ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ENGLISH 6–12 • LEARN IT, USE IT, MAKE IT YOURSTHCS • ĐÍCH BẬC 2 • 105 TIẾT/NĂM

ƯỚC MƠ LỚNENGLISH EVERY DAY

Trang chủ
CHƯƠNG 2 • BÀI 6 • 85% MỚI + 15% NỀN CŨ

A helpful neighbourhood

Khu phố biết giúp nhau

Khu phố có góc công viên nóng và nhiều rác sau cuối tuần. Em cùng nhóm chọn một việc nhỏ, an toàn và vừa sức để đề xuất.

NỀN ĐƯỢC PHÉP DÙNG

Should/shouldn’t, mệnh lệnh, địa điểm và chỉ đường ở Bài 3–5.

VÍ DỤ VUI • ĐÚNG NGHĨA
We should clean the park. The ducks are not our rubbish collectors — they want a day off.

Chúng ta nên dọn công viên. Mấy chú vịt không phải nhân viên thu gom rác — chúng cũng muốn nghỉ một ngày.

Should + động từ nêu đề xuất; because + lý do giúp đề xuất có sức thuyết phục.
VOC • CHUNKS BEFORE SINGLE WORDS

Học sáu cụm để dùng ngay

Đọc nghĩa, nghe câu mẫu, che thẻ rồi gọi lại. Không chép một từ rời 10 lần.

01

pick up litter

/pɪk ʌp ˈlɪtə/nhặt rác

We can pick up litter with an adult.

02

plant more trees

/plɑːnt mɔː triːz/trồng thêm cây

The town should plant more trees.

03

donate old books

/dəʊˈneɪt əʊld bʊks/quyên góp sách cũ

Families donate old books to the library.

04

help an older neighbour

/help ən ˈəʊldə ˈneɪbə/giúp một người hàng xóm lớn tuổi

Ask before you help an older neighbour.

05

a community noticeboard

/ə kəˈmjuːnəti ˈnəʊtɪsbɔːd/bảng thông báo cộng đồng

Put the event on the community noticeboard.

06

work with an adult

/wɜːk wɪð ən ˈædʌlt/làm cùng người lớn

Children should work with an adult near roads.

GRAM • MEANING → FORM → USE

Should…because: đề xuất có lý do

Should/shouldn’t thể hiện điều người nói cho là tốt hoặc phù hợp. Because giới thiệu lý do; không dùng should để áp đặt việc nguy hiểm hoặc vượt khả năng học sinh.

Khung câu

  • We should + verb + because + clause.
  • We shouldn't + verb + because + clause.
  • Should we + verb…?
  • Đáp: That's a good idea. / I'm not sure because…

Câu dùng thật

We should plant trees because the park needs shade.

We shouldn't work near traffic without an adult.

Should we collect books?

Bẫy cần gỡ

Không viết “because of the park needs shade”. Ở mức này, dùng because + chủ ngữ + động từ.

SOUND • CLEAR ENGLISH

Trọng âm câu: nhấn từ mang nghĩa

Ưu tiên người nghe hiểu rõ. Có hai mẫu Anh–Mỹ/Anh–Anh; giọng cụ thể phụ thuộc thiết bị, còn IPA và hướng dẫn khẩu hình là chuẩn đối chiếu.

KHẨU HÌNH

Trong câu trung tính, danh từ, động từ chính, tính từ thường được nhấn; từ ngữ pháp ngắn nhẹ hơn. Kéo rõ âm tiết mang trọng âm, không đọc mọi từ mạnh như nhau.

MINIMAL PAIRS / MẪU ÂM
  • We SHOULD plant more TREES.
  • DONATE old BOOKS to the LIBRARY.
  • We SHOULDN'T work near TRAFFIC alone.
SHADOW 3 LƯỢT
We should PLANT more TREES because the PARK needs SHADE.

1. Nghe không nói. 2. Nói đè theo cụm. 3. Tự ghi âm và so độ rõ.

LISTEN • 93 WORDS

Three ideas, one safe plan

Lượt 1 ghi ba ý tưởng. Lượt 2 đánh dấu ý được chọn và lý do; chú ý các câu đồng ý/không đồng ý.

