Phân biệt chromatid, cặp tương đồng, n và 2n.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủChương 3. Nhiễm sắc thể và di truyền nhiễm sắc thể
Đếm đúng cấu trúc, theo đúng lần chia, kết luận đúng giới hạn
Nhiễm sắc thể, nguyên phân, giảm phân–thụ tinh, cơ chế xác định giới tính, liên kết và đột biến nhiễm sắc thể.
Đi đúng thứ tự, mỗi bài làm nền cho bài sau
Mọi thẻ đều mở bài học thật; không có nút chờ hoặc liên kết giả.
BÀI 10Cấu trúc và bộ nhiễm sắc thểDNA được tổ chức thành nhiễm sắc thể như thế nào và vì sao mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng?
Học bài →02BÀI 11Nguyên phânTế bào phân chia thế nào để hai tế bào con thường giữ nguyên số lượng nhiễm sắc thể?
Học bài →03BÀI 12Giảm phân và thụ tinhGiảm phân và thụ tinh vừa giữ ổn định số nhiễm sắc thể qua thế hệ, vừa tạo tổ hợp di truyền mới như thế nào?
Học bài →04BÀI 13Cơ chế xác định giới tínhNhiễm sắc thể giới tính tham gia xác định giới tính ở người và các loài theo những cơ chế nào?
Học bài →05BÀI 14Di truyền liên kếtVì sao các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường được truyền cùng nhau nhưng không phải lúc nào cũng tuyệt đối?
Học bài →06BÀI 15Đột biến nhiễm sắc thểThay đổi cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng hệ gene theo những cách nào?
Học bài →Một dòng suy nghĩ xuyên chương
Không coi là xong nếu chỉ thuộc tên
So sánh nguyên phân–giảm phân qua hành vi nhiễm sắc thể.
Giải thích thụ tinh, xác định giới tính và biến dị tổ hợp.
Phân tích liên kết và đột biến nhiễm sắc thể bằng dữ liệu, không kỳ thị.
Dựng chu trình 2n → nguyên phân / giảm phân → n → thụ tinh → 2n; gắn allele lên nhiễm sắc thể, mô phỏng liên kết–trao đổi chéo và phân loại một biến đổi giả định.
Tiêu chí: có câu hỏi, bằng chứng, dòng vật chất/cơ chế, giới hạn kết luận, an toàn–đạo đức và một điều cần cải tiến.
Kiểm mối nối, không kiểm trí nhớ rời rạc
Đạt từ 80%. Nộp xong sẽ hiện đáp án và giải thích của từng câu.
Mục tiêu: 20/24
1Bài 10Nhiễm sắc thể gồm chủ yếu
2Bài 10Một NST kép kì giữa có
3Bài 10Cặp tương đồng
4Bài 102n kí hiệu
5Bài 11Trước nguyên phân, mỗi NST đã tái bản có
6Bài 11Ở kì giữa, NST
7Bài 11Đối tượng tách ở nguyên phân
8Bài 11Kết quả điển hình từ một tế bào 2n
9Bài 12Giảm phân có
10Bài 12Giảm phân I tách
11Bài 12Giảm phân II tách
12Bài 12Kết quả mô hình cơ bản
13Bài 13Ở người điển hình, trứng mang
14Bài 13Tinh trùng điển hình có thể mang
15Bài 13X+Y tạo tổ hợp
16Bài 13Tỉ lệ 1:1 là
17Bài 14Gene liên kết là các gene
18Bài 14AB/ab liên kết hoàn toàn tạo chủ yếu
19Bài 14Giao tử tái tổ hợp
20Bài 14Dấu hiệu liên kết không hoàn toàn
21Bài 15ABCDE→ABDE là
22Bài 15ABCDE→ABCCDE là
23Bài 152n+1 thuộc
24Bài 154n thuộc
Hỏi dòng thông tin và điều kiện, không gắn nhãn con người
Cho con dùng thẻ, sơ đồ và dữ liệu giả định; luôn hỏi “bằng chứng cho phép kết luận đến đâu?”. Không dùng bài học để dự đoán huyết thống, bệnh, năng lực hay giá trị của một người.
Chấm cả cơ chế, xác suất và giới hạn
Mỗi bài có 17 câu nội dung hiện tại và 3 câu nền cũ có ghi nguồn; tuyệt đối không gọi nội dung bài sau. Mọi dữ liệu di truyền người phải là giả định, không định danh và không phục vụ chẩn đoán.