ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ENGLISH 6–12 • LEARN IT, USE IT, MAKE IT YOURSTHCS • ĐÍCH BẬC 2 • 105 TIẾT/NĂM

ƯỚC MƠ LỚNENGLISH EVERY DAY

Trang chủ
CHƯƠNG 3 • BÀI 8 • 85% MỚI + 15% NỀN CŨ

A festival day

Một ngày hội

Em đang gọi video cho một người bạn đúng lúc khu phố tổ chức ngày hội. Em cần phân biệt hoạt động thường lệ với việc đang diễn ra trước mắt.

NỀN ĐƯỢC PHÉP DÙNG

Hiện tại đơn và tiếp diễn đã học ở tiểu học; trạng từ tần suất, địa điểm và miêu tả người ở các bài trước.

VÍ DỤ VUI • ĐÚNG NGHĨA
We usually carry lanterns. Right now, my little brother is carrying a lantern bigger than his head.

Chúng tớ thường rước đèn. Ngay lúc này, em trai tớ đang mang một chiếc đèn to hơn cả đầu.

Usually → hiện tại đơn; right now → hiện tại tiếp diễn. Dấu hiệu giúp hiểu nghĩa, không phải mẹo chọn máy móc.
VOC • CHUNKS BEFORE SINGLE WORDS

Học sáu cụm để dùng ngay

Đọc nghĩa, nghe câu mẫu, che thẻ rồi gọi lại. Không chép một từ rời 10 lần.

01

decorate the street

/ˈdekəreɪt ðə striːt/trang trí con phố

Families decorate the street together.

02

carry a lantern

/ˈkæri ə ˈlæntən/mang/rước một chiếc đèn lồng

The children are carrying lanterns.

03

watch a performance

/wɒtʃ ə pəˈfɔːməns/xem một tiết mục biểu diễn

We watch a performance in the square.

04

wear traditional clothes

/weə trəˈdɪʃənəl kləʊðz/mặc trang phục truyền thống

Some performers wear traditional clothes.

05

share food

/ʃeə fuːd/chia sẻ đồ ăn

Neighbours share food at the event.

06

join the parade

/dʒɔɪn ðə pəˈreɪd/tham gia đoàn diễu hành

Many families join the parade.

GRAM • MEANING → FORM → USE

Present simple hay present continuous?

Hiện tại đơn nói thói quen/sự việc lặp lại; hiện tại tiếp diễn nói việc đang xảy ra quanh thời điểm nói. Hãy hình dung trục thời gian thay vì chỉ săn từ khóa.

Khung câu

  • Habit: Subject + verb(s/es).
  • Now: Subject + am/is/are + V-ing.
  • Phủ định: don't/doesn't + verb; am/is/are not + V-ing.
  • Hỏi: Do/Does…?; Am/Is/Are…V-ing?

Câu dùng thật

We usually watch the parade.

We are watching the parade now.

Lan carries a lantern every year.

Lan is carrying a blue lantern.

Bẫy cần gỡ

Không dùng be trước động từ thường ở hiện tại đơn (“We are watch”). Không bỏ be trong tiếp diễn (“We watching”).

SOUND • CLEAR ENGLISH

Đuôi -s: /s/, /z/, /ɪz/

Ưu tiên người nghe hiểu rõ. Có hai mẫu Anh–Mỹ/Anh–Anh; giọng cụ thể phụ thuộc thiết bị, còn IPA và hướng dẫn khẩu hình là chuẩn đối chiếu.

KHẨU HÌNH

/s/ không rung sau âm vô thanh; /z/ rung sau nguyên âm/âm hữu thanh; /ɪz/ thêm một âm tiết sau /s, z, ʃ, tʃ, dʒ, ʒ/. Không dựa vào chữ cái cuối đơn lẻ.

MINIMAL PAIRS / MẪU ÂM
  • walks /wɔːks/ — plays /pleɪz/
  • likes /laɪks/ — lives /lɪvz/
  • watches /ˈwɒtʃɪz/ — washes /ˈwɒʃɪz/
SHADOW 3 LƯỢT
Mai watches the dancers, carries a lantern and smiles.

1. Nghe không nói. 2. Nói đè theo cụm. 3. Tự ghi âm và so độ rõ.

LISTEN • 92 WORDS

A live call from the festival

Kẻ hai cột USUALLY và NOW. Mỗi động từ nghe được phải đặt đúng cột dựa vào ý nghĩa thời gian.

