ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ENGLISH 6–12 • LEARN IT, USE IT, MAKE IT YOURSTHCS • ĐÍCH BẬC 2 • 105 TIẾT/NĂM

ƯỚC MƠ LỚNENGLISH EVERY DAY

Trang chủ
CHƯƠNG 1 • BÀI 3 • 85% MỚI + 15% NỀN CŨ

My balanced week

Một tuần cân bằng của tớ

Câu lạc bộ đổi lịch đột xuất. Em phải phân biệt việc thường làm với việc đang diễn ra để không xuất hiện ở sân bóng khi cả đội đang ở thư viện.

NỀN ĐƯỢC PHÉP DÙNG

Bài 1: hiện tại đơn và tần suất; Bài 2: should/shouldn’t. Hiện tại tiếp diễn đã học ở lớp 6.

VÍ DỤ VUI • ĐÚNG NGHĨA
We usually meet in the gym, but today the gym is meeting a very loud repair team!

Chúng tớ thường gặp ở nhà thể chất, nhưng hôm nay nhà thể chất đang ‘gặp’ một đội sửa chữa rất ồn!

Usually → hiện tại đơn; today/right now cho thay đổi tạm thời → hiện tại tiếp diễn.
VOC • CHUNKS BEFORE SINGLE WORDS

Học sáu cụm để dùng ngay

Đọc nghĩa, nghe câu mẫu, che thẻ rồi gọi lại. Không chép một từ rời 10 lần.

01

follow a routine

/ˈfɒləʊ ə ruːˈtiːn/theo một nếp sinh hoạt

I follow a simple morning routine.

02

change the plan

/tʃeɪndʒ ðə plæn/thay đổi kế hoạch

We are changing the plan today.

03

right now

/raɪt naʊ/ngay lúc này

Our teacher is calling the team right now.

04

on most weekdays

/ɒn məʊst ˈwiːkdeɪz/vào hầu hết ngày trong tuần

I walk home on most weekdays.

05

make time for rest

/meɪk taɪm fə rest/dành thời gian nghỉ

We should make time for rest.

06

a last-minute change

/ə ˌlɑːst ˈmɪnɪt tʃeɪndʒ/thay đổi vào phút chót

The new room is a last-minute change.

GRAM • MEANING → FORM → USE

Present simple vs present continuous

Hiện tại đơn nói nếp lặp lại; hiện tại tiếp diễn nói việc đang xảy ra hoặc thay đổi tạm thời quanh hiện tại.

Khung câu

  • Routine: subject + present simple.
  • Now/temporary: subject + am/is/are + V-ing.
  • Question: Do/Does…? / Am/Is/Are…V-ing?
  • State now: be, không thêm do.

Câu dùng thật

We usually meet in the gym.

Today, we are meeting in the library.

Does Lan walk home? — Yes, she does.

Bẫy cần gỡ

Không thấy today là tự động dùng tiếp diễn nếu câu nói một sự thật. Hãy hỏi: việc lặp lại hay đang/tạm thời xảy ra?

SOUND • CLEAR ENGLISH

Nhịp câu: nhấn từ mang thông tin mới

Ưu tiên người nghe hiểu rõ. Có hai mẫu Anh–Mỹ/Anh–Anh; giọng cụ thể phụ thuộc thiết bị, còn IPA và hướng dẫn khẩu hình là chuẩn đối chiếu.

KHẨU HÌNH

Không nhấn đều. Nhấn động từ, danh từ, tính từ và từ chỉ thay đổi; giảm nhẹ từ chức năng như are, the, in.

MINIMAL PAIRS / MẪU ÂM
  • We USUALLY meet in the GYM.
  • TODAY, we're meeting in the LIBRARY.
  • RIGHT NOW, Minh is CALLING the TEAM.
SHADOW 3 LƯỢT
We usually meet in the gym, but today we're meeting in the library.

1. Nghe không nói. 2. Nói đè theo cụm. 3. Tự ghi âm và so độ rõ.

LISTEN • 124 WORDS

A week with one change

Kẻ hai cột USUALLY và THIS WEEK. Lượt 2 ghi đúng ngày–nơi; không ghép thông tin từ hai cột.

NGHE 3 LƯỢT
  1. Chỉ bắt ý chính.
  2. Nghe thông tin cần cho nhiệm vụ.
  3. Mở transcript để kiểm, rồi shadow một câu.
Chỉ mở transcript sau ít nhất hai lượt nghe

Our after-school wellness club follows a simple routine. On Mondays, members usually walk around the school yard for twenty minutes. On Wednesdays, they meet in the gym and practise easy stretches. Friday is normally a quiet reading afternoon in the library. This week, one repair changes the plan. Workers are fixing the gym floor, so the club is meeting in Room 7 on Wednesday. The students are not doing ball games there; they are learning a short breathing routine. Friday's reading session is staying in the library as usual. The club leader sends a message because some students only read the old paper timetable. She asks everyone to check the date, bring water and arrive five minutes early. The regular routine returns next week.

