ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
KHTN 7 • VẬT SỐNG • BÀI 1 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Khái quát trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng

Vì sao một cơ thể sống phải liên tục trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng với môi trường?

Một hạt đang nảy mầm lấy oxygen, dùng chất dự trữ và toả nhiệt. Nó không đứng yên về vật chất hay năng lượng dù mắt ta thấy rất ít chuyển động.

65–80 phútnhịp tự học4lõi kiến thức15bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Nhận biết tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
  • Phân biệt vật chất với năng lượng ở mức trực quan.
  • Biết đọc sơ đồ vào – biến đổi – ra.
SAU BÀI NÀY
  1. Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
  2. Nêu được vai trò của hai quá trình đối với sinh vật.
  3. Mô tả được chất vào, chất ra và biến đổi trong một ví dụ.
  4. Không gọi năng lượng là một chất được tạo ra hay mất đi.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ dòng1 phút nêu điều kiện1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – QUÁ TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Trao đổi chất

Trao đổi chất gồm việc cơ thể lấy chất từ môi trường, biến đổi chúng và thải sản phẩm ra môi trường.

Hiểu thật dễBa động tác cần nhìn cùng nhau: lấy vào – biến đổi – đưa ra.

Ví dụ có tác dụngCây lấy carbon dioxide, nước và chất khoáng; động vật lấy thức ăn, nước, oxygen rồi thải carbon dioxide và chất bài tiết.

Móc nhớ đúngChất: vào → biến đổi → ra.

Không được suy diễnChỉ coi ăn hoặc hít thở là toàn bộ trao đổi chất.

03 • TÌM HIỂU TỰ NHIÊN AN TOÀN

Lập ngân sách vật chất – năng lượng cho một hạt nảy mầm

Học liệu / dụng cụ

Hai sơ đồ hạt khô và hạt nảy mầm, thẻ tên nước, oxygen, carbon dioxide, chất dự trữ, nhiệt; phiếu mũi tên.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Chỉ dùng dữ liệu/ảnh hoặc hạt sạch do giáo viên chuẩn bị; không ăn mẫu, không bịt kín bình đang nảy mầm.

  1. Xác định ranh giới hệ đang xét.
  2. Xếp các chất vào, chất biến đổi và chất ra.
  3. Vẽ đường chuyển hoá năng lượng hoá học và nhiệt.
  4. Ghi một điều sơ đồ chưa đo trực tiếp.
Kết quả dự kiến

Sơ đồ tách rõ dòng vật chất khỏi sự chuyển hoá năng lượng nhưng nối được hai quá trình.

Giới hạn phải nêu

Sơ đồ định tính không cho biết chính xác khối lượng chất hay lượng năng lượng nếu chưa đo.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG, KHÔNG KỂ CHUYỆN TRANG TRÍ

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Bữa ăn

Thức ăn vừa cung cấp vật liệu vừa chứa năng lượng hoá học; không phải mọi chất dinh dưỡng đều có cùng vai trò.

2

Vận động

Cơ tăng nhu cầu oxygen và chất dinh dưỡng khi hoạt động, đồng thời tạo nhiều carbon dioxide và nhiệt hơn.

3

Nông nghiệp

Ánh sáng, nước, khoáng và nhiệt độ phù hợp giúp cây thực hiện các quá trình sống; nhiều hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiNăng lượng là một chất mà cơ thể hấp thụ.

✓ SửaNăng lượng là khả năng gây biến đổi; nó được truyền và chuyển hoá qua các quá trình.

✕ SaiTrao đổi chất chỉ là lấy thức ăn.

✓ SửaCòn có biến đổi trong cơ thể và thải sản phẩm ra môi trường.

✕ SaiSinh vật tạo ra năng lượng.

✓ SửaSinh vật chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

✕ SaiCây chỉ trao đổi chất vào ban ngày.

✓ SửaNhiều quá trình trao đổi chất diễn ra cả ngày lẫn đêm; mức độ phụ thuộc điều kiện.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC

Từ gọi đúng khái niệm đến đánh giá ứng dụng

Mở lời giải sau khi đã viết ít nhất một câu trả lời của riêng em.

Câu 1Giải thích “Trao đổi chất” bằng lời của em.+

Gợi ýChất: vào → biến đổi → ra.

Đáp án mẫuTrao đổi chất gồm việc cơ thể lấy chất từ môi trường, biến đổi chúng và thải sản phẩm ra môi trường.

Vì saoBa động tác cần nhìn cùng nhau: lấy vào – biến đổi – đưa ra.

Câu 5Giải thích “Mối liên hệ” bằng lời của em.+

Gợi ýVật chất biến đổi ↔ năng lượng chuyển hoá.

Đáp án mẫuTrao đổi chất luôn gắn với chuyển hoá năng lượng: biến đổi vật chất cần hoặc giải phóng năng lượng, còn sử dụng năng lượng diễn ra qua các quá trình vật chất.

Vì saoKhông tách hai quá trình thành hai đường độc lập.

08 • TỰ CHẤM VÀ CHẨN ĐOÁN

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Mô tả đầy đủ nhất về trao đổi chất

2Năng lượng trong sinh vật

3Quá trình gắn vật chất với năng lượng

4Vai trò của trao đổi chất

5Phát biểu đúng

6Sơ đồ khoa học cần

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Yêu cầu con kể một ví dụ theo ba vế: chất vào – biến đổi – chất ra.
  • Hỏi năng lượng đổi từ dạng nào sang dạng nào, không hỏi 'chất năng lượng'.
  • Không dùng nhịn ăn hoặc vận động quá sức làm thí nghiệm.
GV

Giáo viên

  • Duy trì ranh giới rõ giữa vật chất và năng lượng.
  • Cho học sinh vẽ sơ đồ hệ và ghi giới hạn bằng chứng.
  • Dùng ngôn ngữ 'chuyển hoá/giải phóng năng lượng', tránh 'sinh ra năng lượng'.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Trao đổi chất gồm lấy vào, biến đổi và thải ra.
  2. Năng lượng được truyền và chuyển hoá, không phải một chất.
  3. Trao đổi chất gắn chặt với chuyển hoá năng lượng.
  4. Hai quá trình duy trì mọi hoạt động sống.
  5. Mọi kết luận định lượng cần dữ liệu đo.
Nguồn khóa phạm vi chương trìnhChương trình GDPT môn Khoa học tự nhiên – Bộ GDĐTChương trình Khoa học tự nhiên kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐTNội dung do Ước Mơ Lớn tự biên soạn theo chương trình, không sao chép nguyên văn một bộ sách giáo khoa.