ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
KHTN 9 • VẬT SỐNG • BÀI 3 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Lai một cặp tính trạng

Một cặp allele được theo dõi qua các thế hệ như thế nào và vì sao F2 thường gần 3 trội : 1 lặn?

Ở phép lai một cặp tính trạng, F1 không làm allele lặn biến mất. Mỗi cá thể mang một cặp allele, nhưng mỗi giao tử chỉ nhận một allele; sự phân li và tổ hợp lại tạo tỉ lệ dự đoán.

90–105 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Dùng đúng tính trạng, kiểu hình, gene và allele từ Bài 1.
  • Hiểu P–F1–F2, dòng thuần và tỉ lệ từ Bài 2.
  • Biết tỉ lệ lí thuyết là xu hướng, không phải lịch chia cứng cho từng nhóm con.
SAU BÀI NÀY
  1. Dùng đúng kiểu gene đồng hợp, dị hợp, trội và lặn trong mô hình trội hoàn toàn.
  2. Lập sơ đồ lai một cặp tính trạng từ P đến F2.
  3. Giải thích tỉ lệ kiểu gene 1:2:1 và kiểu hình 3:1 bằng sự phân li.
  4. Vận dụng phép lai phân tích và nêu giới hạn của kết luận từ mẫu nhỏ.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ dòng1 phút nêu điều kiện1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – QUÁ TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Kiểu gene và kiểu hình

Kiểu gene là tổ hợp allele đang xét. AA và aa là đồng hợp; Aa là dị hợp. Trong trội hoàn toàn, AA và Aa biểu hiện tính trạng trội, aa biểu hiện tính trạng lặn.

Hiểu thật dễChữ cho biết allele; đặc điểm quan sát là kiểu hình. Chỉ trong điều kiện mô hình mới nối chúng theo quy tắc trội hoàn toàn.

Ví dụ có tác dụngA quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với a quy định hạt nhăn: AA, Aa trơn; aa nhăn.

Móc nhớ đúngHai chữ = kiểu gene; biểu hiện = kiểu hình.

Không được suy diễnCho rằng allele trội phổ biến hơn, tốt hơn hoặc mạnh hơn về mọi mặt.

03 • TÌM HIỂU TỰ NHIÊN AN TOÀN

Mô phỏng phân li bằng hai túi allele

Học liệu / dụng cụ

Hai túi kín, mỗi túi có 20 thẻ A và 20 thẻ a; bảng ghi 40 lần rút có hoàn lại.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Không dùng dữ liệu người thật; thẻ đủ lớn để không nuốt, thu gom sau hoạt động.

  1. Rút ngẫu nhiên một thẻ từ mỗi túi để mô phỏng hai giao tử.
  2. Ghép chữ thành AA, Aa/aA hoặc aa rồi ghi kiểu hình theo quy ước.
  3. Hoàn lại thẻ, lặp 40 lần và tính tỉ lệ.
  4. So với 1:2:1 và giải thích mọi độ lệch.
Kết quả dự kiến

Kết quả thường gần nhưng không đúng tuyệt đối tỉ lệ dự đoán; khi gộp nhiều nhóm, tỉ lệ có xu hướng ổn định hơn.

Giới hạn phải nêu

Mô phỏng giả định xác suất giao tử bằng nhau, thụ tinh ngẫu nhiên và sức sống như nhau.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG, KHÔNG KỂ CHUYỆN TRANG TRÍ

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Dự đoán xác suất

Mỗi lần sinh là một biến cố mới; xác suất không tạo nghĩa vụ ‘bù’ cho kết quả trước.

2

Chọn giống

Lai phân tích giúp kiểm tra kiểu gene trong mô hình đơn giản, nhưng đặc điểm phức tạp cần nhiều dữ liệu hơn.

3

Đọc thông tin sức khoẻ

Tỉ lệ Mendel không tự động áp vào mọi đặc điểm người; không dùng bài học để dự báo cá nhân.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiAllele trội luôn phổ biến và có lợi.

✓ SửaTrội mô tả quan hệ biểu hiện trong kiểu gene dị hợp, không nói tần số hay giá trị thích nghi.

✕ SaiF1 chỉ có tính trạng trội nên allele lặn biến mất.

✓ SửaF1 Aa vẫn mang allele a; allele lặn có thể xuất hiện ở F2 khi tạo aa.

✕ SaiBốn ô Punnett là bốn cá thể chắc chắn sinh ra.

✓ SửaMỗi ô biểu diễn một khả năng và xác suất trong mô hình.

✕ SaiKhông thấy con lặn thì cá thể trội chắc chắn AA.

✓ SửaMẫu hữu hạn có thể chưa xuất hiện kiểu hình lặn; cần nêu độ tin cậy và giới hạn.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu gọi lại nền cũ

85% dùng đúng kiến thức vừa học; 15% chỉ gọi lại nội dung đã học và ghi rõ nguồn. Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Kiểu gene và kiểu hình” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýHai chữ = kiểu gene; biểu hiện = kiểu hình.

Đáp án mẫuKiểu gene là tổ hợp allele đang xét. AA và aa là đồng hợp; Aa là dị hợp. Trong trội hoàn toàn, AA và Aa biểu hiện tính trạng trội, aa biểu hiện tính trạng lặn.

Vì saoChữ cho biết allele; đặc điểm quan sát là kiểu hình. Chỉ trong điều kiện mô hình mới nối chúng theo quy tắc trội hoàn toàn.

Câu 5Giải thích “Quy luật phân li” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýPhân li khi tạo giao tử, tổ hợp khi thụ tinh.

Đáp án mẫuKhi cơ thể Aa tạo giao tử, hai allele A và a phân li để đi vào các giao tử; trong mô hình, hai loại giao tử có xác suất bằng nhau. Aa × Aa cho F2 kiểu gene 1 AA : 2 Aa : 1 aa và kiểu hình 3 trội : 1 lặn.

Vì saoÔ Punnett liệt kê khả năng tổ hợp; bốn ô không phải bốn con bắt buộc.

08 • TỰ CHẤM VÀ SỬA LỖ HỔNG

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Trong trội hoàn toàn, kiểu gene dị hợp là

2Giao tử của cơ thể Aa mang

3Aa × Aa cho tỉ lệ kiểu gene

4Tỉ lệ kiểu hình 3:1 cần điều kiện

5Lai phân tích dùng cá thể

6Bốn ô Punnett biểu diễn

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Cho con dùng đồng xu hoặc thẻ để thấy xác suất không phải lịch chia cứng.
  • Không áp mô hình một gene lên ngoại hình, năng lực hoặc sức khoẻ người.
  • Hỏi con luôn nêu điều kiện để có tỉ lệ 3:1.
GV

Giáo viên

  • Chấm cả giao tử, tổ hợp và điều kiện; không chỉ chấm tỉ lệ cuối.
  • Không dạy trước cơ chế giảm phân ở Chương 3.
  • Dùng từ trội/lặn trung tính, tuyệt đối không gắn với tốt/xấu hoặc mạnh/yếu.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Kiểu gene ghi tổ hợp allele; kiểu hình là biểu hiện.
  2. Mỗi giao tử nhận một allele của cặp.
  3. Aa × Aa cho 1:2:1 kiểu gene và 3:1 kiểu hình khi trội hoàn toàn.
  4. Ô Punnett biểu diễn xác suất, không ấn định từng cá thể.
  5. Lai phân tích kiểm tra kiểu gene trội nhưng kết luận phải xét cỡ mẫu.