ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
KHTN 9 • VẬT SỐNG • BÀI 14 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Di truyền liên kết

Vì sao các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường được truyền cùng nhau nhưng không phải lúc nào cũng tuyệt đối?

Quy luật phân li độc lập có điều kiện. Khi hai gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, các allele ở cùng chiếc có xu hướng đi chung vào giao tử; trao đổi chéo có thể tạo một số tổ hợp mới.

95–110 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Hiểu phân li độc lập và tỉ lệ hai cặp từ Bài 4.
  • Biết gene nằm dọc nhiễm sắc thể từ Bài 10.
  • Biết bắt cặp tương đồng và trao đổi chéo ở giảm phân từ Bài 12.
SAU BÀI NÀY
  1. Nêu được khái niệm nhóm gene liên kết.
  2. Giải thích xu hướng allele cùng nhiễm sắc thể đi chung vào giao tử.
  3. Phân biệt kiểu bố mẹ và kiểu tái tổ hợp trong dữ liệu phép lai.
  4. So sánh liên kết với phân li độc lập mà không cần tính khoảng cách bản đồ gene.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ dòng1 phút nêu điều kiện1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – QUÁ TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Nhóm gene liên kết

Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gene liên kết và có xu hướng cùng được truyền qua giảm phân.

Hiểu thật dễMột nhiễm sắc thể giống ‘gói’ mang nhiều gene; gói đi vào giao tử thường kéo các allele cùng đi.

Ví dụ có tác dụngKí hiệu AB/ab cho biết A và B cùng trên một NST tương đồng, a và b cùng trên chiếc kia.

Móc nhớ đúngCùng NST → có xu hướng đi cùng.

Không được suy diễnNói hai allele của cùng gene là hai gene liên kết hoặc mọi gene trong cơ thể cùng một nhóm.

03 • TÌM HIỂU TỰ NHIÊN AN TOÀN

Phân loại bốn nhóm con trong phép lai phân tích

Học liệu / dụng cụ

Ba bảng dữ liệu giả định, thẻ AB/ab/Ab/aB và biểu đồ cột trống.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Dữ liệu cây/ruồi giả định; không dùng dữ liệu gene người hoặc suy đoán huyết thống.

  1. Xác định hai nhóm kiểu bố mẹ và hai nhóm tái tổ hợp.
  2. Vẽ cột số lượng bốn nhóm.
  3. So mẫu hình với dự đoán độc lập 1:1:1:1.
  4. Kết luận độc lập, liên kết hoàn toàn hay liên kết không hoàn toàn và nêu giới hạn.
Kết quả dự kiến

Học sinh dùng chênh lệch nhóm bố mẹ–tái tổ hợp để phân loại mô hình.

Giới hạn phải nêu

Không tính bản đồ gene; mẫu nhỏ hoặc sai phân loại kiểu hình có thể làm kết luận kém tin cậy.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG, KHÔNG KỂ CHUYỆN TRANG TRÍ

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Chọn giống

Liên kết có thể giữ cùng nhau cả đặc điểm mong muốn và không mong muốn; tái tổ hợp tạo cơ hội tách chúng.

2

Nghiên cứu gene

Tần số cùng di truyền hỗ trợ suy luận vị trí tương đối, nhưng bài này không yêu cầu lập bản đồ.

3

Đọc xác suất

Có bốn nhóm không có nghĩa độc lập; phải so tần số các nhóm.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiMọi gene luôn phân li độc lập.

✓ SửaCác gene cùng nhiễm sắc thể có thể liên kết; độc lập cần điều kiện.

✕ SaiLiên kết nghĩa là không bao giờ có tái tổ hợp.

✓ SửaTrao đổi chéo có thể tạo giao tử tái tổ hợp nếu xảy ra giữa hai gene.

✕ SaiTrao đổi chéo tạo gene mới.

✓ SửaNó sắp xếp lại các allele/đoạn đã có; đột biến mới tạo biến đổi trình tự.

✕ SaiCó bốn kiểu con là chắc chắn độc lập.

✓ SửaLiên kết không hoàn toàn cũng tạo bốn nhóm nhưng nhóm bố mẹ thường nhiều hơn.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu gọi lại nền cũ

85% dùng đúng kiến thức vừa học; 15% chỉ gọi lại nội dung đã học và ghi rõ nguồn. Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Nhóm gene liên kết” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýCùng NST → có xu hướng đi cùng.

Đáp án mẫuCác gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gene liên kết và có xu hướng cùng được truyền qua giảm phân.

Vì saoMột nhiễm sắc thể giống ‘gói’ mang nhiều gene; gói đi vào giao tử thường kéo các allele cùng đi.

Câu 5Giải thích “Hoán vị và tái tổ hợp” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýBố mẹ nhiều – tái tổ hợp ít hơn.

Đáp án mẫuTrao đổi chéo giữa các chromatid không chị em có thể hoán đổi đoạn, tạo giao tử tái tổ hợp Ab và aB bên cạnh giao tử bố mẹ AB, ab.

Vì saoTrao đổi đoạn làm một phần ‘gói’ được sắp xếp lại.

08 • TỰ CHẤM VÀ SỬA LỖ HỔNG

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Gene liên kết là các gene

2AB/ab liên kết hoàn toàn tạo chủ yếu

3Giao tử tái tổ hợp

4Dấu hiệu liên kết không hoàn toàn

5Trao đổi chéo

6Bài này không yêu cầu

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Cho con tô cùng màu các allele trên một ‘que NST’ rồi mô phỏng trao đổi đoạn.
  • Hỏi mẫu hình số lượng, không yêu cầu công thức bản đồ gene.
  • Không liên hệ dữ liệu bài học với quan hệ huyết thống người.
GV

Giáo viên

  • Luôn dùng Bài 4 làm đối chứng độc lập.
  • Phân biệt tái tổ hợp với đột biến mới.
  • Giữ bài ở mức khái niệm, phép lai và ứng dụng; không vượt sang centimorgan.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Gene cùng nhiễm sắc thể tạo nhóm liên kết.
  2. Không trao đổi chéo, các tổ hợp bố mẹ có xu hướng đi cùng.
  3. Trao đổi chéo có thể tạo giao tử tái tổ hợp.
  4. Liên kết không hoàn toàn cho nhóm bố mẹ nhiều hơn nhóm tái tổ hợp.
  5. Phân li độc lập và liên kết là hai mô hình có điều kiện khác nhau.