  • 1Where is the club meeting this Wednesday?
  • 2Which activity stays unchanged?
TALK • ROLE + GOAL + REPAIR

Hội thoại có mục đích

Mục tiêu: Xác nhận một thay đổi so với lịch thường lệ.
Vai: A: thành viên câu lạc bộ • B: trưởng nhóm

ADo we usually meet in the gym on Wednesday?

BYes, but the floor is being repaired.

AWhere are we meeting today?

BWe are meeting in Room 7.

AAre we doing ball games?

BNo. Today we're learning a breathing routine.

READ • 127 WORDS

A schedule that leaves room to breathe

Đọc câu chủ đề; sau đó đánh dấu routine, change và reason bằng ba kí hiệu khác nhau.

Vy once planned every minute after school. She had drawing on Monday, basketball on Tuesday, English club on Wednesday and music on Thursday. She usually finished homework late and felt tired on Friday. Now she follows a more balanced routine. She keeps two club afternoons, but she also leaves two evenings free. On most weekdays, she starts homework after a short rest. Today is different because her cousin is visiting. Vy is doing homework earlier, and they are cooking dinner together at six. She does not cancel every habit when a plan changes; she moves one task and protects her sleep time. Her timetable is not perfect, but it is useful. It shows regular activities, free spaces and temporary changes, so Vy can make decisions without rushing.

1What change makes Vy's routine more balanced?

2Why is today different?

WRITE • 60–80 WORDS

Viết 60–80 từ về nếp tuần của em và một thay đổi hôm nay/tuần này.

Viết cho người đọc thật: dựng ý, viết nháp, kiểm nghĩa rồi mới sửa hình thức.

Plan

  1. Hai việc thường làm
  2. Tần suất/ngày
  3. Một khoảng nghỉ
  4. Thay đổi tạm thời
  5. Lí do và cách điều chỉnh

Model • 67 words

I usually play badminton on Tuesday and read at home on Thursday. I also keep Wednesday evening free, so I can rest or finish homework calmly. This week is different because our sports hall is closed. We are practising in the school yard today, and I am taking extra water. I am not adding another club. A balanced week needs activities, schoolwork and enough time to sleep.

Self-edit

  • 60–80 từ
  • Có hiện tại đơn cho routine
  • Có hiện tại tiếp diễn cho thay đổi
  • Có lí do; không mở cấu trúc lớp 8
RETRIEVAL PRACTICE

Luyện tập 85%–15%

17 câu bài hiện tại + 3 câu nền đã học. Không có câu dùng kiến thức của bài sau.

Câu 1Từ vựng

Cụm “follow a routine” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 2Từ vựng

Cụm “change the plan” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 3Từ vựng

Cụm “right now” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 4Từ vựng

Cụm “on most weekdays” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 5Từ vựng

Cụm “make time for rest” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 6Từ vựng

Cụm “a last-minute change” có nghĩa phù hợp nhất là gì?

Câu 7Ngữ pháp

We usually ___ in the gym.

Câu 8Ngữ pháp

Today, we ___ in the library.

Câu 9Ngữ pháp

___ Lan walking to school right now?

Câu 10Ngữ pháp

Which sentence describes a routine?

Câu 11Phát âm

Which words carry the new contrast?

Câu 12Phát âm

Which reading has a natural information rhythm?

Câu 13Phát âm

In quick speech, 'we are' can become ___.

Câu 14Nghe

Where is the club meeting this Wednesday?

Câu 15Nghe

Which activity stays unchanged?

Câu 16Đọc

What change makes Vy's routine more balanced?

Câu 17Đọc

Why is today different?

Câu 1815% NỀN CŨ

You ___ take a short break because you look tired.

Câu 1915% NỀN CŨ

Which sentence is safe?

Câu 2015% NỀN CŨ

Lan ___ practises on Sunday.

PHỤ HUYNH

Gợi mở, không nói hộ

Dùng lịch tuần thật, cho con tự chọn một khoảng nghỉ. Hỏi ‘việc nào thường làm, việc nào chỉ đổi tuần này?’ thay vì sửa ngay động từ.

GIÁO VIÊN

Dạy để giao tiếp có căn cứ

Dùng hai màu cho routine/temporary change. Chỉ chấm lựa chọn thì sau khi học sinh giải thích nghĩa; không mở present perfect hoặc past continuous.

← Bài 2: Health advice that helps

CHƯƠNG 1Healthy hobbies

Cổng cuối chương →