ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ENGLISH 6–12 • LEARN IT, USE IT, MAKE IT YOURSTHCS • ĐÍCH BẬC 2 • 105 TIẾT/NĂM

ƯỚC MƠ LỚNENGLISH EVERY DAY

Trang chủ
CHƯƠNG 5 • BÀI 15 • 85% MỚI + 15% NỀN CŨ

If my home is smart

Nếu ngôi nhà của em thông minh

Em đã có will và might. Bây giờ em nối một điều kiện có thể xảy ra với kết quả tương lai, để bản thiết kế có logic thay vì chỉ có đèn nhấp nháy.

NỀN ĐƯỢC PHÉP DÙNG

Will/won’t ở Bài 13, might/might not ở Bài 14, hiện tại đơn và từ nối if đã được mở về nghĩa trong bài này.

VÍ DỤ VUI • ĐÚNG NGHĨA
If my robot cooks dinner, I will wash the dishes. If it burns dinner, we might order noodles.

Nếu rô-bốt nấu tối, tớ sẽ rửa bát. Nếu nó làm cháy đồ ăn, có lẽ nhà tớ sẽ gọi mì.

Mệnh đề if dùng hiện tại đơn; mệnh đề kết quả dùng will/might. Không đặt will ngay sau if trong mẫu cơ bản này.
VOC • CHUNKS BEFORE SINGLE WORDS

Học sáu cụm để dùng ngay

Đọc nghĩa, nghe câu mẫu, che thẻ rồi gọi lại. Không chép một từ rời 10 lần.

01

if the room gets hot

/ɪf ðə ruːm ɡets hɒt/nếu căn phòng nóng lên

If the room gets hot, the window will open.

02

when nobody is home

/wen ˈnəʊbədi ɪz həʊm/khi không có ai ở nhà

The lights will turn off when nobody is home.

03

make a sensible prediction

/meɪk ə ˈsensəbl prɪˈdɪkʃn/đưa ra một dự đoán hợp lý

Use evidence to make a sensible prediction.

04

explain a clear result

/ɪkˈspleɪn ə klɪə rɪˈzʌlt/giải thích một kết quả rõ ràng

Each condition should explain a clear result.

05

work during a power cut

/wɜːk ˈdjʊərɪŋ ə ˈpaʊə kʌt/hoạt động khi mất điện

This simple lock will work during a power cut.

06

share the housework

/ʃeə ðə ˈhaʊswɜːk/chia sẻ việc nhà

People will still share the housework.

GRAM • MEANING → FORM → USE

First conditional: điều kiện có thể xảy ra

Dùng if + hiện tại đơn cho một điều kiện có khả năng xảy ra; mệnh đề kết quả dùng will cho kết quả dự đoán khá rõ hoặc might cho kết quả chưa chắc.

Khung câu

  • If + present simple, subject + will + base verb.
  • Subject + will + base verb + if + present simple.
  • Possible uncertainty: …might + base verb.
  • Use a comma when the if-clause comes first.

Câu dùng thật

If the room gets hot, the fan will start.

The lights will turn off if nobody is home.

If the signal is weak, the device might not work.

Bẫy cần gỡ

Trong mẫu lớp 6 này, không viết “If the room will get hot”. Dùng hiện tại đơn sau if: “If the room gets hot…”

SOUND • CLEAR ENGLISH

Trọng âm câu: nhấn điều kiện và kết quả quan trọng

Ưu tiên người nghe hiểu rõ. Có hai mẫu Anh–Mỹ/Anh–Anh; giọng cụ thể phụ thuộc thiết bị, còn IPA và hướng dẫn khẩu hình là chuẩn đối chiếu.

KHẨU HÌNH

Không nhấn đều mọi từ. Nhấn từ mang nghĩa chính (HOT, FAN, START); giảm nhẹ các từ chức năng như the, will. Ngắt một nhịp ngắn ở dấu phẩy.

MINIMAL PAIRS / MẪU ÂM
  • If the room gets HOT, the FAN will START.
  • If it RAINS, the TANK will collect WATER.
  • The LIGHTS will turn OFF when nobody is HOME.
SHADOW 3 LƯỢT
If the signal is weak, the smart lock might not work.

1. Nghe không nói. 2. Nói đè theo cụm. 3. Tự ghi âm và so độ rõ.

LISTEN • 99 WORDS

Testing the future-home plan

Mỗi lần nghe if/when, viết CONDITION → RESULT. Đánh dấu kết quả nào dùng will và kết quả nào dùng might.

