ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
HÓA HỌC 6–12 • TỪ CHẤT ĐẾN HẠT, TỪ PHẢN ỨNG ĐẾN CUỘC SỐNGChương trình GDPT quốc gia • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC

Trang chủ
Hóa học 6–12Lớp 9Chương 4
KHTN 9 • Chương IX • Bài 28–32 • ĐÃ HOÀN THIỆN

Chương 4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer

Từ phân tử sinh học đến vật liệu polymer và lối sống có căn cứ

Năm bài nối chất béo, đường, tinh bột–cellulose, protein và polymer qua cấu tạo, phản ứng, vai trò, vật liệu và vòng đời.

5bài học100bài tập50trắc nghiệm150AI hỏi đáp
BẢN ĐỒ CHƯƠNG

Mỗi bài là một mắt xích, không phải đảo kiến thức

Mọi liên kết dưới đây đều mở bài chi tiết hoàn chỉnh.

SƠ ĐỒ TƯ DUY

Tuyến suy luận xuyên chương

01Lipid–triester02Glucose–saccharose03Tinh bột–cellulose04Protein–amino acid05Monomer–polymer06Dinh dưỡng–vòng đời
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Biết giải thích, viết, kiểm và ra quyết định

1

Giải thích xà phòng hóa.

2

Phân biệt các carbohydrate bằng phản ứng.

3

So sánh tinh bột–cellulose.

4

Tách đông tụ khỏi thủy phân protein.

5

Viết PE/PP và đánh giá vật liệu polymer.

DỰ ÁN TỔNG HỢP

Lập bản đồ vật chất cho một bữa ăn và bao bì đi kèm: chất dinh dưỡng, phản ứng tiêu hóa/mô hình, vật liệu polymer, lựa chọn khẩu phần và phương án giảm rác.

Tiêu chí: đúng bản chất, đúng công thức/phương trình, nêu điều kiện, có phép kiểm, ghi giới hạn và rào chắn an toàn.

CỔNG CUỐI CHƯƠNG • 30 CÂU

Kiểm mối nối giữa các bài, không học rời từng mảnh

Đạt từ 80%. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.

—/30

Mục tiêu: 24/30

1Bài 28Nhận định sau đúng hay sai? “Lipid là các hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ; chất béo và sáp là các ví dụ điển hình.”

2Bài 28Nhận định sau đúng hay sai? “Chất béo là triester của glycerol và acid béo, có công thức thu gọn (RCOO)₃C₃H₅; R có thể giống hoặc khác nhau.”

3Bài 28Nhận định sau đúng hay sai? “Chất béo có thể lỏng (nhiều dầu) hoặc rắn (nhiều mỡ/bơ) ở điều kiện thường; nhẹ hơn nước, không tan trong nước và tan trong một số dung môi hữu cơ.”

4Bài 28Nhận định sau đúng hay sai? “Đun chất béo với NaOH hoặc KOH làm thủy phân hoàn toàn tạo glycerol và muối của acid béo: (RCOO)₃C₃H₅ + 3NaOH → C₃H₅(OH)₃ + 3RCOONa.”

5Bài 28Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi lipid đều là chất béo ăn được.”

6Bài 28Nhận định sau đúng hay sai? “Chất béo là hỗn hợp glycerol với acid béo chưa phản ứng.”

7Bài 29Nhận định sau đúng hay sai? “Carbohydrate thường chứa C, H, O và có thể biểu diễn Cₙ(H₂O)ₘ. Glucose C₆H₁₂O₆ và saccharose C₁₂H₂₂O₁₁ đều là tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan tốt trong nước.”

8Bài 29Nhận định sau đúng hay sai? “Glucose phản ứng với silver nitrate trong dung dịch ammonia khi làm ấm, tạo bạc kim loại; saccharose không cho phản ứng này trong điều kiện bài học.”

9Bài 29Nhận định sau đúng hay sai? “Dưới tác dụng enzyme, glucose lên men tạo ethanol và CO₂: C₆H₁₂O₆ → 2C₂H₅OH + 2CO₂.”

10Bài 29Nhận định sau đúng hay sai? “Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc nhờ enzyme tạo glucose và fructose: C₁₂H₂₂O₁₁ + H₂O → C₆H₁₂O₆ + C₆H₁₂O₆.”

11Bài 29Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi chất có công thức Cₙ(H₂O)ₘ đều là carbohydrate.”

12Bài 29Nhận định sau đúng hay sai? “Nếm là cách nhanh và đủ để phân biệt hai đường.”

