- Nắm khái niệm tiến hoá và biến dị di truyền từ Bài 21.
- Biết allele, đột biến và tái tổ hợp từ Chương 1–3.
- Biết kiểu hình còn phụ thuộc môi trường từ Bài 8, 16.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủChọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
Sự khác nhau về sống sót–sinh sản và lựa chọn của con người làm tần số đặc điểm thay đổi ra sao?
Môi trường không trao đặc điểm cần thiết cho cá thể. Biến dị đã có làm một số cá thể để lại nhiều con hơn trong điều kiện cụ thể; qua nhiều thế hệ, đặc điểm di truyền liên quan có thể phổ biến hơn.
Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt
- Phát biểu và mô tả được chọn lọc tự nhiên qua bốn điều kiện.
- Giải thích đặc điểm thích nghi là kết quả theo bối cảnh, không có mục tiêu.
- Phân biệt chọn lọc tự nhiên với chọn lọc nhân tạo.
- Phân tích dữ liệu kháng kháng sinh hoặc chọn giống mà không nhầm nguyên nhân.
Bốn lớp kiến thức cốt lõi
Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.
Điều kiện chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc tự nhiên cần có biến dị giữa cá thể, một phần biến dị di truyền, khác biệt sống sót/sinh sản và nhiều thế hệ. Kết quả là tần số đặc điểm di truyền thay đổi.
Hiểu thật dễKhác nhau + truyền được + để lại con khác nhau + thời gian.
Ví dụ có tác dụngBọ màu gần nền cây tránh bị phát hiện tốt hơn có thể để lại nhiều con hơn.
Móc nhớ đúngBiến dị – di truyền – sinh sản – thế hệ.
Không được suy diễnNói môi trường tạo đúng đột biến cần thiết hoặc cá thể đổi theo ý muốn.
Mô phỏng chọn lọc bằng quần thể hạt màu
100 hạt giấy ba màu trên hai nền, nhíp mô phỏng vật săn, bảng tần số qua bốn thế hệ.
Không dùng sinh vật sống, thuốc hay vi khuẩn; thẻ giấy đủ lớn, thu gom sau hoạt động.
- Rải cùng quần thể hạt lên nền và lấy ngẫu nhiên theo thời gian cố định.
- Cho hạt còn lại ‘sinh sản’ theo cùng hệ số rồi tính tần số màu.
- Đổi nền sau hai thế hệ và tiếp tục.
- So hai nhóm, xác định biến kiểm soát và giới hạn mô hình.
Màu khó thấy tăng tần số trên nền tương ứng; đổi nền có thể đổi hướng lợi thế.
Người dùng nhíp có thiên lệch, mô hình bỏ qua nhiều yếu tố sinh thái và không chứng minh trực tiếp cơ chế ở loài thật.
Ba tình huống để dùng kiến thức
Kháng kháng sinh
Dùng kháng sinh đúng chỉ định giúp giảm áp lực chọn lọc không cần thiết; người bệnh không tự đổi liều.
Giống vật nuôi
Chọn một đặc điểm mạnh có thể kéo theo đánh đổi sức khoẻ, vì vậy phúc lợi và đa dạng gene cần được xét.
Thuốc trừ sâu
Lặp một tác động chọn lọc có thể làm biến thể kháng tăng; quản lí tổng hợp giảm phụ thuộc một biện pháp.
Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng
✕ SaiMôi trường làm cá thể xuất hiện đặc điểm cần thiết.
✓ SửaBiến dị xuất hiện không theo nhu cầu; môi trường làm thay đổi thành công sinh sản của các biến thể.
✕ SaiChọn lọc tự nhiên chọn cá thể mạnh nhất nói chung.
✓ SửaNó ưu tiên cá thể phù hợp hơn trong môi trường và thời điểm cụ thể.
✕ SaiChọn lọc nhân tạo là chỉnh sửa gene.
✓ SửaĐó là chọn cá thể sinh sản qua thế hệ; chỉnh sửa gene là công nghệ khác.
✕ SaiNgười dùng nhiều thuốc nên cơ thể kháng kháng sinh.
✓ SửaChủ yếu quần thể vi khuẩn tiến hoá kháng; dùng thuốc phải theo chuyên môn.
Đóng tài liệu rồi tự trả lời
20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu gọi lại nền cũ
85% dùng đúng kiến thức vừa học; 15% chỉ gọi lại nội dung đã học và ghi rõ nguồn. Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.
Câu 1Giải thích “Điều kiện chọn lọc tự nhiên” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+
Gợi ýBiến dị – di truyền – sinh sản – thế hệ.
Đáp án mẫuChọn lọc tự nhiên cần có biến dị giữa cá thể, một phần biến dị di truyền, khác biệt sống sót/sinh sản và nhiều thế hệ. Kết quả là tần số đặc điểm di truyền thay đổi.
Vì saoKhác nhau + truyền được + để lại con khác nhau + thời gian.
Câu 5Giải thích “Chọn lọc nhân tạo” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+
Gợi ýNgười chọn tiêu chí; di truyền truyền đặc điểm.
Đáp án mẫuChọn lọc nhân tạo là con người chọn cá thể có đặc điểm mong muốn cho sinh sản, làm đặc điểm đó thay đổi qua thế hệ. Tiêu chí do con người đặt, vẫn dựa trên biến dị di truyền.
Vì saoCon người chọn ‘ai sinh sản’ theo mục tiêu sản xuất hoặc thẩm mỹ.
Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất
Mục tiêu: ít nhất 5/6
1Chọn lọc tự nhiên cần
2Thích nghi là
3Chọn lọc nhân tạo do
4Kháng sinh
5Đổi môi trường có thể
6Cách dùng thuốc đúng
Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc
Phụ huynh
- Dùng câu ‘biến thể có trước, môi trường lọc sau’ để con tự giải thích.
- Không dùng từ ‘mạnh nhất’ nếu chưa nói mạnh ở điều kiện nào.
- Nhắc kháng sinh là thuốc kê dùng theo chuyên môn, không làm thí nghiệm tại nhà.
Giáo viên
- Mô phỏng ít nhất hai nền để gỡ ngộ nhận thích nghi tuyệt đối.
- Phân biệt chọn lọc tác động cá thể với tiến hoá được đo ở quần thể.
- Không nuôi cấy vi khuẩn hoặc dùng thuốc thật.
Năm câu phải tự nói lại được
- Chọn lọc tự nhiên cần biến dị di truyền và khác biệt sinh sản.
- Quần thể thay đổi qua nhiều thế hệ.
- Thích nghi có lợi trong bối cảnh, không hoàn hảo tuyệt đối.
- Chọn lọc nhân tạo dùng tiêu chí do con người đặt.
- Kháng sinh chọn lọc vi khuẩn kháng, không làm chúng cố ý thay đổi.