ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ENGLISH 6–12 • LEARN IT, USE IT, MAKE IT YOURSTHCS • ĐÍCH BẬC 2 • 105 TIẾT/NĂM

ƯỚC MƠ LỚNENGLISH EVERY DAY

Trang chủ
CHƯƠNG 3 • BÀI 9 • 85% MỚI + 15% NỀN CŨ

Be a respectful visitor

Làm một du khách tôn trọng

Nhóm em chuẩn bị bưu thiếp âm thanh cho một địa điểm di sản. Ngoài lời mời hấp dẫn, em phải nêu quy tắc đúng và biết hỏi khi chưa chắc.

NỀN ĐƯỢC PHÉP DÙNG

Should/shouldn’t, mệnh lệnh, so sánh, hiện tại đơn/tiếp diễn và ngôn ngữ địa điểm ở Bài 1–8.

VÍ DỤ VUI • ĐÚNG NGHĨA
You should use a quiet voice. The old walls have heard enough family arguments already.

Bạn nên nói nhỏ. Những bức tường cổ đã nghe đủ chuyện tranh luận gia đình rồi.

Should là lời khuyên; quy định chính thức cần đọc biển báo hoặc hỏi người phụ trách, không được tự bịa.
VOC • CHUNKS BEFORE SINGLE WORDS

Học sáu cụm để dùng ngay

Đọc nghĩa, nghe câu mẫu, che thẻ rồi gọi lại. Không chép một từ rời 10 lần.

01

show respect for

/ʃəʊ rɪˈspekt fɔː/thể hiện sự tôn trọng đối với

Visitors should show respect for local customs.

02

ask before taking photos

/ɑːsk bɪˈfɔː ˈteɪkɪŋ ˈfəʊtəʊz/hỏi trước khi chụp ảnh

Ask before taking photos of people.

03

use a quiet voice

/juːz ə ˈkwaɪət vɔɪs/nói bằng giọng nhỏ

Use a quiet voice inside the old house.

04

stay on the path

/steɪ ɒn ðə pɑːθ/đi đúng lối

Stay on the marked path.

05

read the signs

/riːd ðə saɪnz/đọc các biển hướng dẫn

Read the signs before you enter.

06

leave no litter

/liːv nəʊ ˈlɪtə/không để lại rác

Enjoy the place and leave no litter.

GRAM • MEANING → FORM → USE

Advice, rules và polite questions

Should/shouldn’t đưa lời khuyên; mệnh lệnh trên biển báo đưa chỉ dẫn/quy định; câu hỏi lịch sự giúp xác nhận điều chưa biết. Không biến phong tục đa dạng thành một quy tắc chung thiếu nguồn.

Khung câu

  • Advice: You should/shouldn't + verb.
  • Instruction: Please + verb. / Don't + verb.
  • Check: Can I…? / Is it OK to…?
  • Reason: …because + clause.

Câu dùng thật

You should read the signs.

Please stay on the path.

Can I take photos here?

Don't touch the object because it is fragile.

Bẫy cần gỡ

“Should” không tự biến ý kiến cá nhân thành luật. Nếu chưa biết quy định chụp ảnh/trang phục, hãy hỏi hoặc đọc hướng dẫn tại chỗ.

SOUND • CLEAR ENGLISH

Ngữ điệu hỏi lịch sự và chỉ dẫn rõ

Ưu tiên người nghe hiểu rõ. Có hai mẫu Anh–Mỹ/Anh–Anh; giọng cụ thể phụ thuộc thiết bị, còn IPA và hướng dẫn khẩu hình là chuẩn đối chiếu.

KHẨU HÌNH

Câu hỏi Yes/No thường lên giọng nhẹ ở cuối; câu hỏi có từ hỏi thường xuống giọng. Chỉ dẫn lịch sự xuống giọng vừa phải, không quát và không kéo mọi từ.

MINIMAL PAIRS / MẪU ÂM
  • Can I take PHOtos here? ↗
  • WHERE is the visitor centre? ↘
  • Please STAY on the PATH. ↘
SHADOW 3 LƯỢT
Excuse me, can I take photos here? If not, where should I leave my camera?

1. Nghe không nói. 2. Nói đè theo cụm. 3. Tự ghi âm và so độ rõ.

LISTEN • 96 WORDS

Before entering the old house

Nghe và phân loại: REQUIREMENT (biển/quy định), ADVICE (nên làm), PERMISSION QUESTION (cần hỏi).

NGHE 3 LƯỢT
  1. Chỉ bắt ý chính.
  2. Nghe thông tin cần cho nhiệm vụ.
  3. Mở transcript để kiểm, rồi shadow một câu.
Chỉ mở transcript sau ít nhất hai lượt nghe

Welcome to the old merchant house. Before you enter, please read the sign beside the door. Leave large bags at the visitor desk and stay with your group. You can take photos in the front room, but do not use flash. In the family room, photography is not allowed. Please use a quiet voice because other visitors are listening to a guide. Do not touch the wooden objects or sit on the old furniture. If you are unsure about a rule, ask a staff member. We want you to enjoy the house and help protect it.

