ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
KHTN 8 • VẬT SỐNG • BÀI 5 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Cấu tạo – chức năng hệ tiêu hoá

Thức ăn được biến đổi, hấp thụ và chuyển tiếp qua hệ tiêu hoá như thế nào?

Thức ăn đi vào cơ thể chưa có nghĩa chất dinh dưỡng đã tới tế bào. Hệ tiêu hoá phải tiếp nhận, biến đổi, hấp thụ và thải phần không tiêu hoá; mỗi đoạn của ống tiêu hoá đảm nhiệm phần việc phù hợp cấu tạo.

80–95 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Nhớ cơ thể gồm nhiều hệ cơ quan phối hợp từ Bài 1.
  • Biết sinh vật cần chất dinh dưỡng và năng lượng từ lớp 7.
  • Biết dùng quan hệ cấu tạo – chức năng để giải thích.
SAU BÀI NÀY
  1. Nêu được chức năng và các cơ quan chính của hệ tiêu hoá.
  2. Phân biệt được tiêu hoá cơ học, tiêu hoá hoá học và hấp thụ.
  3. Mô tả được sự phối hợp của các cơ quan theo đường đi thức ăn.
  4. Giải thích được cấu tạo ruột non phù hợp hấp thụ ở mức lớp 8.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ dòng1 phút nêu điều kiện1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – QUÁ TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Đường đi và cơ quan hỗ trợ

Ống tiêu hoá gồm miệng → hầu → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn. Tuyến nước bọt, gan và tuyến tuỵ tạo hoặc cung cấp dịch hỗ trợ tiêu hoá; thức ăn không đi xuyên qua các tuyến này.

Hiểu thật dễVẽ một đường ống liên tục trước, rồi đặt các cơ quan hỗ trợ ở bên ngoài bằng mũi tên dịch tiết.

Ví dụ có tác dụngGan tạo mật, mật được dự trữ và cô đặc ở túi mật trước khi đưa vào ruột non; tuyến tuỵ đưa dịch tuỵ vào ruột non.

Móc nhớ đúngỐng tiêu hoá là đường đi; tuyến hỗ trợ gửi dịch vào đường đi.

Không được suy diễnVẽ thức ăn đi qua gan/tuyến tuỵ hoặc nói túi mật tạo mật.

03 • TÌM HIỂU TỰ NHIÊN AN TOÀN

Mô hình hoá đường đi: biến đổi hay hấp thụ?

Học liệu / dụng cụ

Thẻ tên cơ quan, thẻ quá trình, dây mũi tên và hình hệ tiêu hoá không định danh.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Chỉ dùng mô hình; không nếm hoá chất, không nhịn ăn, không dùng mẫu dịch cơ thể và không mô phỏng nuốt vật.

  1. Xếp đúng thứ tự ống tiêu hoá.
  2. Đặt tuyến hỗ trợ bên ngoài và nối nơi dịch được đưa tới.
  3. Gắn thẻ cơ học, hoá học, hấp thụ hoặc thải vào từng đoạn.
  4. Chọn một chất dinh dưỡng và lần đường tới sau hấp thụ; nêu một điểm mô hình giản lược.
Kết quả dự kiến

Sơ đồ phân biệt đường thức ăn với đường dịch tiết và tách rõ tiêu hoá khỏi hấp thụ.

Giới hạn phải nêu

Mô hình không thể hiện đầy đủ enzyme, hormone, hệ vi sinh vật hoặc thời gian lưu; các cơ chế sâu hơn không phải điều kiện giải bài.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG, KHÔNG KỂ CHUYỆN TRANG TRÍ

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Nhai kĩ

Nhai làm nhỏ và trộn thức ăn, hỗ trợ nuốt và tăng diện tích tiếp xúc; không thay thế tiêu hoá hoá học ở các đoạn sau.

2

Thuốc uống

Nhiều thuốc được hấp thụ ở đường tiêu hoá nhưng vị trí và tốc độ khác nhau; không nghiền, bẻ hay tự đổi cách dùng thuốc nếu chưa có hướng dẫn.

3

Sơ đồ thực phẩm

Một món ăn chứa nhiều chất nên không thể gắn cả món với chỉ một enzyme hoặc một vị trí hấp thụ.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiThức ăn đi qua gan và tuyến tuỵ.

✓ SửaThức ăn đi trong ống tiêu hoá; gan và tuyến tuỵ đưa sản phẩm tiết vào ruột non.

✕ SaiTiêu hoá và hấp thụ là một quá trình.

✓ SửaTiêu hoá biến đổi thức ăn; hấp thụ đưa chất qua thành ống tiêu hoá vào môi trường trong.

✕ SaiDạ dày hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng.

✓ SửaRuột non là nơi hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng.

✕ SaiRuột già chỉ là túi chứa chất thải.

✓ SửaRuột già còn hấp thụ nước, một số chất điện giải và là nơi sống của hệ vi sinh vật.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu gọi lại nền cũ

85% dùng đúng kiến thức vừa học; 15% chỉ gọi lại nội dung đã học và ghi rõ nguồn. Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Đường đi và cơ quan hỗ trợ” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýỐng tiêu hoá là đường đi; tuyến hỗ trợ gửi dịch vào đường đi.

Đáp án mẫuỐng tiêu hoá gồm miệng → hầu → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn. Tuyến nước bọt, gan và tuyến tuỵ tạo hoặc cung cấp dịch hỗ trợ tiêu hoá; thức ăn không đi xuyên qua các tuyến này.

Vì saoVẽ một đường ống liên tục trước, rồi đặt các cơ quan hỗ trợ ở bên ngoài bằng mũi tên dịch tiết.

Câu 5Giải thích “Hấp thụ chủ yếu ở ruột non” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýBiến đổi trước – đi qua thành sau.

Đáp án mẫuPhần lớn chất dinh dưỡng sau tiêu hoá được hấp thụ qua thành ruột non vào máu hoặc bạch huyết. Ruột non dài, niêm mạc có nhiều nếp gấp và lông ruột làm tăng diện tích tiếp xúc, thành hấp thụ mỏng và có mạng vận chuyển phong phú.

Vì saoTiêu hoá tạo dạng nhỏ; hấp thụ đưa chất qua thành ruột vào môi trường trong cơ thể.

08 • TỰ CHẤM VÀ SỬA LỖ HỔNG

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Đường thức ăn đúng

2Cơ quan tạo mật

3Tiêu hoá hoá học

4Hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng ở

5Vai trò nổi bật của ruột già

6Phát biểu đúng

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Cho con vẽ đường đi bằng mũi tên, không bắt học thuộc enzyme ngoài phạm vi.
  • Không dùng triệu chứng tiêu hoá của người nhà làm bài chẩn đoán.
  • Nếu liên hệ thuốc, nhấn mạnh không tự thay cách dùng theo bài học.
GV

Giáo viên

  • Khóa ba động từ: biến đổi – hấp thụ – vận chuyển; không tráo nghĩa.
  • Không quá tải tên enzyme và phản ứng hoá học chưa cần cho mục tiêu bài.
  • Dùng mô hình để phân biệt ống tiêu hoá với tuyến hỗ trợ.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Ống tiêu hoá là đường liên tục từ miệng đến hậu môn.
  2. Tuyến nước bọt, gan và tuyến tuỵ hỗ trợ bằng dịch tiết.
  3. Tiêu hoá cơ học và hoá học phối hợp biến đổi thức ăn.
  4. Ruột non hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng.
  5. Ruột già thu hồi nước và tạo phân từ phần còn lại.