ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
KHTN 9 • CHƯƠNG 1 • BÀI 2

Động năng. Thế năng

Vì sao cùng một quả bóng nhưng chạy nhanh hơn hoặc đặt cao hơn lại có khả năng gây tác dụng khác?

Quả bóng nằm trên sàn, quả bóng lăn nhanh và quả bóng đặt trên giá có cùng khối lượng nhưng khả năng gây biến đổi không giống nhau. Ta cần hai đại lượng để mô tả phần năng lượng do chuyển động và do vị trí.

70–90 phútThời gian họcNền tảng đến vận dụngĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được động năng.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được thế năng trọng trường.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được đơn vị và độ lớn.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được hệ quy chiếu và mốc.

05

Giải thích tình huống thực tế bằng mô hình, dữ kiện, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Khối lượng, tốc độ và đơn vị SI
  • Trọng lượng gần mặt đất
  • Năng lượng và sự chuyển hóa
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán câu hỏi lớn “Vì sao cùng một quả bóng nhưng chạy nhanh hơn hoặc đặt cao hơn lại có khả năng gây tác dụng khác?” bằng một câu trước khi nhìn công thức.
  2. 2Vẽ chuỗi vật → tương tác → truyền/chuyển hóa năng lượng; ghi rõ hệ và mốc được chọn.
  3. 3Dịch đề sang dữ kiện có đơn vị, nêu điều kiện áp dụng và dự đoán độ lớn kết quả.
  4. 4Tính hoặc giải thích theo từng bước; kiểm ngược bằng đơn vị, trường hợp biên và một cách nhìn khác.
  5. 5Sau 24 giờ, tự nói lại năm ý chốt và giải một câu ôn nối mà không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Động năng

Động năng của vật chuyển động: Wđ = 1/2·m·v², với m tính bằng kg, v bằng m/s và Wđ bằng J.

Hiểu thật dễVật nặng hơn hoặc chạy nhanh hơn có động năng lớn hơn; tốc độ tăng hai lần thì động năng tăng bốn lần.

Ví dụXe đạp đang chạy có động năng.

Mẹo nhớ đúng bản chấtWđ phụ thuộc m và bình phương v; vật đứng yên trong hệ quy chiếu đang xét có Wđ = 0.

Lỗi phải tránhTốc độ tăng hai lần thì động năng chỉ tăng hai lần.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Đi nhanh làm động năng phương tiện tăng rất mạnh nên quãng phanh và hậu quả va chạm thường nghiêm trọng hơn.

2

Trường học

Túi đồ đặt trên giá cao cần được giữ chắc vì có thế năng so với sàn.

3

Khoa học – kỹ thuật

Thủy điện khai thác thế năng của nước ở cao để chuyển hóa thành điện năng.

4

Quyết định an toàn

Không thả vật từ trên cao để “kiểm chứng” công thức.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Động năng. Thế năng

Dụng cụ

Công cụ số nhập m, v, h; mô hình xe lăn nhỏ và máng dốc thấp nếu có giáo viên hướng dẫn.

An toàn bắt buộc

Chỉ dùng xe và tải nhẹ trên máng thấp có chặn cuối; không thả vật từ cao, không thử với xe thật.

  1. Nêu dự đoán và xác định đại lượng hoặc dấu hiệu cần quan sát.
  2. Kiểm tra dụng cụ, đơn vị và toàn bộ quy tắc an toàn trước khi thao tác.
  3. Chỉ thay đổi một yếu tố; đo hoặc quan sát rồi ghi cả điều kiện.
  4. Đối chiếu dự đoán, giải thích sai khác và nêu giới hạn kết luận.
Kết quả dự kiến

Công cụ tính đồng thời Wđ = 1/2mv², Wt = mgh và nhắc đúng hệ đơn vị.

Giải thích

Động năng của vật chuyển động: Wđ = 1/2·m·v², với m tính bằng kg, v bằng m/s và Wđ bằng J.

