ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
KHTN 7 • VẬT SỐNG • BÀI 4 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Trao đổi khí ở sinh vật

Cấu trúc nào giúp thực vật và động vật trao đổi oxygen, carbon dioxide với môi trường hiệu quả?

Khí khổng trên lá, mang cá, hệ ống khí của côn trùng và phế nang người rất khác hình dạng nhưng đều tạo bề mặt cho khí di chuyển theo chênh lệch nồng độ.

70–85 phútnhịp tự học4lõi kiến thức15bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Biết quang hợp và hô hấp tế bào liên quan O₂, CO₂.
  • Biết khuếch tán là chuyển động ròng theo chênh lệch nồng độ ở mức khái quát.
  • Phân biệt cơ quan trao đổi khí với tế bào.
SAU BÀI NÀY
  1. Mô tả được trao đổi khí qua khí khổng ở lá.
  2. Nêu được các hình thức trao đổi khí chính ở động vật.
  3. Mô tả đường đi của không khí trong hệ hô hấp người.
  4. Phân biệt thông khí, trao đổi khí và hô hấp tế bào.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ dòng1 phút nêu điều kiện1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – QUÁ TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Khí khổng ở thực vật

Khí khổng là lỗ nhỏ trên biểu bì lá, được điều chỉnh bởi hai tế bào bảo vệ; CO₂, O₂ và hơi nước khuếch tán qua khí khổng.

Hiểu thật dễKhí khổng là cổng có điều chỉnh, không phải lỗ luôn mở.

Ví dụ có tác dụngKhi quang hợp mạnh, CO₂ thường đi vào lá; O₂ tạo ra có thể đi ra. Hô hấp vẫn diễn ra cả ngày lẫn đêm.

Móc nhớ đúngKhí khổng: khí vào/ra và thoát hơi nước.

Không được suy diễnNói cây chỉ lấy CO₂ và chỉ thải O₂ trong mọi thời điểm.

03 • TÌM HIỂU TỰ NHIÊN AN TOÀN

Khí khổng và bề mặt trao đổi khí qua ảnh

Học liệu / dụng cụ

Ảnh hiển vi biểu bì lá có khí khổng; sơ đồ mang, hệ ống khí, phế nang; bảng tiêu chí.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Dùng ảnh/tiêu bản chuẩn. Không tự thử nín thở, không mổ động vật, không áp chất lạ lên lá hay da.

  1. Đánh dấu bề mặt tiếp xúc môi trường.
  2. Tìm bằng chứng diện tích lớn, thành mỏng, ẩm hoặc mạng vận chuyển.
  3. Nối cấu trúc với chiều di chuyển khí.
  4. Ghi một điểm sơ đồ chưa thể hiện.
Kết quả dự kiến

Nhận ra cùng nguyên tắc khuếch tán nhưng cấu trúc thích nghi khác nhau.

Giới hạn phải nêu

Ảnh tĩnh không cho biết trực tiếp tốc độ khuếch tán hay trạng thái đóng mở khí khổng theo thời gian.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG, KHÔNG KỂ CHUYỆN TRANG TRÍ

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Ô nhiễm không khí

Bụi và chất kích thích có thể ảnh hưởng đường hô hấp; bài học không thay thế tư vấn y tế.

2

Ngập úng

Rễ thiếu oxygen khi đất ngập kéo dài, làm hô hấp tế bào và hấp thụ chủ động bị ảnh hưởng.

3

Chăm lá

Lớp bụi dày có thể cản trở ánh sáng và trao đổi khí; vệ sinh cây cần phù hợp loài, không dùng hoá chất tuỳ tiện.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiBan ngày cây chỉ thải oxygen.

✓ SửaCây đồng thời quang hợp và hô hấp; chiều trao đổi ròng phụ thuộc điều kiện.

✕ SaiMọi động vật dưới nước đều dùng mang.

✓ SửaCá voi và nhiều thú biển dùng phổi, phải nổi lên lấy không khí.

✕ SaiHít thở chính là hô hấp tế bào.

✓ SửaHít thở là thông khí; hô hấp tế bào là phản ứng trong tế bào.

✕ SaiĐộng mạch luôn giàu oxygen.

✓ SửaĐộng mạch phổi mang máu nghèo oxygen; tên mạch dựa trên hướng rời/tới tim.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC

Từ gọi đúng khái niệm đến đánh giá ứng dụng

Mở lời giải sau khi đã viết ít nhất một câu trả lời của riêng em.

Câu 1Giải thích “Khí khổng ở thực vật” bằng lời của em.+

Gợi ýKhí khổng: khí vào/ra và thoát hơi nước.

Đáp án mẫuKhí khổng là lỗ nhỏ trên biểu bì lá, được điều chỉnh bởi hai tế bào bảo vệ; CO₂, O₂ và hơi nước khuếch tán qua khí khổng.

Vì saoKhí khổng là cổng có điều chỉnh, không phải lỗ luôn mở.

Câu 5Giải thích “Các hình thức ở động vật” bằng lời của em.+

Gợi ýDa – mang – ống khí – phổi.

Đáp án mẫuĐộng vật có thể trao đổi khí qua bề mặt cơ thể/da, mang, hệ ống khí hoặc phổi, tuỳ nhóm và môi trường sống.

Vì saoCấu trúc phù hợp môi trường và cách sống.

08 • TỰ CHẤM VÀ CHẨN ĐOÁN

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Khí khổng được điều chỉnh bởi

2Bề mặt trao đổi khí hiệu quả thường

3Côn trùng trao đổi khí chủ yếu qua

4Nơi trao đổi khí chính ở phổi người

5Thứ tự đúng

6Phát biểu đúng

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Cho con vẽ ba tầng: môi trường – bề mặt trao đổi – tế bào.
  • Không tổ chức thi nín thở để minh hoạ.
  • Nếu trẻ có triệu chứng hô hấp, liên hệ cơ sở y tế thay vì suy luận từ bài.
GV

Giáo viên

  • Tách trao đổi khí ròng ở lá khỏi từng quá trình quang hợp/hô hấp.
  • Dùng ngoại lệ cá voi và động mạch phổi để gỡ quy tắc thuộc lòng sai.
  • Không dùng mẫu mổ động vật cho mục tiêu có thể đạt bằng mô hình/ảnh.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Khí khổng cho CO₂, O₂ và hơi nước đi qua lá.
  2. Bề mặt trao đổi khí thường rộng, mỏng, ẩm.
  3. Động vật trao đổi khí qua da, mang, ống khí hoặc phổi.
  4. Phế nang là nơi trao đổi khí chính ở phổi người.
  5. Thông khí, trao đổi khí và hô hấp tế bào là ba khái niệm khác nhau.
Nguồn khóa phạm vi chương trìnhChương trình GDPT môn Khoa học tự nhiên – Bộ GDĐTChương trình Khoa học tự nhiên kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐTNội dung do Ước Mơ Lớn tự biên soạn theo chương trình, không sao chép nguyên văn một bộ sách giáo khoa.