  • 1Where can visitors take photos?
  • 2What should visitors do if they are unsure?
TALK • ROLE + GOAL + REPAIR

Hội thoại có mục đích

Mục tiêu: Hỏi về quy định, nhận câu trả lời và nhắc lại để xác nhận.
Vai: A: khách • B: nhân viên hướng dẫn

AExcuse me, can I take photos here?

BYes, but please don't use flash.

AIs it OK to take my bag inside?

BSmall bags are fine. Please leave large bags at the desk.

ASo I can take photos without flash and carry this small bag?

BThat's right. Thank you for checking.

READ • 106 WORDS

A respectful visit to Hoi An

Tìm sự khác nhau giữa lời khuyên chung và quy định tại từng điểm. Khi văn bản bảo 'check', nghĩa là không có một quy tắc áp dụng cho mọi nơi.

Hoi An Ancient Town is a historic trading port in central Viet Nam. Visitors often walk through streets with old houses, shops and places of worship. A respectful visit begins with attention. Read the signs because photography rules can be different inside different buildings. Ask before taking close photos of people. Use a quiet voice in places where people are praying or listening to a guide. Stay in public visitor areas and do not touch old objects unless permission is clearly given. Local customs and site rules are not all the same, so check rather than guess. Buy from responsible sellers and leave no litter behind.

1Why should visitors check photography rules?

2What is the main message of the text?

Nguồn kiểm thông tin thực tế: UNESCO World Heritage Centre – Hoi An Ancient Town
WRITE • 40–60 WORDS

Viết 40–60 từ cho bưu thiếp âm thanh giới thiệu nơi hoặc lễ hội và hai lời khuyên ứng xử.

Viết cho người đọc thật: dựng ý, viết nháp, kiểm nghĩa rồi mới sửa hình thức.

Plan

  1. Tên và vị trí chung
  2. Điều đáng xem
  3. Một cảm nhận có đánh dấu
  4. Hai lời khuyên/quy định có nguồn
  5. Lời mời kết

Model • 52 words

Welcome to Hoi An Ancient Town in central Viet Nam. You can see historic streets, old houses and many local shops. I think an evening walk is peaceful. Please read the signs, and ask before taking close photos of people. Leave no litter and follow guidance inside each building. Enjoy your visit!

Self-edit

  • 40–60 từ hoặc 45–60 giây khi đọc
  • Có fact và opinion tách rõ
  • Hai lời khuyên đúng cấu trúc
  • Không bịa quy định; ghi nguồn khi làm dự án thật
RETRIEVAL PRACTICE

Luyện tập 85%–15%

17 câu bài hiện tại + 3 câu nền đã học. Không có câu dùng kiến thức của bài sau.

Câu 1Từ vựng

Cụm “show respect for” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 2Từ vựng

Cụm “ask before taking photos” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 3Từ vựng

Cụm “use a quiet voice” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 4Từ vựng

Cụm “stay on the path” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 5Từ vựng

Cụm “read the signs” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 6Từ vựng

Cụm “leave no litter” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 7Ngữ pháp

Which sentence politely checks a rule?

Câu 8Ngữ pháp

Complete: You shouldn't ___ litter.

Câu 9Ngữ pháp

Which is a direct instruction on a sign?

Câu 10Ngữ pháp

Which reason is complete?

Câu 11Phát âm

Which intonation commonly fits a polite Yes/No question?

Câu 12Phát âm

Which word should carry the main stress in “Please stay on the PATH”?

Câu 13Phát âm

Which reading sounds most appropriate for a polite instruction?

Câu 14Nghe

Where can visitors take photos?

Câu 15Nghe

What should visitors do if they are unsure?

Câu 16Đọc

Why should visitors check photography rules?

Câu 17Đọc

What is the main message of the text?

Câu 1815% NỀN CŨ

Look! The children ___ lanterns.

Câu 1915% NỀN CŨ

The morning is ___ than midday.

Câu 2015% NỀN CŨ

We usually ___ the festival in autumn.

PHỤ HUYNH

Gợi mở, không nói hộ

Khi đi một nơi công cộng, để con tự đọc biển báo đơn giản rồi hỏi “Is it OK to…?” nếu chưa chắc. Không biến lời khuyên của gia đình thành quy định của địa điểm.

GIÁO VIÊN

Dạy để giao tiếp có căn cứ

Mọi thẻ quy định phải ghi rõ là giả lập hay dựa trên nguồn nào. Dạy học sinh hỏi–xác nhận thay vì khái quát phong tục theo vùng hoặc nhóm người.

← Bài 8: A festival day

CHƯƠNG 3Our heritage

Cổng cuối chương →