ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
KHTN 7 • VẬT SỐNG • BÀI 7 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Cảm ứng ở thực vật

Không có hệ thần kinh, thực vật vẫn nhận kích thích và đáp ứng như thế nào?

Chồi nghiêng về phía sáng, rễ đổi hướng theo trọng lực và tua cuốn quấn quanh giá đỡ. Những thay đổi có quy luật này là đáp ứng của cây, không phải cây 'suy nghĩ' như người.

70–85 phútnhịp tự học4lõi kiến thức15bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Biết cây sinh trưởng nhờ tế bào lớn lên và phân chia.
  • Biết ánh sáng, nước, trọng lực là yếu tố môi trường.
  • Biết thiết kế so sánh công bằng.
SAU BÀI NÀY
  1. Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật.
  2. Nhận biết được một số đáp ứng ở thực vật.
  3. Phân biệt hướng động và ứng động ở mức lớp 7.
  4. Thiết kế quan sát đáp ứng cây với ánh sáng/nước/tiếp xúc có đối chứng.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ dòng1 phút nêu điều kiện1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – QUÁ TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Cảm ứng

Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và đáp ứng lại kích thích; giúp sinh vật thích nghi với biến đổi môi trường.

Hiểu thật dễCó tác động → sinh vật nhận → xuất hiện đáp ứng có thể quan sát/đo.

Ví dụ có tác dụngChồi thay đổi hướng sinh trưởng khi ánh sáng chiếu lệch.

Móc nhớ đúngKích thích → tiếp nhận → đáp ứng.

Không được suy diễnĐồng nhất mọi thay đổi ngẫu nhiên với cảm ứng hoặc cho rằng cây không cảm ứng vì không chạy.

03 • TÌM HIỂU TỰ NHIÊN AN TOÀN

Chồi cây đáp ứng ánh sáng một phía

Học liệu / dụng cụ

Các cây non cùng loài/kích thước, hộp có khe sáng, nhóm đối chứng nhận sáng tương đối đều, thước và ảnh theo ngày.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Dùng cây trồng phổ biến, không nếm cây; tránh hộp quá nóng, tưới vừa đủ và hoàn trả cây sau thí nghiệm.

  1. Ghi hướng chồi ban đầu và bố trí hai nhóm.
  2. Giữ lượng nước, nhiệt độ, thời gian gần giống.
  3. Không xoay chậu; chụp cùng vị trí mỗi ngày.
  4. So sánh góc cong trung bình và nêu biến gây nhiễu.
Kết quả dự kiến

Nhóm nhận sáng lệch thường có chồi cong về phía khe sáng rõ hơn đối chứng.

Giới hạn phải nêu

Kết quả phụ thuộc loài, tuổi cây, cường độ sáng và thời gian; không suy ra cây có ý thức.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG, KHÔNG KỂ CHUYỆN TRANG TRÍ

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Đặt cây trong nhà

Cây có thể nghiêng về cửa sáng; xoay chậu định kì là chăm sóc, nhưng không được xoay trong lúc đang kiểm nghiệm hướng sáng.

2

Leo giàn

Tua cuốn đáp ứng tiếp xúc giúp cây bám giá đỡ; làm giàn phù hợp giảm gãy thân.

3

Rễ và nước

Phân bố ẩm, oxygen và cấu trúc đất ảnh hưởng hướng sinh trưởng, không chỉ một tín hiệu đơn lẻ.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiCây không có cảm ứng vì không có hệ thần kinh.

✓ SửaCây vẫn tiếp nhận và đáp ứng kích thích qua cơ chế tế bào–hormone và sinh trưởng/sức trương.

✕ SaiMọi vận động cây đều là hướng động.

✓ SửaỨng động không phụ thuộc hướng tác nhân.

✕ SaiLá trinh nữ cụp vì xấu hổ.

✓ SửaĐó là đáp ứng sinh lí với kích thích cơ học, không phải cảm xúc người.

✕ SaiMột cây cong đủ chứng minh ánh sáng là nguyên nhân.

✓ SửaCần đối chứng, lặp lại và kiểm soát yếu tố khác.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC

Từ gọi đúng khái niệm đến đánh giá ứng dụng

Mở lời giải sau khi đã viết ít nhất một câu trả lời của riêng em.

Câu 1Giải thích “Cảm ứng” bằng lời của em.+

Gợi ýKích thích → tiếp nhận → đáp ứng.

Đáp án mẫuCảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và đáp ứng lại kích thích; giúp sinh vật thích nghi với biến đổi môi trường.

Vì saoCó tác động → sinh vật nhận → xuất hiện đáp ứng có thể quan sát/đo.

Câu 5Giải thích “Ứng động” bằng lời của em.+

Gợi ýỨng động: có kích thích, hướng không theo phía kích thích.

Đáp án mẫuỨng động là đáp ứng không định hướng theo hướng tác nhân; có thể do sinh trưởng không đều hoặc thay đổi sức trương nước.

Vì saoTác nhân khởi động đáp ứng nhưng hướng đóng/mở do cấu trúc cơ quan quy định.

08 • TỰ CHẤM VÀ CHẨN ĐOÁN

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Cảm ứng là

2Hướng động phụ thuộc

3Lá trinh nữ cụp khi chạm là

4Thí nghiệm hướng sáng cần

5Rễ chính thường

6Phát biểu đúng

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Cho con chụp theo ngày và đo thay vì chỉ nói 'cây tìm sáng'.
  • Tránh gán cảm xúc người cho cây.
  • Không để thí nghiệm làm cây quá nóng, khô hoặc hỏng.
GV

Giáo viên

  • Dạy hướng động/ứng động bằng tiêu chí hướng tác nhân, không chỉ danh sách ví dụ.
  • Yêu cầu nhiều cá thể hoặc lặp lại khi có thể.
  • Tách mô tả quan sát khỏi giải thích cơ chế sâu hơn chương trình.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Cảm ứng gồm tiếp nhận kích thích và đáp ứng.
  2. Thực vật cảm ứng dù không có hệ thần kinh.
  3. Hướng động phụ thuộc hướng tác nhân.
  4. Ứng động không định hướng theo hướng tác nhân.
  5. Bằng chứng cần đối chứng, lặp lại và ghi theo thời gian.
Nguồn khóa phạm vi chương trìnhChương trình GDPT môn Khoa học tự nhiên – Bộ GDĐTChương trình Khoa học tự nhiên kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐTNội dung do Ước Mơ Lớn tự biên soạn theo chương trình, không sao chép nguyên văn một bộ sách giáo khoa.