ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
KHTN 7 • VẬT SỐNG • BÀI 3 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Hô hấp tế bào

Tế bào giải phóng năng lượng từ chất hữu cơ bằng cách nào, và vì sao hô hấp tế bào không đồng nghĩa với hít thở?

Hơi thở đưa oxygen vào cơ thể, nhưng năng lượng hữu dụng được giải phóng qua các phản ứng trong tế bào. Hạt đang nảy mầm cũng hô hấp dù không có phổi.

70–85 phútnhịp tự học4lõi kiến thức15bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Biết chất hữu cơ lưu giữ năng lượng hoá học.
  • Nắm phương trình chữ quang hợp.
  • Phân biệt cơ quan với tế bào.
SAU BÀI NÀY
  1. Nêu được khái niệm và phương trình chữ hô hấp tế bào hiếu khí ở mức khái quát.
  2. Giải thích được vai trò của hô hấp tế bào.
  3. Phân biệt thông khí/hít thở với hô hấp tế bào.
  4. Nêu ảnh hưởng của oxygen, nước, nhiệt độ và lượng chất nền.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ dòng1 phút nêu điều kiện1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – QUÁ TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Bản chất

Hô hấp tế bào là chuỗi phản ứng phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng để tế bào sử dụng; trong mô hình hiếu khí khái quát, quá trình dùng oxygen.

Hiểu thật dễPhương trình chữ: glucose + oxygen → carbon dioxide + nước + năng lượng sử dụng được và nhiệt.

Ví dụ có tác dụngTế bào cơ, tế bào lá và tế bào hạt nảy mầm đều cần giải phóng năng lượng.

Móc nhớ đúngGlucose + O₂ → CO₂ + H₂O + năng lượng.

Không được suy diễnGọi hô hấp tế bào chỉ là trao đổi khí ở phổi.

03 • TÌM HIỂU TỰ NHIÊN AN TOÀN

Hạt nảy mầm có hô hấp mạnh hơn hạt khô?

Học liệu / dụng cụ

Dữ liệu nhiệt độ từ hai bình cách nhiệt: hạt nảy mầm và hạt khô/đã xử lí làm đối chứng; bảng thời gian.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Giáo viên chuẩn bị mẫu sạch; bình không bịt kín tuyệt đối, không nếm hạt, dừng nếu có mốc hay mùi lạ.

  1. Xác định mẫu thử và mẫu đối chứng.
  2. So sánh nhiệt độ ban đầu và theo thời gian.
  3. Tính độ thay đổi thay vì chỉ đọc một số.
  4. Nêu ít nhất một cách loại trừ nhiệt do vi sinh vật.
Kết quả dự kiến

Mẫu hạt nảy mầm thường tăng nhiệt rõ hơn khi điều kiện phù hợp, phù hợp với hô hấp mạnh.

Giới hạn phải nêu

Nhiệt tăng là bằng chứng gián tiếp; phải kiểm soát vi sinh vật, khối lượng mẫu và nhiệt độ ban đầu.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG, KHÔNG KỂ CHUYỆN TRANG TRÍ

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Vận động

Khi vận động, tế bào cơ tăng nhu cầu năng lượng; hô hấp và tuần hoàn hỗ trợ cung cấp oxygen, chất nền và loại CO₂.

2

Bảo quản

Giảm nhiệt độ và độ ẩm phù hợp có thể làm chậm hô hấp nông sản, nhưng cần đúng loại thực phẩm và quy trình.

3

Ủ hạt

Hạt cần nước, oxygen và nhiệt độ phù hợp; ngập úng làm thiếu oxygen và có thể cản trở nảy mầm.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiHô hấp tế bào là hít vào và thở ra.

✓ SửaHít thở/thông khí đưa khí; hô hấp tế bào là phản ứng giải phóng năng lượng trong tế bào.

✕ SaiCây chỉ hô hấp ban đêm.

✓ SửaTế bào cây hô hấp cả ngày lẫn đêm.

✕ SaiQuang hợp và hô hấp là hai phản ứng đảo chiều hoàn toàn.

✓ SửaChúng liên hệ về chất nhưng là các con đường nhiều bước với hướng năng lượng khác nhau.

✕ SaiHô hấp tạo ra năng lượng.

✓ SửaHô hấp chuyển năng lượng hoá học thành dạng tế bào sử dụng được và nhiệt.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC

Từ gọi đúng khái niệm đến đánh giá ứng dụng

Mở lời giải sau khi đã viết ít nhất một câu trả lời của riêng em.

Câu 1Giải thích “Bản chất” bằng lời của em.+

Gợi ýGlucose + O₂ → CO₂ + H₂O + năng lượng.

Đáp án mẫuHô hấp tế bào là chuỗi phản ứng phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng để tế bào sử dụng; trong mô hình hiếu khí khái quát, quá trình dùng oxygen.

Vì saoPhương trình chữ: glucose + oxygen → carbon dioxide + nước + năng lượng sử dụng được và nhiệt.

Câu 5Giải thích “Yếu tố ảnh hưởng” bằng lời của em.+

Gợi ýĐiều kiện phù hợp quyết định tốc độ.

Đáp án mẫuTốc độ hô hấp phụ thuộc nhiệt độ trong giới hạn sống, oxygen, nước, lượng chất nền và trạng thái sinh lí của mô/cơ thể.

Vì saoHạt khô hô hấp chậm; hạt hút nước và nảy mầm hô hấp mạnh hơn.

08 • TỰ CHẤM VÀ CHẨN ĐOÁN

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Mô hình hô hấp hiếu khí dùng

2Hô hấp tế bào diễn ra

3Vai trò chính

4Hạt nảy mầm thường hô hấp

5Quan hệ đúng

6Nhiệt tăng ở bình hạt

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Yêu cầu con chỉ rõ cấp cơ quan và cấp tế bào trong câu trả lời.
  • So sánh quang hợp/hô hấp bằng dòng vật chất và hướng năng lượng, không học vẹt hai phương trình.
  • Không ủ hạt trong bình kín hoặc dùng mẫu mốc.
GV

Giáo viên

  • Dùng thuật ngữ hô hấp tế bào, tránh để 'hô hấp' bị đồng nhất với thông khí.
  • Nêu đây là phương trình khái quát của hô hấp hiếu khí.
  • Thiết kế đối chứng và quản lí nguy cơ vi sinh vật trong thí nghiệm hạt.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Hô hấp tế bào phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng dùng được.
  2. Mô hình hiếu khí: glucose + O₂ → CO₂ + H₂O + năng lượng.
  3. Hít thở không phải hô hấp tế bào.
  4. Cây và động vật đều hô hấp tế bào.
  5. Quang hợp và hô hấp liên hệ nhưng không phải phép đảo đơn giản.
Nguồn khóa phạm vi chương trìnhChương trình GDPT môn Khoa học tự nhiên – Bộ GDĐTChương trình Khoa học tự nhiên kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐTNội dung do Ước Mơ Lớn tự biên soạn theo chương trình, không sao chép nguyên văn một bộ sách giáo khoa.