13Bài 30Nhận định sau đúng hay sai? “Tinh bột và cellulose đều có dạng công thức (C₆H₁₀O₅)ₙ. Tinh bột là bột trắng, không tan nước lạnh, tạo hồ trong nước nóng; cellulose là chất rắn dạng sợi, không tan trong nước và dung môi hữu cơ thông thường.”

14Bài 30Nhận định sau đúng hay sai? “Hồ tinh bột tạo hợp chất màu xanh tím với iodine; cellulose không cho hiện tượng này trong điều kiện bài học.”

15Bài 30Nhận định sau đúng hay sai? “Tinh bột và cellulose đều có thể thủy phân hoàn toàn thành glucose trong môi trường acid hoặc nhờ enzyme phù hợp: (C₆H₁₀O₅)ₙ + nH₂O → nC₆H₁₂O₆.”

16Bài 30Nhận định sau đúng hay sai? “Cây quang hợp tạo glucose rồi chuyển một phần thành tinh bột và cellulose; tinh bột dùng làm thực phẩm, hồ dán, nguyên liệu; cellulose dùng làm giấy, sợi, gỗ và nguyên liệu hóa học.”

17Bài 30Nhận định sau đúng hay sai? “Cùng công thức mắt xích nên tinh bột và cellulose là cùng chất.”

18Bài 30Nhận định sau đúng hay sai? “Iodine làm mọi carbohydrate chuyển xanh tím.”

19Bài 31Nhận định sau đúng hay sai? “Protein là hợp chất hữu cơ phân tử khối rất lớn, được tạo từ nhiều đơn vị amino acid liên kết qua liên kết peptide.”

20Bài 31Nhận định sau đúng hay sai? “Protein xây dựng mô, vận chuyển, bảo vệ và xúc tác; nhiều enzyme là protein.”

21Bài 31Nhận định sau đúng hay sai? “Nhiệt, acid hoặc base có thể làm protein biến tính và đông tụ; đun khô mạnh có thể làm protein phân hủy, cháy và có mùi khét đặc trưng.”

22Bài 31Nhận định sau đúng hay sai? “Protein có thể thủy phân trong môi trường acid, base hoặc nhờ enzyme, tạo peptide ngắn hơn và cuối cùng là amino acid.”

23Bài 31Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi protein đều có cùng thành phần và cấu trúc.”

24Bài 31Nhận định sau đúng hay sai? “Ăn càng nhiều protein càng tốt cho mọi người.”

25Bài 32Nhận định sau đúng hay sai? “Polymer là chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết; chất ban đầu tạo polymer gọi là monomer. Có polymer tự nhiên và tổng hợp.”

26Bài 32Nhận định sau đúng hay sai? “Mạch polymer có thể thẳng, phân nhánh hoặc mạng không gian; cấu trúc, độ dài, lực giữa mạch và phụ gia quyết định tính chất.”

27Bài 32Nhận định sau đúng hay sai? “Ethylene trùng hợp: nCH₂=CH₂ → (–CH₂–CH₂–)ₙ; propylene: nCH₂=CH–CH₃ → (–CH₂–CH(CH₃)–)ₙ.”

28Bài 32Nhận định sau đúng hay sai? “Polymer tạo chất dẻo, tơ, cao su và composite; độ bền hữu ích khi dùng nhưng gây tồn lưu nếu thải bỏ sai.”

29Bài 32Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi polymer đều là nhựa tổng hợp.”

30Bài 32Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi polymer có một nhiệt độ nóng chảy xác định như chất tinh khiết phân tử nhỏ.”

GÓC PHỤ HUYNH

Hỏi điều kiện, không chỉ hỏi đáp án

Hỏi con “quy tắc này dùng trong môi trường nào?”, “ngoại lệ là gì?”, “rủi ro nào phải chặn?”. Không cho trẻ tự dùng acid, kim loại mạnh, khí đốt, bromine hoặc đốt nhựa.

GÓC GIÁO VIÊN

Chấm cả phạm vi và trách nhiệm

Ưu tiên lời giải có mô hình, phương trình cân bằng, điều kiện, phép kiểm ngược, giới hạn kết luận và phân tích rủi ro.

NGUỒN ĐỐI CHIẾU

Tự biên soạn, đúng phạm vi KHTN 9

Chương trình GDPT môn Khoa học tự nhiênMục lục Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thứcBài 19 – Dãy hoạt động hóa họcBài 20 – Tách kim loại và việc sử dụng hợp kimBài 26–27 – Ethylic alcohol và acetic acidBài 28–32 – Lipid, carbohydrate, protein, polymerBài 33–35 – Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái ĐấtWebsite không sao chép nguyên văn sách giáo khoa và không giả danh tài liệu chính thức.