- Phân biệt 2n, n, cặp tương đồng và chromatid từ Bài 10.
- Hiểu một lần tái bản và nguyên phân từ Bài 11.
- Biết phân li allele, biến dị tổ hợp và xác suất từ Chương 1.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủGiảm phân và thụ tinh
Giảm phân và thụ tinh vừa giữ ổn định số nhiễm sắc thể qua thế hệ, vừa tạo tổ hợp di truyền mới như thế nào?
Nếu giao tử vẫn mang 2n, số nhiễm sắc thể sẽ tăng sau mỗi thế hệ. Giảm phân tạo tế bào n; thụ tinh ghép hai bộ n thành 2n, đồng thời phối hợp nhiều cách phân li và tổ hợp để tạo đa dạng.
Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt
- Mô tả được một lần tái bản, hai lần phân bào của giảm phân.
- Phân biệt sự tách cặp tương đồng ở giảm phân I với tách chromatid ở giảm phân II.
- Giải thích n + n → 2n và sự ổn định số nhiễm sắc thể.
- Nêu được nguồn biến dị tổ hợp từ phân li độc lập, trao đổi chéo và thụ tinh ngẫu nhiên.
Bốn lớp kiến thức cốt lõi
Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.
Một lần sao, hai lần chia
Giảm phân có một lần DNA tái bản rồi hai lần phân bào liên tiếp, thường từ một tế bào lưỡng bội tạo bốn tế bào đơn bội.
Hiểu thật dễSao một lần nhưng chia hai nhịp nên số bộ nhiễm sắc thể giảm.
Ví dụ có tác dụngTế bào 2n=4 có thể tạo bốn tế bào n=2 trong mô hình cơ bản.
Móc nhớ đúng1 sao – 2 chia – thường 4 n.
Không được suy diễnNói DNA tái bản giữa giảm phân I và II hoặc mọi cơ thể tạo bốn giao tử chức năng giống nhau.
Mô hình giảm phân 2n=4 bằng dây màu
Hai cặp dây màu bố/mẹ, kẹp tâm động, bốn khay giao tử; thẻ allele A/a, B/b.
Chỉ mô phỏng; không thu mẫu sinh sản hoặc dữ liệu gia đình. Trao đổi chéo bằng thẻ rời, không dùng vật sắc.
- Nhân đôi mỗi nhiễm sắc thể thành hai chromatid.
- Bắt cặp tương đồng và mô phỏng một trao đổi đoạn tùy chọn.
- Tách cặp tương đồng ở lần I, tách chromatid ở lần II.
- Ghép ngẫu nhiên hai giao tử và kiểm tra n+n=2n.
Bốn sản phẩm có n nhiễm sắc thể; các tổ hợp allele có thể khác nhau.
Mô hình không phản ánh khác biệt phát sinh giao tử đực/cái, tần số trao đổi chéo hay mọi cơ chế kiểm soát.
Ba tình huống để dùng kiến thức
Anh chị em khác nhau
Phân li, trao đổi chéo và thụ tinh ngẫu nhiên tạo các tổ hợp thông tin khác nhau, trừ trường hợp đặc biệt như sinh đôi cùng hợp tử.
Duy trì số NST
Giảm từ 2n xuống n rồi khôi phục 2n ngăn số nhiễm sắc thể tăng gấp đôi qua mỗi thế hệ.
Chọn giống
Sinh sản hữu tính tạo nhiều tổ hợp để chọn lọc, nhưng kết quả cá thể vẫn mang tính xác suất.
Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng
✕ SaiGiảm phân có hai lần tái bản DNA.
✓ SửaChỉ một lần tái bản trước hai lần phân bào.
✕ SaiGiảm phân I tách chromatid chị em.
✓ SửaGiảm phân I chủ yếu tách nhiễm sắc thể tương đồng; giảm phân II tách chromatid chị em.
✕ SaiThụ tinh tạo bộ 4n.
✓ SửaHai giao tử n kết hợp tạo hợp tử 2n trong chu trình điển hình.
✕ SaiBiến dị tổ hợp chỉ do đột biến.
✓ SửaPhân li độc lập, trao đổi chéo và thụ tinh ngẫu nhiên sắp xếp lại allele đã có.
Đóng tài liệu rồi tự trả lời
20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu gọi lại nền cũ
85% dùng đúng kiến thức vừa học; 15% chỉ gọi lại nội dung đã học và ghi rõ nguồn. Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.
Câu 1Giải thích “Một lần sao, hai lần chia” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+
Gợi ý1 sao – 2 chia – thường 4 n.
Đáp án mẫuGiảm phân có một lần DNA tái bản rồi hai lần phân bào liên tiếp, thường từ một tế bào lưỡng bội tạo bốn tế bào đơn bội.
Vì saoSao một lần nhưng chia hai nhịp nên số bộ nhiễm sắc thể giảm.
Câu 5Giải thích “Giảm phân II” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+
Gợi ýII tách chị em.
Đáp án mẫuKhông có tái bản DNA mới trước giảm phân II; các nhiễm sắc thể xếp lại và chromatid chị em tách, tạo các tế bào đơn bội.
Vì saoLần II giống logic tách bản sao hơn, nhưng bắt đầu từ tế bào đã đơn bội.
Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất
Mục tiêu: ít nhất 5/6
1Giảm phân có
2Giảm phân I tách
3Giảm phân II tách
4Kết quả mô hình cơ bản
5Thụ tinh điển hình
6Nguồn biến dị tổ hợp
Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc
Phụ huynh
- Cho con dùng hai màu bố/mẹ nhưng tránh ngôn ngữ hơn–kém.
- Hỏi lần I tách gì, lần II tách gì.
- Không dùng hoạt động để suy đoán đặc điểm con cái thật.
Giáo viên
- So sánh nguyên phân–giảm phân bằng hành vi NST, không chỉ bảng thuộc lòng.
- Nêu ‘thường bốn tế bào’ và giới hạn phát sinh giao tử.
- Dùng mô hình 2n=4 đủ nhỏ để đếm chính xác.
Năm câu phải tự nói lại được
- Giảm phân có một lần tái bản và hai lần phân bào.
- Lần I tách nhiễm sắc thể tương đồng.
- Lần II tách chromatid chị em.
- Giảm phân tạo tế bào n; thụ tinh khôi phục 2n.
- Phân li, trao đổi chéo và thụ tinh tạo biến dị tổ hợp.