Nền phương pháp và an toàn
Cần nắmNắm quy tắc an toàn và cách quan sát trước khi học nội dung mới.
Dễ nhầmKhông tự thực hiện thí nghiệm với hóa chất khi chưa được hướng dẫn.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC
Trang chủVào thẳng bài học. Mỗi chương chỉ giữ ý chính và chỗ dễ nhầm.
Cần nắmNắm quy tắc an toàn và cách quan sát trước khi học nội dung mới.
Dễ nhầmKhông tự thực hiện thí nghiệm với hóa chất khi chưa được hướng dẫn.
Học sinh phải qua phần này trước khi thao tác với hóa chất, dụng cụ hoặc dữ liệu.
Mở từng chương để kiểm tra phạm vi, nền, đích đến, ngộ nhận và ứng dụng.
KHTN 6 • Chương II • Bài 9–11Chất quanh ta3 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Biết quan sát, mô tả và tuân thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
Nhận ra tính đa dạng của chất, mô tả ba thể và sự chuyển thể, giải thích vai trò của oxygen và thành phần chính của không khí.
Đồng nhất vật thể với chất; cho rằng chất biến mất khi bay hơi; coi không khí chỉ có oxygen.
Quan sát sự nóng chảy–bay hơi–ngưng tụ của nước và khảo sát yếu tố cần cho sự cháy ở quy mô an toàn.
KHTN 6 • Chương III • Bài 12–15Vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực – thực phẩm4 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Phân biệt được đồ vật với chất tạo nên đồ vật và biết ghi nhận đặc điểm quan sát được.
Lựa chọn vật liệu, nguyên liệu và nhiên liệu theo tính chất, hiệu quả, an toàn và tác động môi trường.
Lẫn vật liệu với nguyên liệu; cho rằng mọi chất cháy đều là nhiên liệu tốt; đánh giá thực phẩm chỉ qua vẻ ngoài.
So sánh độ thấm nước, dẫn nhiệt hoặc độ bền của vật liệu bằng một phép thử công bằng.
KHTN 6 • Chương IV • Bài 16–17Hỗn hợp – Tách chất2 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Biết chất có tính chất khác nhau và sử dụng dụng cụ thực hành cơ bản an toàn.
Phân biệt chất tinh khiết–hỗn hợp, dung dịch–huyền phù–nhũ tương và chọn cách tách dựa trên khác biệt tính chất.
Cho rằng mọi hỗn hợp đều nhìn thấy các thành phần; chọn cách tách theo thói quen thay vì tính chất.
Tách cát–muối–nước bằng hòa tan, lọc và làm bay hơi; nêu rõ chất nào được giữ lại ở mỗi bước.
Sáu bước tạo nếp tư duy từ hiện tượng đến mô hình, định lượng và trách nhiệm.
Tách điều nhìn–ngửi–đo được khỏi suy đoán; không thử chất bằng nếm hoặc ngửi trực tiếp.
Xác định chất, pha, dung môi–chất tan, điều kiện và ranh giới hệ đang xét.
Giải thích bằng nguyên tử, ion, phân tử, liên kết và tương tác phù hợp cấp học.
Dùng sơ đồ hay phương trình; cân bằng nguyên tử, điện tích và electron khi cần.
Đổi đơn vị, xác định chất giới hạn, kiểm bảo toàn, dấu và bậc độ lớn.
Đối chiếu dữ liệu, nêu giới hạn, rủi ro, xử lí chất thải và ứng dụng thực tế.