NGHE 3 LƯỢT
  1. Chỉ bắt ý chính.
  2. Nghe thông tin cần cho nhiệm vụ.
  3. Mở transcript để kiểm, rồi shadow một câu.
Chỉ mở transcript sau ít nhất hai lượt nghe

Our neighbourhood group has three ideas for Sunday. Linh thinks we should pick up litter in the park because it looks untidy after the weekend. Nam wants to plant trees, but the community leader says we need permission and adult help first. I suggest a book donation for the public library. It is safe, and families can join from home. We agree to collect books this Sunday and plan a supervised park clean-up next month. We will not touch broken glass or work near traffic. Adults will handle dangerous objects and busy areas.

  • 1What will the group do this Sunday?
  • 2Why does tree planting need more planning?
TALK • ROLE + GOAL + REPAIR

Hội thoại có mục đích

Mục tiêu: Chọn một ý tưởng cộng đồng và phản hồi các ý kiến khác lịch sự.
Vai: A/B: thành viên nhóm học sinh

AWe should pick up litter in the park because it looks untidy.

BThat's a good idea, but we should work with adults.

AAgreed. Should we plant trees too?

BI'm not sure because we need permission first.

AThen let's donate old books this week.

BGreat. Families can help from home.

READ • 102 WORDS

The Little Shelf project

Đọc để trả lời ba câu: vấn đề là gì, nhóm làm gì, giới hạn an toàn nào được đặt ra?

The public library in Sunny Lane had very few books for young readers. A group of Grade 6 students started the Little Shelf project. First, they made a clear notice and asked families to donate clean, suitable books. They did not collect money or visit strangers' homes. Parents brought the books to school, and a teacher checked them. Next, the students sorted the books by age and wrote simple labels. The librarian chose a safe place for the new shelf. In one month, the group collected one hundred books. Their project was small, but it gave local children more stories to enjoy.

1Which safety rule did the students follow?

2What was the result after one month?

WRITE • 40–60 WORDS

Viết đề xuất 40–60 từ cho một việc nhỏ giúp trường hoặc khu phố.

Viết cho người đọc thật: dựng ý, viết nháp, kiểm nghĩa rồi mới sửa hình thức.

Plan

  1. Vấn đề quan sát được
  2. Việc nên làm
  3. Lý do
  4. Ai hỗ trợ
  5. Giới hạn an toàn

Model • 47 words

Our playground is hot at lunchtime. We should ask the school to add more shade because students need a cool place to rest. Our class can make a poster and collect ideas. We should not plant trees by ourselves. We can work with teachers and local gardeners.

Self-edit

  • 40–60 từ
  • Có should/shouldn’t + động từ
  • Có because + mệnh đề
  • Việc vừa sức, có người lớn khi cần
RETRIEVAL PRACTICE

Luyện tập 85%–15%

17 câu bài hiện tại + 3 câu nền đã học. Không có câu dùng kiến thức của bài sau.

Câu 1Từ vựng

Cụm “pick up litter” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 2Từ vựng

Cụm “plant more trees” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 3Từ vựng

Cụm “donate old books” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 4Từ vựng

Cụm “help an older neighbour” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 5Từ vựng

Cụm “a community noticeboard” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 6Từ vựng

Cụm “work with an adult” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 7Ngữ pháp

Complete: We should ___ more trees.

Câu 8Ngữ pháp

Choose the complete reason.

Câu 9Ngữ pháp

Choose the safe advice.

Câu 10Ngữ pháp

Which response disagrees politely?

Câu 11Phát âm

Which words carry the main meaning in “We should plant more trees”?

Câu 12Phát âm

Which version highlights the action and object?

Câu 13Phát âm

Why are small grammar words often weaker?

Câu 14Nghe

What will the group do this Sunday?

Câu 15Nghe

Why does tree planting need more planning?

Câu 16Đọc

Which safety rule did the students follow?

Câu 17Đọc

What was the result after one month?

Câu 1815% NỀN CŨ

First, ___ straight ahead for one block.

Câu 1915% NỀN CŨ

There are ___ small shops near the market.

Câu 2015% NỀN CŨ

The library is ___ your left.

PHỤ HUYNH

Gợi mở, không nói hộ

Cùng con chọn một việc tử tế làm ngay trong gia đình; yêu cầu con nói lý do bằng because và nhắc ranh giới an toàn.

GIÁO VIÊN

Dạy để giao tiếp có căn cứ

Dự án chỉ dừng ở đề xuất/mô phỏng nếu chưa có phê duyệt. Không để học sinh tự xử lý rác nguy hiểm, tiền, giao thông hay tiếp xúc người lạ.

← Bài 5: Excuse me, how do I get there?

CHƯƠNG 2My neighbourhood

Cổng cuối chương →