NGHE 3 LƯỢT
  1. Chỉ bắt ý chính.
  2. Nghe thông tin cần cho nhiệm vụ.
  3. Mở transcript để kiểm, rồi shadow một câu.
Chỉ mở transcript sau ít nhất hai lượt nghe

Our model home has three simple rules. If sunlight is strong, a shade will cover the large window. If the room gets hot, a fan will start, but a person can turn it off. When nobody is in the study area, the lights will go off after five minutes. The front door uses a normal key as well as a smart lock. If there is a power cut, the normal key will still work. A phone signal might be weak, so the lock might not send an alert. We will test each rule before we call the home useful.

  • 1What will happen if the room gets hot?
  • 2Why might the lock not send an alert?
TALK • ROLE + GOAL + REPAIR

Hội thoại có mục đích

Mục tiêu: Trình bày một điều kiện, kết quả và phương án dự phòng.
Vai: A: người kiểm thiết kế • B: người thuyết trình

AWhat will happen if the room gets too hot?

BA fan will start, and a person can turn it off.

AWhat if there is a power cut?

BThe normal key will still work.

AWill every alert reach a phone?

BNot always. If the signal is weak, the alert might not arrive.

READ • 108 WORDS

The class future-home test

Tìm từng cặp condition–result và tiêu chí kiểm tra. Bản thiết kế tốt phải cho biết điều gì xảy ra khi hệ thống không hoạt động.

Class 6A built a cardboard model of a future home. The model cannot operate real devices, so the students use cards and lights to show each rule. If the paper sun appears, a yellow light will represent solar power. If the room card becomes hot, a small fan will start. The group also discusses failure. If the electricity stops, windows will still open by hand and a normal key will open the door. A phone alert might fail when the signal is weak, so the house will also make a local sound. The class tests one rule at a time and records whether the result matches the plan.

1Why do students use cards and lights?

2What backup exists if a phone alert fails?

WRITE • 40–60 WORDS

Viết phần giới thiệu 40–60 từ cho thiết kế ngôi nhà tương lai.

Viết cho người đọc thật: dựng ý, viết nháp, kiểm nghĩa rồi mới sửa hình thức.

Plan

  1. Vị trí và mục tiêu
  2. Hai cặp if–result
  3. Một might/giới hạn
  4. Một phương án dự phòng
  5. Câu kết

Model • 58 words

My future home will be small and easy to maintain. If the room gets hot, a fan will start. If nobody is in the study area, the lights will turn off. A phone alert might fail when the signal is weak, so a local alarm will also sound. The home will help people, but people will stay responsible.

Self-edit

  • 40–60 từ
  • Hai câu điều kiện loại 1
  • Không dùng will ngay sau if
  • Có một giới hạn hoặc dự phòng
RETRIEVAL PRACTICE

Luyện tập 85%–15%

17 câu bài hiện tại + 3 câu nền đã học. Không có câu dùng kiến thức của bài sau.

Câu 1Từ vựng

Cụm “if the room gets hot” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 2Từ vựng

Cụm “when nobody is home” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 3Từ vựng

Cụm “make a sensible prediction” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 4Từ vựng

Cụm “explain a clear result” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 5Từ vựng

Cụm “work during a power cut” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 6Từ vựng

Cụm “share the housework” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 7Ngữ pháp

If the room ___ hot, the fan will start.

Câu 8Ngữ pháp

The lights will turn off if nobody ___ home.

Câu 9Ngữ pháp

Choose the correct sentence.

Câu 10Ngữ pháp

Which result is less certain?

Câu 11Phát âm

Which words usually carry strong sentence stress?

Câu 12Phát âm

Where can you make a short pause in an if-first sentence?

Câu 13Phát âm

Which reading is clearest?

Câu 14Nghe

What will happen if the room gets hot?

Câu 15Nghe

Why might the lock not send an alert?

Câu 16Đọc

Why do students use cards and lights?

Câu 17Đọc

What backup exists if a phone alert fails?

Câu 1815% NỀN CŨ

The robot ___ clean the stairs one day, but we are not sure.

Câu 1915% NỀN CŨ

The future house ___ waste water.

Câu 2015% NỀN CŨ

Which word has second-syllable stress?

PHỤ HUYNH

Gợi mở, không nói hộ

Để con thuyết trình tối đa một phút. Chỉ hỏi hai câu: “Nếu mất điện thì sao?” và “Thiết bị này giúp người nào?” để con tự làm rõ logic.

GIÁO VIÊN

Dạy để giao tiếp có căn cứ

Chỉ mở câu điều kiện loại 1 sau khi học sinh đã dùng được will. Chấm điều kiện–kết quả, mức độ chắc chắn và phương án dự phòng; không mở câu điều kiện loại 2.

← Bài 14: Helpful home devices

CHƯƠNG 5Future homes

Cổng cuối chương →