Ô 2 là v (m/s), ô 3 là h (m); dùng g ≈ 10 N/kg
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNWđ = 13.500 J • Wt = 6.000 J • W = 19.500 J

Dùng m (kg), v (m/s), h (m), g ≈ 10 N/kg và mốc thế năng tại h = 0.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Vật 2 kg chuyển động 3 m/s. Tính động năng.

Phân tíchKhóa đúng mô hình động năng, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Vẽ sơ đồ hoặc ghi chuỗi chuyển hóa/đường truyền phù hợp.
  2. Đổi mọi đại lượng về hệ đơn vị tương thích.
  3. Dùng quy tắc: Wđ phụ thuộc m và bình phương v; vật đứng yên trong hệ quy chiếu đang xét có Wđ = 0.
  4. Kiểm tra đơn vị, chiều biến đổi và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnWđ = 1/2·2·3² = 9 J.

Cách nhìn khácKiểm tra ngược bằng phép biến đổi, sơ đồ tỉ lệ hoặc một quan sát an toàn trong cùng điều kiện.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Động năng. Thế năngTình huống 1/30

Vật nặng hơn hoặc chạy nhanh hơn có động năng lớn hơn; tốc độ tăng hai lần thì động năng tăng bốn lần.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiTốc độ tăng hai lần thì động năng chỉ tăng hai lần.

✓ SửaVì Wđ tỉ lệ với v² nên tốc độ tăng hai lần làm Wđ tăng bốn lần nếu khối lượng không đổi.

✕ SaiThế năng của vật là một số tuyệt đối, không cần chọn mốc.

✓ SửaThế năng trọng trường phụ thuộc mốc độ cao; phải ghi mốc h = 0.

✕ SaiCó thể thay m bằng gam và v bằng km/h rồi kết quả vẫn là J.

✓ SửaMuốn dùng công thức theo SI phải đổi m sang kg và v sang m/s.

✕ SaiVật đứng yên luôn không có mọi dạng năng lượng.

✓ SửaVật đứng yên có Wđ = 0 trong hệ đang xét nhưng vẫn có thể có thế năng hoặc nội năng.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Nhận định nào đúng nhất về động năng?

2Nhận định nào đúng nhất về thế năng trọng trường?

3Nhận định nào đúng nhất về đơn vị và độ lớn?

4Nhận định nào đúng nhất về hệ quy chiếu và mốc?

5Nhận định nào đúng nhất về động năng?

6Nhận định nào đúng nhất về thế năng trọng trường?

7Nhận định nào đúng nhất về đơn vị và độ lớn?

8Nhận định nào đúng nhất về hệ quy chiếu và mốc?

9Kết quả dự kiến phù hợp nhất của hoạt động là gì?

10Quy tắc an toàn phù hợp nhất cho hoạt động là gì?

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Yêu cầu con giải thích một hiện tượng đời thường trước khi bấm máy.
  • Không cho con tự thử với điện lưới, laser, Mặt Trời, lửa hoặc tải nặng.
  • Khuyến khích con kiểm tra đơn vị và nói rõ khi nào kết luận không còn đúng.
GV

Giáo viên

  • Cho học sinh dự đoán trước, sau đó mới quan sát, đo hoặc dùng công thức.
  • Chấm cả sơ đồ, điều kiện, đơn vị, lập luận và giới hạn; không chấm riêng đáp số.
  • Phân biệt rõ mô hình lớp 9 với kiến thức mở rộng và chỉ tổ chức hoạt động an toàn.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Wđ phụ thuộc m và bình phương v; vật đứng yên trong hệ quy chiếu đang xét có Wđ = 0.
  2. Ghi rõ mốc h = 0 và dùng m (kg), g (N/kg), h (m).
  3. 1 J = 1 N·m; luôn kiểm tra đơn vị trước khi kết luận.
  4. Chọn hệ quy chiếu và mốc một lần, không đổi giữa chừng.
  5. Mọi kết luận chỉ có giá trị trong đúng điều kiện và phải tôn trọng an toàn.
Nguồn đối chiếu phạm viMục lục KHTN 9 – Kết nối tri thứcĐánh giá THCS theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐTKế hoạch kiểm tra KHTN 2025–2026 tại Hà NộiNội dung trên website được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa.