ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
KHTN 9 • VẬT SỐNG • BÀI 4 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Lai hai cặp tính trạng

Khi theo dõi hai cặp allele, quy tắc nhân xác suất tạo dự đoán 9:3:3:1 trong điều kiện nào?

Hai cặp tính trạng không có nghĩa chỉ cần nhớ bảng 16 ô. Cách học thông minh là giải từng cặp, kiểm tra điều kiện phân li độc lập rồi nhân các xác suất tương ứng.

95–110 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Lập được sơ đồ lai một cặp tính trạng và giao tử từ Bài 3.
  • Hiểu trội hoàn toàn, phân li và xác suất ở mức mô hình.
  • Biết tỉ lệ lí thuyết cần điều kiện từ Bài 2–3.
SAU BÀI NÀY
  1. Xác định được giao tử của cơ thể dị hợp hai cặp allele trong mô hình độc lập.
  2. Giải thích quy luật phân li độc lập và biến dị tổ hợp.
  3. Tính được tỉ lệ kiểu hình bằng bảng hoặc quy tắc nhân.
  4. Nêu đủ điều kiện và giới hạn của tỉ lệ 9:3:3:1.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ dòng1 phút nêu điều kiện1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – QUÁ TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Hai cặp tính trạng

Phép lai hai cặp tính trạng theo dõi đồng thời hai cặp allele, ví dụ A/a và B/b. Kí hiệu phải giữ mỗi chữ gắn với đúng một tính trạng.

Hiểu thật dễTách bài toán thành cặp A/a và cặp B/b trước khi ghép.

Ví dụ có tác dụngA/a cho dạng hạt; B/b cho màu hạt trong một mô hình giả định.

Móc nhớ đúngMột chữ – một gene – một tính trạng đang xét.

Không được suy diễnĐổi nghĩa chữ giữa bài hoặc gộp AB thành một allele.

03 • TÌM HIỂU TỰ NHIÊN AN TOÀN

Kiểm tra độc lập bằng mô phỏng hai đồng xu

Học liệu / dụng cụ

Hai đồng xu khác màu, bảng 64 lần tung, bút màu; quy ước ngửa/sấp cho A/a và B/b.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Tung trên khay, không ném vào người; hoạt động mô phỏng, không dùng dữ liệu di truyền thật.

  1. Tung đồng thời hai đồng xu và ghi AB, Ab, aB hoặc ab.
  2. Lặp 64 lần, tính tỉ lệ bốn tổ hợp.
  3. So xác suất chung với tích hai xác suất riêng.
  4. Nêu điều kiện khiến mô hình đồng xu không mô tả đầy đủ sinh vật.
Kết quả dự kiến

Bốn tổ hợp thường gần 1/4; sai khác nhỏ phản ánh dao động ngẫu nhiên.

Giới hạn phải nêu

Đồng xu được thiết kế độc lập; sinh vật thật có những cặp gene không phân li độc lập và sẽ học sau.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG, KHÔNG KỂ CHUYỆN TRANG TRÍ

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Chọn giống

Tổ hợp lại các allele có thể tạo kiểu hình kết hợp mới, nhưng giá trị nông học còn phụ thuộc môi trường và nhiều gene.

2

Xác suất

Quy tắc nhân chỉ dùng khi hai biến cố độc lập hoặc độc lập có điều kiện đã được xác định.

3

Đọc dữ liệu

Sai lệch lớn, lặp lại qua mẫu đủ lớn có thể gợi ý giả định độc lập không phù hợp; chưa kết luận cơ chế trước Bài 14.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiAaBb tạo giao tử Aa và Bb.

✓ SửaMỗi giao tử nhận một allele từ mỗi cặp: AB, Ab, aB hoặc ab khi độc lập.

✕ SaiHai tính trạng luôn di truyền độc lập.

✓ SửaĐộc lập là điều kiện của mô hình; không phải mọi cặp gene trong tự nhiên đều thỏa.

✕ SaiTỉ lệ 9:3:3:1 phải đúng ở đúng 16 con.

✓ SửaĐó là xác suất kì vọng qua số lượng lớn trong các điều kiện xác định.

✕ SaiBảng 16 ô là cách duy nhất.

✓ SửaCó thể tách hai phép lai một cặp và nhân xác suất, miễn giải thích đúng điều kiện.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu gọi lại nền cũ

85% dùng đúng kiến thức vừa học; 15% chỉ gọi lại nội dung đã học và ghi rõ nguồn. Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Hai cặp tính trạng” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýMột chữ – một gene – một tính trạng đang xét.

Đáp án mẫuPhép lai hai cặp tính trạng theo dõi đồng thời hai cặp allele, ví dụ A/a và B/b. Kí hiệu phải giữ mỗi chữ gắn với đúng một tính trạng.

Vì saoTách bài toán thành cặp A/a và cặp B/b trước khi ghép.

Câu 5Giải thích “Phân li độc lập” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýĐộc lập → nhân xác suất.

Đáp án mẫuTrong mô hình Mendel, sự phân li của một cặp allele không làm thay đổi xác suất phân li của cặp kia; vì vậy các allele thuộc hai cặp có thể tổ hợp tự do vào giao tử.

Vì saoBiết kết quả ở cặp A không giúp đoán kết quả ở cặp B khi chúng độc lập.

08 • TỰ CHẤM VÀ SỬA LỖ HỔNG

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1AaBb tạo bốn giao tử bằng nhau khi

2Giao tử hợp lệ của AaBb

3Xác suất aabb trong AaBb × AaBb

49:3:3:1 là

5Biến dị tổ hợp là

6Kết luận khoa học đúng

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Cho con giải một xác suất bằng hai phép lai 3:1 trước khi vẽ 16 ô.
  • Không áp tỉ lệ 9:3:3:1 lên đặc điểm phức tạp của người.
  • Hỏi con ‘điều kiện nào cho phép nhân xác suất?’
GV

Giáo viên

  • Khóa cách học tách–ghép; không biến bài thành thuộc bảng 16 ô.
  • Nêu trước giới hạn độc lập nhưng không dạy cơ chế liên kết của Bài 14.
  • Chấm kí hiệu, xác suất, điều kiện và diễn giải dữ liệu.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Phép lai hai cặp theo dõi hai cặp allele riêng.
  2. AaBb tạo AB, Ab, aB, ab khi hai cặp phân li độc lập.
  3. Độc lập cho phép nhân các xác suất riêng.
  4. 9:3:3:1 là tích của hai tỉ lệ 3:1 trong điều kiện xác định.
  5. Biến dị tổ hợp tạo những kết hợp đặc điểm mới mà không cần allele mới.