Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • A = F·s chỉ dùng trực tiếp khi lực cùng hướng chuyển dời.
  • P = A/t; t phải lớn hơn 0 và đổi về giây khi tính W.
  • J và W là hai đại lượng khác nhau.
KHTN 9 • CHƯƠNG 1 • BÀI 4

Công và công suất

Hai máy nâng cùng một vật lên cùng độ cao nhưng máy nào “khỏe” hơn?

Hai người cùng đưa một thùng hàng lên tầng trên, lượng công có thể như nhau nhưng người làm trong thời gian ngắn hơn có công suất lớn hơn.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được công cơ học.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được công suất.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được đơn vị.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được hiệu quả và thực tế.

05

Giải thích tình huống thực tế bằng mô hình, dữ kiện, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Lực, quãng đường và đơn vị SI
  • Năng lượng đo bằng joule
  • Tỉ số và đổi thời gian
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán câu hỏi lớn “Hai máy nâng cùng một vật lên cùng độ cao nhưng máy nào “khỏe” hơn?” bằng một câu trước khi nhìn công thức.
  2. 2Vẽ chuỗi vật → tương tác → truyền/chuyển hóa năng lượng; ghi rõ hệ và mốc được chọn.
  3. 3Dịch đề sang dữ kiện có đơn vị, nêu điều kiện áp dụng và dự đoán độ lớn kết quả.
  4. 4Tính hoặc giải thích theo từng bước; kiểm ngược bằng đơn vị, trường hợp biên và một cách nhìn khác.
  5. 5Sau 24 giờ, tự nói lại năm ý chốt và giải một câu ôn nối mà không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Công cơ học

Khi lực không đổi cùng hướng chuyển dời, công A = F·s; A đo bằng J.

Hiểu thật dễCó lực thôi chưa đủ: điểm đặt lực phải dịch chuyển theo hướng phù hợp.

Ví dụĐẩy xe bằng lực 50 N đi 4 m cùng hướng cho A = 200 J.

Mẹo nhớ đúng bản chấtA = F·s chỉ dùng trực tiếp khi lực cùng hướng chuyển dời.

Lỗi phải tránhCứ có lực tác dụng là có công cơ học.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Máy xay công suất lớn có thể xử lý tải nhanh hơn nhưng phải dùng đúng định mức.

2

Trường học

Leo cùng cầu thang trong thời gian ngắn hơn cho công suất cơ học trung bình lớn hơn.

3

Khoa học – kỹ thuật

Kỹ sư chọn động cơ theo tải, thời gian làm việc, hiệu suất và an toàn.

4

Quyết định an toàn

Không thử nâng tải nặng hoặc chạy cầu thang để đo công suất.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Công và công suất

Dụng cụ

Công cụ số nhập lực, quãng đường và thời gian; chỉ dùng mô hình tải nhẹ nếu đo thật.

An toàn bắt buộc

Không nâng người hoặc vật nặng, không chạy cầu thang để thử; giữ vùng chuyển động thông thoáng.

  1. Nêu dự đoán và xác định đại lượng hoặc dấu hiệu cần quan sát.
  2. Kiểm tra dụng cụ, đơn vị và toàn bộ quy tắc an toàn trước khi thao tác.
  3. Chỉ thay đổi một yếu tố; đo hoặc quan sát rồi ghi cả điều kiện.
  4. Đối chiếu dự đoán, giải thích sai khác và nêu giới hạn kết luận.
Kết quả dự kiến

Công cụ tính A = F·s và P = A/t, đồng thời chặn thời gian bằng 0.

Giải thích

Khi lực không đổi cùng hướng chuyển dời, công A = F·s; A đo bằng J.

Ô 2 là s (m), ô 3 là t (s); t phải lớn hơn 0
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNA = 1.800 J • P = 360 W

A = F·s chỉ áp dụng trực tiếp khi lực không đổi và cùng hướng chuyển dời; P = A/t.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Lực 40 N kéo vật 5 m cùng hướng. Tính công.

Phân tíchKhóa đúng mô hình công cơ học, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Vẽ sơ đồ hoặc ghi chuỗi chuyển hóa/đường truyền phù hợp.
  2. Đổi mọi đại lượng về hệ đơn vị tương thích.
  3. Dùng quy tắc: A = F·s chỉ dùng trực tiếp khi lực cùng hướng chuyển dời.
  4. Kiểm tra đơn vị, chiều biến đổi và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnA = 40·5 = 200 J.

Cách nhìn khácKiểm tra ngược bằng phép biến đổi, sơ đồ tỉ lệ hoặc một quan sát an toàn trong cùng điều kiện.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Công và công suấtTình huống 1/30

Có lực thôi chưa đủ: điểm đặt lực phải dịch chuyển theo hướng phù hợp.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiCứ có lực tác dụng là có công cơ học.

✓ SửaCần có chuyển dời của điểm đặt lực theo hướng phù hợp; giữ vật đứng yên không có công cơ học lên vật trong mô hình này.

✕ SaiCông suất là lượng công đã làm.

✓ SửaCông suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian, P = A/t.

✕ Sai1 kW = 100 W.

✓ Sửa1 kW = 1 000 W.

✕ SaiThiết bị công suất lớn luôn tiết kiệm năng lượng hơn.

✓ SửaNăng lượng còn phụ thuộc thời gian hoạt động và hiệu suất.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Lực không đổi cùng hướng dịch chuyển tạo công theo biểu thức nào?

3Công suất cho biết điều gì?

5Đổi 1 kW ra W được bao nhiêu?

8Công suất lớn có bảo đảm tổng năng lượng dùng ít hơn không?

2Giữ vali đứng yên, điểm đặt lực không dịch chuyển. Công cơ học của lực giữ lên vali bằng bao nhiêu?

4Máy làm 600 J trong 20 s có công suất bao nhiêu?

6Lực 50 N cùng hướng kéo 4 m làm công bao nhiêu?

7Hai máy làm cùng công, A mất ít thời gian hơn B. Máy nào có công suất trung bình lớn hơn?

9Đơn vị nào tương đương 1 W?

10Muốn so sánh công suất có ích hai máy nâng cần dữ kiện nào?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. A = F·s chỉ dùng trực tiếp khi lực cùng hướng chuyển dời.
  2. P = A/t; t phải lớn hơn 0 và đổi về giây khi tính W.
  3. J và W là hai đại lượng khác nhau.
  4. Không đánh giá thiết bị chỉ bằng một con số công suất.
  5. Mọi kết luận chỉ có giá trị trong đúng điều kiện và phải tôn trọng an toàn.