còn phải qua kiểm âm thanh, văn hoá, bản quyền, khả năng tiếp cận và kiểm thử trên thiết bị trước khi xuất bản.
Đúng chương trìnhĐúng yêu cầu cần đạt, chủ đề, chức năng giao tiếp và tiến độ lớp.
Đúng tiếng AnhNgữ liệu tự nhiên, chính xác, phù hợp văn cảnh và biến thể được chấp nhận.
Đúng độ khóChỉ dùng nền đã học; từ mới, tốc độ nghe và độ dài văn bản có kiểm soát.
Dùng đượcMỗi đầu vào dẫn đến một hành động nghe, nói, đọc hoặc viết có người nhận thật.
Chuẩn quốc gia, Hà Nội làm điểm tham chiếu triển khai
Website tự biên soạn; không lấy thứ tự của một bộ sách làm chương trình chung.
Sẵn sàng triển khai từng lớp, từng cụm chủ đề
Bảy trang lớp đã có đích năng lực, mốc độ dài, chủ đề, ngữ pháp, phát âm, trọng tâm bảy kỹ năng và hướng dẫn cho gia đình–giáo viên. Bài chi tiết và âm thanh vẫn khóa cho đến khi được biên soạn, kiểm âm và duyệt.