NGHE 3 LƯỢT
  1. Chỉ bắt ý chính.
  2. Nghe thông tin cần cho nhiệm vụ.
  3. Mở transcript để kiểm, rồi shadow một câu.
Chỉ mở transcript sau ít nhất hai lượt nghe

Hi, Ben! I am calling from our neighbourhood festival. We hold it every autumn, and families usually decorate the main street with colourful lanterns. Right now, a music group is playing near the gate. Some children are carrying star-shaped lanterns, and their parents are taking photos. My sister usually joins the parade, but this year she is helping at the book stall. People are sharing fruit and small cakes. I can hear the drum team now, so the parade is starting. I need to go. I do not want to miss it!

  • 1What does the sister usually do?
  • 2What is happening now at the end?
TALK • ROLE + GOAL + REPAIR

Hội thoại có mục đích

Mục tiêu: Nói qua video về điều thường diễn ra và điều đang diễn ra.
Vai: A: ở lễ hội • B: bạn gọi video

BWhat do people usually do at this festival?

AThey usually carry lanterns and watch performances.

BWhat is happening now?

AA drum team is playing, and children are joining the parade.

BIs your brother carrying a lantern?

AYes. It is so big that I can only see his shoes!

READ • 104 WORDS

A school cultural day

Gạch một màu cho việc lặp lại hằng năm, màu khác cho chương trình năm nay. So sánh hai lớp thông tin.

Our school holds a cultural day every November. Students usually prepare displays about food, clothes, music and stories from different parts of Viet Nam. Families visit the displays and ask questions. This year, Class 6A is presenting a puppet show, while Class 6B is running a simple folk-game area. Some students are wearing traditional clothes for their performances, but these clothes represent specific places and groups, not everyone in Viet Nam. Teachers check the information before the event. Visitors should read the labels and listen to the student guides. Cultural day is fun, but its main purpose is to learn respectfully from one another.

1What is Class 6A presenting this year?

2Why do teachers check the information?

WRITE • 40–60 WORDS

Viết bưu thiếp 40–60 từ từ một ngày hội đang diễn ra.

Viết cho người đọc thật: dựng ý, viết nháp, kiểm nghĩa rồi mới sửa hình thức.

Plan

  1. Lời chào
  2. Ngày hội thường có gì
  3. Hai việc đang diễn ra
  4. Cảm nhận
  5. Lời chốt

Model • 49 words

Hi Mia, I'm at our school cultural day. We hold it every November. Students usually share music, games and stories. Right now, Class 6A is presenting a puppet show, and some families are watching it. I am taking notes for our class blog. The day is busy but exciting!

Self-edit

  • 40–60 từ
  • Có một hiện tại đơn chỉ thường lệ
  • Có hai hiện tại tiếp diễn
  • Nội dung tôn trọng và không khái quát hoá văn hoá
RETRIEVAL PRACTICE

Luyện tập 85%–15%

17 câu bài hiện tại + 3 câu nền đã học. Không có câu dùng kiến thức của bài sau.

Câu 1Từ vựng

Cụm “decorate the street” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 2Từ vựng

Cụm “carry a lantern” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 3Từ vựng

Cụm “watch a performance” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 4Từ vựng

Cụm “wear traditional clothes” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 5Từ vựng

Cụm “share food” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 6Từ vựng

Cụm “join the parade” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 7Ngữ pháp

Complete: We usually ___ the street before the festival.

Câu 8Ngữ pháp

Look! The children ___ lanterns.

Câu 9Ngữ pháp

Complete: My dad ___ this event every year.

Câu 10Ngữ pháp

Choose the sentence about now.

Câu 11Phát âm

How is the final -s pronounced in 'walks'?

Câu 12Phát âm

How is the final -s pronounced in 'plays'?

Câu 13Phát âm

Which word has an extra syllable /ɪz/?

Câu 14Nghe

What does the sister usually do?

Câu 15Nghe

What is happening now at the end?

Câu 16Đọc

What is Class 6A presenting this year?

Câu 17Đọc

Why do teachers check the information?

Câu 1815% NỀN CŨ

This cave is ___ than that cave.

Câu 1915% NỀN CŨ

We should ___ the landscape.

Câu 2015% NỀN CŨ

I think this is ___ peaceful place here.

PHỤ HUYNH

Gợi mở, không nói hộ

Khi xem một hoạt động gia đình, hỏi con “What do we usually do?” và “What are we doing now?”; để con tự nhìn trục thời gian.

GIÁO VIÊN

Dạy để giao tiếp có căn cứ

Không dùng trang phục/lễ hội như nhãn đại diện cho toàn bộ một dân tộc. Cho học sinh kiểm nguồn và ghi rõ địa phương/nhóm khi cần.

← Bài 7: A wonder in Vietnam

CHƯƠNG 3Our heritage

Bài 9: Be a respectful visitor