ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
KHTN 9 • VẬT SỐNG • BÀI 7 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Phiên mã và dịch mã

Thông tin trong DNA được chép sang RNA và đọc thành chuỗi amino acid như thế nào?

DNA lưu thông tin nhưng protein mới trực tiếp đảm nhiệm nhiều công việc trong tế bào. Phiên mã tạo bản RNA từ một gene; dịch mã dùng trình tự mRNA làm chỉ dẫn lắp các amino acid theo đúng thứ tự.

95–110 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Phân biệt DNA, RNA, mRNA, tRNA và rRNA từ Bài 5.
  • Áp dụng nguyên tắc bổ sung, biết RNA dùng U.
  • Hiểu gene là đoạn DNA và tái bản là sao toàn DNA từ Bài 6.
SAU BÀI NÀY
  1. Nêu được khái niệm và sản phẩm của phiên mã.
  2. Nêu được mã di truyền là các bộ ba nucleotide trên mRNA quy định thông tin amino acid.
  3. Mô tả vai trò phối hợp mRNA, tRNA, ribosome trong dịch mã.
  4. Phân biệt phiên mã, dịch mã và tái bản.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ dòng1 phút nêu điều kiện1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – QUÁ TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Phiên mã

Phiên mã là quá trình dùng một mạch của gene làm khuôn tổng hợp RNA theo nguyên tắc bổ sung; trên RNA, A của khuôn DNA ghép U.

Hiểu thật dễTừ một đoạn thông tin DNA tạo một bản RNA, không sao toàn bộ DNA.

Ví dụ có tác dụngKhuôn DNA A–T–G hướng dẫn đoạn RNA U–A–C ở mức mô hình.

Móc nhớ đúngDNA → RNA là phiên mã.

Không được suy diễnGọi phiên mã là tạo DNA mới hoặc dùng T trong sản phẩm RNA.

03 • TÌM HIỂU TỰ NHIÊN AN TOÀN

Dịch một bản tin codon bằng bảng mã rút gọn

Học liệu / dụng cụ

Dải mRNA giả định, thẻ tRNA–amino acid và bảng mã rút gọn chỉ đủ cho hoạt động.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Mã và trình tự đều giả định; không dùng trình tự gene người hoặc suy đoán bệnh.

  1. Chia dải mRNA thành các codon từ mốc đã cho.
  2. Dùng bảng rút gọn tìm amino acid tương ứng.
  3. Ghép thẻ tRNA có anticodon phù hợp.
  4. Đổi một nucleotide và mô tả điều có thể thay đổi mà chưa kết luận tác hại.
Kết quả dự kiến

Học sinh lập đúng chuỗi amino acid theo bảng được cung cấp và phân biệt codon với anticodon.

Giới hạn phải nêu

Hoạt động giản lược điểm bắt đầu/kết thúc, xử lí RNA và biến đổi protein; không cần thuộc bảng mã.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG, KHÔNG KỂ CHUYỆN TRANG TRÍ

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Sản xuất protein

Tế bào dùng cùng logic thông tin để tạo nhiều loại protein khác nhau từ các mRNA khác nhau.

2

Thuốc và kháng sinh

Một số thuốc tác động quá trình tạo protein ở vi sinh vật, nhưng bài học không hướng dẫn dùng thuốc hay tự điều trị.

3

Mô hình ngôn ngữ

So sánh chữ–từ–câu giúp nhớ, nhưng phân tử không ‘hiểu’ ý nghĩa như con người.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiPhiên mã sao toàn bộ DNA thành DNA mới.

✓ SửaPhiên mã dùng một gene làm khuôn tạo RNA; tái bản mới sao DNA.

✕ SaiMỗi nucleotide mã hoá một amino acid.

✓ SửaThông tin được đọc theo codon gồm ba nucleotide.

✕ SaitRNA là nơi tổng hợp protein.

✓ SửatRNA vận chuyển amino acid; ribosome là nơi diễn ra dịch mã.

✕ SaiProtein là chuỗi nucleotide.

✓ SửaProtein được tạo từ amino acid; mRNA chỉ mang trình tự hướng dẫn.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu gọi lại nền cũ

85% dùng đúng kiến thức vừa học; 15% chỉ gọi lại nội dung đã học và ghi rõ nguồn. Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Phiên mã” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýDNA → RNA là phiên mã.

Đáp án mẫuPhiên mã là quá trình dùng một mạch của gene làm khuôn tổng hợp RNA theo nguyên tắc bổ sung; trên RNA, A của khuôn DNA ghép U.

Vì saoTừ một đoạn thông tin DNA tạo một bản RNA, không sao toàn bộ DNA.

Câu 5Giải thích “Bộ máy dịch mã” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýmRNA – mẫu; tRNA – tải; ribosome – lắp.

Đáp án mẫuRibosome gồm rRNA và protein là nơi dịch mã; mRNA mang codon, tRNA mang amino acid và có anticodon bổ sung với codon tương ứng.

Vì saoRibosome đọc bản tin; tRNA mang đúng nguyên liệu tới vị trí phù hợp.

08 • TỰ CHẤM VÀ SỬA LỖ HỔNG

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Sản phẩm trực tiếp của phiên mã

2Một codon gồm

3tRNA có nhiệm vụ

4Ribosome là nơi

5Dịch mã chuyển thông tin từ

6Phát biểu đúng

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Cho con dùng thẻ vai: mRNA–tRNA–ribosome và tự diễn một vòng lắp ráp.
  • Không bắt thuộc bảng mã di truyền đầy đủ.
  • Hỏi con phân biệt sản phẩm của tái bản, phiên mã và dịch mã.
GV

Giáo viên

  • Cung cấp mọi mã cần dùng ngay trong hoạt động.
  • Không dạy chi tiết enzyme, chiều đọc hoặc xử lí RNA ngoài yêu cầu lớp 9.
  • Kiểm tra bằng sơ đồ dòng thông tin và vai trò, không bằng danh sách thuật ngữ.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Phiên mã dùng khuôn DNA để tạo RNA.
  2. mRNA được đọc theo codon gồm ba nucleotide.
  3. tRNA mang amino acid và bắt cặp với codon.
  4. Ribosome là nơi nối amino acid thành polypeptide.
  5. Tái bản, phiên mã và dịch mã có khuôn, sản phẩm và mục đích khác nhau.